Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 3 (13)

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 3 (13)

 ĐẠO ĐỨC

 TIẾT 2: KÍNH YÊU BÁC HỒ

I. Mục tiêu:

. Học sinh biết:

-Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước dân tộc.

-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

-Thực hiện theo năm đều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

-Học sinh khá ,giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy

II. Chuẩn bị:

 GV -Bài hát, truyện tranh về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác và thiếu nhi.

 Ảnh photo dùng cho hoạt động 1, tiết 1.

 HS -vở BTĐĐ

III. Hoạt động dạy học: Tiết 2

 

doc 31 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 10/06/2017 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 3 (13)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: /08/2011
Ngày dạy:/0/08/2011
ĐẠO ĐỨC
 TIẾT 2: KÍNH YÊU BÁC HỒ
I. Mục tiêu:
. Học sinh biết:
-Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước dân tộc.
-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
-Thực hiện theo năm đều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng 
-Học sinh khá ,giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
II. Chuẩn bị:
 GV -Bài hát, truyện tranh về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác và thiếu nhi.
 Ảnh photo dùng cho hoạt động 1, tiết 1.
 HS -vở BTĐĐ
III. Hoạt động dạy học: Tiết 2
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’
10’
1. Khởi động: Cả lớp hát “Hoa thơm dâng Bác”.
2. Hoạt động dạy học: 
* Hoạt Động 1: HS tự liên hệ.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp.
- Em đã thực hiện những điều nào trong năm điều Bác dạy và thực hiện như thế nào?
-Học sinh khá ,giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thưc hiện năm điều Bác Hồ dạy 
- HS trao đổi với bạn bên cạnh.
- Điều nào chưa thực hiện được, vì sao? Em sẽ làm gì trong thời gian tới?
- Gọi 1 số HS tự liên hệ.
- Vài HS trình bày
- Khen thưởng những bạn đã thực hiên được điều Bác dạy, nhắc nhở cả lớp học tập các bạn.
5’
* Hoạt động 2: HS trình bày và giới thiệu (tranh, ảnh, câu chuyện, bài thơ, ) đã sưu tầm được về Bác, về Bác vơi thiếu nhi.
- Trình bày nhóm (hát, giới thiệu tranh ảnh, đọc thơ).
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét bạn trình bày.
- Khen nhóm đã sưu tầm nhiều tư liệu và giới thiệu hay.
10’
* Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên.
-Gọi một số HS đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn về Bác với thiếu nhi.
- Câu hỏi có thể là:
Ÿ Xin bạn cho biết Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác?
- 3 HS lần lượt làm phóng viên, các bạn trả lời.
Ÿ Quê Bác ở đâu?
Ÿ Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?
Ÿ Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng yêu Bác Hồ?
Ÿ Bạn hãy kể những việc bạn đã làm được trong tuần qua để thể hiện lòng kính yêu Bác.
Ÿ Bạn hãy đọc câu ca dao nói về Bác.
Ÿ Bác Hồ đã đọc bản Tuyên Ngôn Độc Lập vào khi nào? Ở đâu?
2’
* Kết luận chung: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta. Bác đã lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giành độc lập, thống nhất Tổ Quốc. Bác rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu nhi. Các cháu thiếu nhi cũng rất kính yêu Bác.
4’
1’
*Củng cố
Cho HS đọc thơ.
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
 Nhận xét
*Dặn dò :
-Về nhà học bài 
-Sưu tầm các tranh ảnh ,bài viết về Bác Hồ
Cả lớp đọc đồng thanh.
 - Học sinh lắng nghe
Ngày soạn 
Ngày dạy	TOÁN (tiết 6)
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỨ SỐ 
(có nhớ một lần)
I. Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm ).
-Vận dụng được giải toán có lời văn (có một phép trừ )
-HSkhá giỏøi làm (BT4)
IIChuần bị :
 GV-Bộ ĐDDT
 HS-Bộ ĐDHT.
III Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’
