Giáo án giảng bài Tuần 33 Lớp 3

Giáo án giảng bài Tuần 33 Lớp 3

Tập đọc - Kể chuyện

CĨC KIỆN TRỜI

I. Yêu cầu cần đạt:

A. Tập đọc :

 - Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn. Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

 - Hiểu nội dung: Do cĩ quyết tm v biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đ thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B. Kể chuyện:

 Kể lại được một đoạn truyện Cĩc kiện Trời theo lời của một nhn vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa.

 HS kh, giỏi biết kể lại tồn bộ cu chuyện theo lời của một nhn vật.

 

doc 18 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 29/06/2017 Lượt xem 172Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án giảng bài Tuần 33 Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN : 33 
›š&œ
Thứ
Ngày 
Tiết
Môn
Tên bài dạy
HAI
26/04
1
Hát
2
Tập đọc
Cóc kiện trời
3
Kể chuyện
Cóc kiện trời
4
Toán
Kiểm tra
5
Tập viết
Ôn chữ hoa: Y
BA
27/04
1
TNXH
Các đới khí hậu
2
Thủ công
Làm quạt giấy tròn (t3)
3
Thể dục
4
Toán
Ôn tập các số đến 100.000
5
Chính tả
Cóc kiện trời
TƯ
28/04
1
Anh văn
2
Mỹ thuật
3
Tập đọc
Mặt trời xanh của tôi
4
Toán
Ôn tập các số đến 100.000 (tt)
5
LT&Câu
Nhân hóa
NĂM
29/04
1
Tập đọc
Tự chọn
2
TNXH
Bề mặt Trái Đất
3
Thể dục
4
Toán 
Ôn tập 4 phép tính trong phạm vi 100.000
5
Chính tả
Quà của đồng nội
SÁU
30/04
1
Đạo đức
Dành cho địa phương
2
Anh văn
3
Toán
Ôn tập
4
TLV
Ghi chép sổ tay
5
SHL
Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
CĨC KIỆN TRỜI
I. Yêu cầu cần đạt:
A. Tập đọc : 
	- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn. Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật 
	- Hiểu nội dung: Do cĩ quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cĩc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B. Kể chuyện:
	Kể lại được một đoạn truyện Cĩc kiện Trời theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa.
	HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật.
GDMT:
	GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (“Trời”) gây ra nhưng nếu con người khơng cĩ ý thức bảo vệ mơi trường thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đĩ.	
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A.KT bài cũ:
Gọi HS đọc bài Cuốn sổ tay
B. Dạy bài mới: 
1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2. Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm tồn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài 
+ Vì sao Cĩc phải lên kiện Trời ?
+ Cĩc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh trống? 
+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên
+ Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay đổi như thế nào ? 
+ Theo em Cĩc cĩ những gì đáng khen ?
4. Luyện đọc lại 
 Kể Chuyện 
1. GV nêu nhiệm vụ :
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ HS kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật trong truyện
2. Hướng dẫn HS kể chuyện
3. Củng cố, dặn dị : 
- Gọi HS nĩi lại nội dung truyện.
 Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên gây ra nhưng nếu con người chúng ta khơng cĩ ý thức bảo vệ mơi trường thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đĩ.	
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện trên.
- 2,3 HS đọc bài
- Đọc từng câu tiếp nối
- Đọc từng đoạn trước lớp 
- Đọc từng đoạn trong nhĩm 
- Đọc cả bài
- HS chia thành nhĩm phân vai
- Một vài nhĩm thi đọc truyện theo vai 
- HS phát biểu ý kiến cho biết em thích kể theo vai nào ?
- HS quan sát tranh nêu vấn tắt nội dung từng tranh
- Từng cặp HS tập kể
- Một vài HS kể trước lớp
Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
Tốn 
KIỂM TRA
Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
Tập viết
ÔN CHỮ HOA Y
I. Yêu cầu cần đạt
	Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Y (1 dòng), P, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Phú Yên (1 dòng) và câu ứng dụng: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà/ Kính già, già để tuổi cho (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học
	Mẫu chữ viết hoa Y