5’
Ôn định tổ chức:
 Hát
 2. Kiểm tra:
- Yêu cầu HS tính:
425 + 137; 78 – 56
216 + 358; 82 -35
- Nhận xét.
- 4 HS lên bảng
25’
3. Bài mới:TRừ các số có ba chữ số
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học trừ các số có ba chữ số.
- Ghi tựa bài.
b) Hướng dẫn thực hiện các phép trừ các số có ba chữ số:
Học sinh chú ý nghe
* Viết lên bảng: 432 – 215
- Yêu cầu HS đặt tính
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp.
- Yêu cầu HS tính và nêu cách tính.
- 1 HS tính, cả lớp làm vào nháp.
* Phép trừ: 627 – 143
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- 1 HS lên bảng.
- Đây là phép trừ có nhớ một lần ở hàng chục và hàng trăm.
627
-
143
484
c) Luyện tập thực hành:
* Bài 1:(cột 1,2,3,)
 541 422 564 
- - -
127 114 215
- Gọi HS đọc yêu cầu và tự làm bài.
-HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS nêu cách tính.
- 2 HS nêu (2 bài đầu).
* Bài 2:(cột 1,2,3,)
627 746 516
- - -
443 251 342
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm vào vở.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề.
- 1 HS đọc.
- Tổng số tem của hai bạn là mấy?
- Là 335 con tem.
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?
- Bình có 128 con tem.
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Tìm số tem của bạn Hoa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài trên bảng.
Giải
Số tem của bạn Hoa:
335 – 128 = 207 (tem)
Đáp số: 207 tem.
* Bài 4
HS khá giỏi làm 
- 1 HS đọc đề theo tóm tắt.
4’
4,Củng cố :
Cho hs thi làm toán nhanh
1’
5.Dặn dò :
Dặn hs về nhà luyện tập thêm trừ số có ba chữ số.
-Nhận xét tiết học
-chuần bị tiết sau
Ngày soạn : ../08/2011
Ngày dạy: ./08/2011	TẬP ĐỌC 
AI CÓ LỖI
I. Mục tiêu:
 -Biết đọc đúng rành mạch các từ khó :khúc khuỷu ;Cô –Rét –Ti;En-, Ri-Cô ,xin lỗi;doạ đánh bạn
-Biềt ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy và giữa các cụm từ ;
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ..
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây sứt chỉ.
- Hiểu ý nghĩa :Phải biết nhường nhịn bạn,nghĩ tốt về bạn ,dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
 .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: Giao tiếp ứng xử văn hĩa
 -Thể hiện sự cảm thơng
 -Kiểm sốt cảm xúc
III. Chuẩn bị:
 -GV :Tranh minh hoạ cho bài tập đọc.
 Bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn đọc.
-HS:SGK
III. Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5/
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bì “Đơn xin vào đội”
- Hãy nêu hình thức trình bày của lá đơn.
- 3 HS đọc.
- 1 HS nêu.
15’’
2. Bài mới:Ai có lỗi
a) Giới thiệu
- Treo tranh giới thiệu
- Học sinh chú ý nghe
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu: giáo viên đọc toàn bài.
- Đoạn 1: Giọng đọc chậm, nhẹ.
- Đoạn 2: Giọng hơi nhanh khi En-ri-cô giận.
- Đoạn 3, 4, 5: Giọng chậm, hơi trầm.
3* Hướng dẫn kết hợp với giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu và luyện đọc từ khó.
+ Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 câu.
+ Yêu cầu đọc từng câu cho đến hết bài.
- HS đọc nối tiếp nối
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Luyện ngắt giọng câu
- Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì/ Cô-rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi,/ làm cho cay bút ngệch ra một đường rất xấu//
+ Tìm từ trái nghĩa với từ “kêu căng”
- Từ trái nghĩa là: khiêm tốn.
+ Kiêu căng: là tự cho mình hơn người khác.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3.
- Cả lớp đọc thầm. 
- Chú ý lời đối thoại.
- Chúng ta sẽ không bào giờ giận nhau nữa,/ phải không /En-ri-cô?
- Không bao giờ!// Không bao giờ!//. Tôi trả lời.//
- Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn/ vì con có lỗi.// Thế mà con lại giơ thước doạ đánh bạn.
- Yêu cầu HS đọc cả bài.
- 5 HS đọc nối tiếp (mỗi HS 1 đoạn).
- Luyện đọc nhóm
- Mỗi nhóm 5 HS.