	Tên riêng Phú Yên và câu Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà/ Kính già, già để tuổi cho viết trên dòng kẻ ô li.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs nhắc lại tên riêng Đồng Xuân và câu tục ngữ
B. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn Hs viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ viết hoa
- Giáo viên viết mẫu chữ Y
 Y Y Y Y
b) Luyện viết tên riêng
Gv giải thích: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển miền Trung
c) Luyện viết câu ứng dụng
3. Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết
 Chữ Y: 1 dòng
 Tên riêng: Phú Yên: 2 dòng
Câu tục ngữ 2 lần
4. Chấm, chữa bài
5. Củng cố, dăn dò
- HTL câu ứng dụng.-Nhận xét tiết học.
- 2Hs nhắc lại
- 2Hs viết bảng lớp, Hs còn lạiviết bảng con: Đồng Xuân, Tốt, Xấu.
Hs tìm các chữ viết hoa có trong BT: P, Y, K
- Hs tập viết chữ Y trên bảng con.
Hs đọc từ ứng dụng
Hs viết từ ứng dụng trên bảng con
- Hs đọc câu ứng dụng
- Hs tập viết các chữ: Yêu, Kính trên bảng con
HJs viết bài vào vở
- 5, 7 Hs mang vở chấm.
Thứ ba ngày 27 tháng 04 năm 2010
Tự nhiên và xã hội
CÁC ĐỚI KHÍ HẬU
I. Yêu cầu cần đạt:
	Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ơn đới, hàn đới.
	Nâng cao: Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu.
GDMT:
	Bước đầu biết cĩ các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của sinh vật.
II Chuẩn bị :
 Quả địa cầu (cở to) và tranh vẽ của quả địa cầu chia sẳn với các đới khí hậu.
 Phiếu thảo luận nhĩm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt đơng khởi động
 -Kiểm tra bài cũ:
Gv gọi 2 hs trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm
-Giới thiệu bài mới
 Hoạt động 1
 -Tìm hiểu các đới khí hậu ở Bắc và Nam bán cầu.
 -Tổ chức cho học sinh thảo luận cặp đơi .
 -Hãy nêu những nét khí hậu đặc trưng của các nước sau đây : Nga, Úc, Brazin, Việt Nam.
-Theo em vi sao khí hậu các nước này khác nhau?
-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của Hs, chỉnh sửa.
-Gv yêu cầu Hs hinh 1 trang 124 SGK và giới thiệu: trái đất chia làm hai nửa bằng nhau ranh giới là đường xích đạo. Mỗi bán cầu đều cĩ ba đới khí hậu: nhiệt đới, ơn đới và hàn đới. 
 Hoạt động 2:
 Đặc điểm chính của các đới khí hậu
-Thảo luận theo nhĩm 
-Gv nhận xét, bổ xung 
Kết luận 
-Nhiệt đới: nĩng quanh năm.
-Ơn đới: ấm áp cĩ đủ bốn mùa.
 Ở hai cực của trái đất quanh năm nước đĩng băng. 
GDMT: Cĩ các loại khí hậu khác nhau và chúng ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố của sinh vật.
 Hoạt động kết thúc:
Trị chơi Ai tìm nhanh nhất
-Gv phổ biến cách chơi.
-Gv tổ chức chơi thử.
- Gv tổ chức cho một số cặp Hs chơi.
- Gv nhận xét, phát phần thưởng.
- Gv dặn dị Hs về nhà ơn lại bài chuẩn bị bài sau.
-Tiến hành thảo luận cặp đơi.
-Đại diện cặp đơi thảo luận nhanh nhất trình bày trước lớp.
-Tiến hành thảo luận.
-Đại diện nhĩm thảo luận nhanh lên trình bày ý kiến.
-Lắng nghe ghi nhớ.
Thứ ba ngày 27 tháng 04 năm 2010
Thủ công
LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (T3)
I- Yêu cầu cần đạt: 
- Hs biết cách làm quạt giấy tròn
- Làm được quạt giấy tròn. Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ô và chưa đều nhau. Quạt có thể chưa tròn.
Với HS khéo tay: Làm được quạt giấy tròn. Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều nhau. Quạt tròn.
II- Chuẩn bị : 
 Giáo viên: - Mẫu quạt giấy tròn có kích thước lớn để học sinh quan sát
- Các bộ phận để làm quạt gồm: 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp cách đều để làm quạt, cán quạt, chỉ buộc ; - Tranh qui trình gấp quạt tròn.
 Học sinh: - Giấy, chỉ, kéo, hồ dán, cán quạt.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động 3: Học sinh thực hành làm quat giấy tròn và trang trí.
- Gọi học sinh nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn
Giáo viên gợi ý cho học sinh trang trí quạt bằng cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy bạc nhỏ, hay kẻ các đường màu song song theo chiều dài tờ giấy trước khi gấp quạt.
 Để làm được chiếc quạt tròn đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp gấp phải miết thẳngvà kĩ. Gấp xng cần buộc chặt bằng chỉ vào đúng nếp gấp giữa. Khi dán cần bôi hồ mỏng, đều.