- Thi đọc theo nhóm.
- 2 nhóm đọc.
c) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2. 1.
- 1hs đọc.
- Hỏi: Câu chuyện kể về ai?
- Kể về En-ri-cô và Cô-rét-ti.
- Vì sao hai bạn giận nhau?
- Vì Cô-rét-ti vô tình chạm vào tay En-ri-cô. Hiểu lầm bạn cố ý nên hiểu lầm nhau.
- Vì hiểu lầm nhau mà hai bạn giận nhau. Câu chuyện tiếp diễn thế nào? Chúng ta tìm hiểu đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- 1 HS đọc.
- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?
- Vì sau cơn giận En-ri-cô thấy bạn không cố ý và nhìn thấy bạn áo bị sứt chỉ và thương bạn hơn.
- En-ri-cô có đủ can đảm để xin lỗi bạn không?
- En-ri-cô không đủ can đảm.
- Yêu cầu đọc đoạn 4, 5.
- 1 HS đọc.
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- En-ri-cô chờ bạn ở cổng trường, En-ri-cô giơ thước doạ nhưng Cô-rét-ti đã cười hiền hậu, rồi hai bạn ôm chầm lấy nhau rồi nói với nhau là không bao giờ giận nhau nữa.
- Bố trách En-ri-cô là đúng hay sai?
- Bố trách như vậy là đúng.
15’
d) Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4, 5
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- Đọc theo vai.
- 3 HS đọc.
- Thi đọc
- 2 nhóm thi đọc.
3’
4-Củng cố :
 - Giao tiếp ứng xử văn hĩa
 -Thể hiện sự cảm thơng
 -Kiểm sốt cảm xúc
-Qua nhiều phần đọcvà được bạn kể em rút ra được bài học gì ?
-Không nên nghĩ xấu về bạn .-
-Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi
2’
5’Dặn dò :
-Về nhà xem lại bài 
-xem trước bài tiếp theo
-nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN 
AI CÓ LỖI
I. Mục tiêu:
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn.
III. Chuẩn bị:
 -GV :Tranh minh hoạ kể chuyện.
 -HS :SGKIII. Hoạt động dạy học:
Tg
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động hoạt động của học sinh
5’
1. Định hướng yêu cầu:
- Gọi HS đọc yêu cầu kể chuyện.
- 1 HS đọc.
- Câu chuyện trong sách giáo khoa kể lại bằng lời của ai?
- Kể lại bằng lời của En-ri-cô.
- Phần kể chuyện yêu cầu ta kể lại bằng lời của ai?
- Kể lại bằng lời của em.
- Vậy khi kể em chuyển lời của En-ri-cô bằng lời của mình.
- Yêu cầu HS đọc phần kể mẫu.
- 1 HS đọc bài.
25’
2. Thực hành kể:
- Kể trong nhóm (mỗi nhóm 5 HS).
- Các nhóm kể (mỗi em kể 1 đoạn). Chỉnh sửa cho nhau.
- Gọi HS kể theo hình thức nối tiếp (1, 2 nhóm).
- HS lần lượt kể.
- Nhận xét ba ... ách 2:
Chu vi hình tam giác ABC là:
100 x 3 = 300 (cm)
 Đáp số: 300 (cm).
- Nhận xét.
4’
1’
3. Củng cố:
- Thi giải toán nhanh
Nhận xét tiết học
4.Dặn dò
- Về ôn thêm bảng nhân, chia đã học.
-HS thi đua làm toán
Ngày soạn:.
Ngày dạy:.
TOÁN (tiết 9)
ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA
I. Mục tiêu:
- Thuộc các bảng chia (chia cho 2,3,4,5)
 -Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi (chia cho 2,3,4) (phép chia hết)
- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia.
-Hs khá giòi làm (BT4)
II.Chuẩn bị 
 GV -Bộ ĐDDT
 -Bảng phụ
 HS :Bộ ĐDHT
 IIICác hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
1. Kiểm tra:
- Yêu cầu làm bài 1 giao về nhà (trang 32).
- Nhận xét.
- 3 HS lên bảng.
25’
2. Bài mới:Oân tập các bảng chia 
a) Giới thiệu:
Nêu mục tiêu giờ học.
b) Ôn tập các bảng chia:
* Bài 1
- Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 2, 3, 4, 5.
- Yêu cầu HS làm bài 1a.
- 4 HS đọc.
- HS tự làm sau đó đổi chéo vở để kiểm.
c) Thực hiện chia nhẩm các phép chia có số bị chia là số tròn trăm:
*Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm 
- Yêu cầu nhận xét bài của bạn.
- 2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu cái cốc?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét.
- 1 HS đọc.
- Tất cả có 24 cái cốc.
- Tìm số cốc trong mỗi chiếc hộp.
- 1 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở.
Giải
Số cốc có trong mỗi chiếc hộp là:
24 : 4 = 6 (cái)
Đáp số: 6 cái
Bài 4:
Hskhá giỏi làm bài
4’
1’
3.Củng cố :
-Qua bài này giúp các em hiểu điều gì
-nhận xét tiết học
4.Dặn dò :
-về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
-Biết phép chia hết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHÍNH TẢ (tiết 4)
CÔ GIÁO TÍ HON
I. Mục tiêu:
- Nghe –viết đúng bài chính tả .
-Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi,không mắc quá 5 lỗi trong bài
-HS viết đúng các từ : , treo nón, trâm bầu,ríu rít,học trò
-Làm đúng (BT2a)
II. Chuẩn bị:
 GV -Bảng phụ viết sẵn đoạn viết.
 HS- SGk+ĐDHT
III. Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
1. Kiểm tra:
- Yêu cầu HS viết các từ sau: nguệch ngoạc – khuỷu tay – cố gắng – gắn bó.
- Nhận xét.
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp.
30’
2. Bài mới: Cô giáo tí hon
a) Giới thiệu: Hôm nay em viết 1 đoạn trong bài Cô giáo tí hon.
3.Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung viết:
- Giáo viên đọc đoạn viết.
- Tìm những hình ảnh Bé bắt chước cô giáo?
- HS nêu: Bé bẻ nhanh trâm bầu nhịp nhịp trên bảng. Đánh vần từng tiếng cho đám “học trò” đánh vần theo.
- Hình ảnh mấy đứa em có gì ngộ nghĩnh?
- Chúng chống hai tay nhìn chị 
* Hướng dẫn trình bày:
- Đoặn văn có mấy câu?
- Có 5 câu.
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Đầu câu phải viết hoa.
* Hướng dẫn viết từ khó:
Treo nón, ríu rít, trâm bầu
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp.
* Viết chính tả:
Giáo viên đọc cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở.
* Chấm bài: 10 vở
c) Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó nêu kết quả.
 -Gvnhận xét kết luận
- Xét: xét xử, xem xét, xét duyệt, 
- Sét: đất sét, sấm sét, sét đánh, 
- Xào: xào xáo, rau xào, xào măng, 
- Sào: sào đất, cái sào, sà phơi áo, 
- Sinh: sinh nhật, sinh nở, sinh hoạt lớp, 
-vài hs đọc lại
4’
1’
4.Củng cố:
Thi viết các từ khó 
 Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò
Về viết lại những chữ sai.
Học sinh thực hiện
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Ngày soạn 
 Ngày dạy 	TOÁN(tiết 10)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân ,phép chia .
-Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép nhân )
 - Xếp hình theo mẫu.(hs khá giòi làm BT4)
II. Chuẩn bị:
 GV- Hình vẽ trong bài tập 2.
 HS -SGK
II. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
1. Kiểm tra:
- Kiểm tra bài 1, 2 của tiết trước.
- Nhận xét.
- 4 HS lên bảng.
25’
2. Bài mới:Luyện tập
a) Giới thiệu: Nêu mục tiêu giờ học.
b) Củng cố về tính giá trị của biểu thức:
* Bài 1:
- Viết lên bảng: 4 x 2 + 7
- Tính như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm các bài còn lại
- 4 HS đọc.
- Thực hiện nhân trước cộng sau.
- 1 HS lên bảng.
4 x 2 + 7 = 8 + 7 = 15
- Nhận xét.
- HS làm vào vở.
* Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình.
- Hỏi: Hình nào đã khoanh vào số con vịt? Vì sao?
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy con vịt? Vì sao?
- Hình a đã được khoanh. Vì có 12 con vịt chia 4 phần bằng nhau mỗi phần có 3 con.
- Hình b khoanh vào số con vịt, vì có 12 con chia làm 3 phần, mỗi phần 4 con.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
Giải
Số bàn có số HS là:
2 x 4 = 8 (HS)
Đáp số: 8 học sinh
* Bài 4
HSkhá giỏi làm
- Nhận xét.
4’
1’
3. Củng cố:
Thi giải toán nhanh
Nhận xét tiết học.
 4.Dặn dò
Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau:
Học sinh thực hiện
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
N gày soạn 
Ngày dạy
TẬP LÀM VĂN(tiết 2)
VIẾT ĐƠN
I. Mục tiêu:
- Bước đầu viết` được đơn xin vào Đội TNTP Hồ Chí Minh dựa theo mẫu đơn của bài Đơn xin vào Đội (SGK trang 9)
-Yêu cầu tất cả HS đọc kĩ bài đơn xin vào Đội trước khi làm bài tập làm văn
II. Chuẩn bị:
GV- Giấy trắng kẻ ô li từng tờ rời để HS viết đơn.
III. Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
1. Kiểm tra: 
- Gọi HS nói những điều về Đội.
- Nhận xét.
- 2 HS trình bày ý kiến
25’
2. Bài mới:Viết đơn
a) Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học cách viết đơn xin vào Đội.
b) Hướng dẫn viết đơn:
* Nêu những nội dung chính của đơn:
+ Mở đầu viết tên Đội.
+ Địa điểm: ngày, tháng, năm.
+ Tên của đơn.
+ Nơi nhận đơn.
+ Ngườiviếtđơn tự giới thiệu.
+ Trình bày nguyện vọng.
+ Chữ ký, họ tên.
- Trong các nội dung, nội dung nào cần viết theo đúng mẫu.
- Nội dung 1, 2, 3, 4, 5, 7.
* Tập nói theo nội dung đơn:
- Gọi 1 vài HS nói về lá đơn của mình theo các nội dung đó ghi ở bảng.
- 3 HS nêu
- Nhận xét bổ sung cho bạn.
* Thực hành viết đơn:
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Gọi 1 vài HS đọc bài.
- Chấm bài.
- HS làm bài.
4’
1’
3. Củng cố, 
- Hỏi: Đơn dùng để làm gì?
- Nhận xét tiết học.
4 Dặn dò
Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Kể về gia đình. Điền vào tờ giấy in sẳn.
- Dùng để trình bày nguyện vọng của mình của tập thể hay cá nhân nào đó.
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Ngày soạn 
Ngày dạy 
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI(tiết 4)
 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I. Mục tiêu:
Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi ,viêm họng ,viêm phế quản ,viêm phổi.
Biết cách giữ ấm cơ thể ,giữ vệ sinh mũi họng.
Học sinh khá ,giỏi nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Tổng hợp thơng tin, phân tích những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến bệnh đường hơ hấp.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phịng bệnh đường hơ hấp.
-Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đĩng vai bác sĩ và bệnh nhân.
II. Chuẩn bị:
Hình photo trong sách giáo khoa (trang 10.11).
SGk,(VBT)
III. Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
25’
1. Kiểm tra bài cũ:
Bài: Vệ sinh hô hấp
Nhận xét tiết học
2. Bài mới
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Tổng hợp thơng tin, phân tích những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến bệnh đường hơ hấp.
Ÿ Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận sau đó đại diện nhóm trình bày.
Ÿ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích gì?
- Thở sâu có lợi cho sức khoẻ.
Ÿ Hằng ngày, ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
- Hằng ngày ta cần lau sạch mũi và súc miệng để tránh bị nhiễm trùng.
Ÿ Bước 2: Làm việc cả lớp.
* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
Ÿ Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 9 và trả lời câu hỏi.
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát.
- Chỉ và nói tên các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp.
Ÿ Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gọi 1 số HS trình bày.
- Mỗi HS phân tích 1 bức tranh.
- Liên hệ thực tế:
- HS phát biểu.
+ Hãy kể ra những việc nên làm và có thể làm được để bảo vệ và giữ gìn và vệ sinh cơ quan hô hấp.
-Học sinh khá ,giỏi nêu nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp
+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và xung quanh khu vực nơi các em sống để giữ cho bầu không khí luôn trong lành.
4’
1’
4. Củng cố
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phịng bệnh đường hơ hấp.
 -Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đĩng vai bác sĩ và bệnh nhân.
- Không nên ở trong phòng có người hút thuốc và chơi đùa ở nơi có nhiều khói, bụi. Khi quét dọn, làm vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải đeo khẩu trang.
- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như sàn nhà để đảm bảo không khí trong nhà luôn trong sạch không có nhiều bụi.
- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm; không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi 
 5 Dặn dò
Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Bệnh lao phổi
Học sinh lắng nghe
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Tài liệu đính kèm:

  • doclop3 tuan CKTKNS 3 cot.doc