- Giáo viên quan sát , giáp đỡ những học sinh còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm 
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm .
 Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh và tuyên dương những sản phẩm đẹp.
IV. Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập, kĩ năng thực hành và sản phẩm của học sinh .
- Ôn lại các bài đã học và chuẩn bị giấy thủ công, kéo, thước kẻ, bút chì, bút màu để làm bài kiểm tra cuối năm .
Hoạt động học
- 1,2 học sinh nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn
+ Bước 1: Cắt giấy
+ Bước 2: Gấp , dán quạt.
+ Bước 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt 
- Học sinh thực hành làm quạt giấy tròn.
- Học sinh trưng bày sản phẩm , nhận xét và tự đánh giá sản phẩm 
Thứ ba ngày 27 tháng 04 năm 2010
 TỐN
 ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
A. Yêu cầu cần đạt: 
Đọc viết được các số trong phạm vi 100000
Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
Biết tìm số cịn thiếu trong một dãy số cho trước.
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3 (a; cột 1 câu b).
B. Đồ dùng dạy học:
 - Dùng phấn màu, bảng phụ thể hiện bài tập
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS kiểm tra lại các bài làm sai ở tiết kiểm tra trước
 B Dạy bài mới
 GV tổ chức cho HS làm bài rồi sửa bài 
Bài1: 
a) Gọi HS nhận xét rồi sửa bài
b) Gọi HS nhận xét làm bài 
Bài 2:GV hướng dãn HS đọc đúng số đúng quy định
Bài 3: 
Cho HS nêu bằng lời rồi viết tổng (phần a) hoặt viết số (phần b).
Bài 4:
Cho HS nêu nhận xét về đặt điểm từng dãy số để giải thích lí do viết các số cịn thiếu vào chổ chấm
C. Củng cố, dặn dị
Luyện tập thêm về đọc viết các số trong phạm vi 100000
Nhận xét tiết học
Số ứng với vạch liền sau lớn hơn số ứng với vạch liền trước nĩ 1000 rồi viết các số thích hợp vào vạch tương ứng.
Số ứng với vạch liền trước nĩ 5000 rồi viết các số thích hợp vào các vạch tương úng
- HS làm bài rồi sửa bài 
- HS làm bài và sửa bài 
a) 2005 , 2010 , 2015 , 2020 , 2025
b) 14300 , 14400 , 14500, 14600, 14700.
c) 65000 , 68010 , 68020, 68030, 68040
Thứ ba ngày 27 tháng 04 năm 2010
Chính tả 
CĨC KIỆN TRỜI
Yêu cầu cần đạt:
Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng Đơng Nam Á (BT2).
Làm đúng BT 3 (a/b).
Đồ dùng dạy – học:
2 tờ giấy khổ A4 để 2 HS làm BT2
Bảng phụ viết BT3a,3b.
 ... ước lớp
- Đọc từng khổ thơ trong nhĩm
- Bốn nhĩm tiếp nối nhau thi đọc
Thứ tư ngày 28 tháng 04 năm 2010
Tốn 
ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (tt)
A. Yêu cầu cần đạt:
Biết so sánh các số trong phạm vi 100000.
Biết sắp xếp các một dãy số theo thứ tự nhất định.
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 5.
B. Chuẩn bị :
GV: SGK
HS : VBT
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. GV tổ chức cho HS làm bài và sửa bài
Bài 1: 
 Yêu cầu khi sửa bài nên nêu yêu cầu cách tính so sánh hai số
Cho HS biết nhận xét 
Bài 2: 
GV cho HS tự làm bài rồi sửa bài
Bài 3:
GV cho HS tự làm bài rồi sửa bài
Bài 5:
Cho HS nêu nhiệm vụ làm bài
2. Củng cố, dặn dị:
- Luyện tập thêm về so sánh các số trong phạm vi 10000.
- Nhận xét tiết học.
- HS tự làm bài
-Nếu 27496 27496
-Nêu cách chọn ra số lớn nhất. Bốn số này đều cĩ chữ số hàng chục nghìn là 4. Chữ số hàng nghìn của 42360 là 2 của ba số cịn lại đều là 1, mà 2 > 1. Vậy 42360 là số lớn nhất trong 4 số ở phần a
-HS nêu nhiệm vụ tự làm bài và chửa bài
Thứ tư ngày 28 tháng 04 năm 2010
Luyện từ và câu
NHÂN HOÁ
I. Yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1).
Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá (BT2).
GDMT:
Học sinh viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. Qua đó giáo dục tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
	- Phiếu khổ to viết sẵn bảng tổng hợp kết quả BT1
III. Các hoạt động dạy- học:
Các hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
Gọi Hs viết bảng lớp 2 câu liền nhau, ngăn cách với nhau bằng dấu 2 chấm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn Hs làm bài
a) bài tập 1:
Gọi hs đọc yêu cầu HS đọc yêu cầu BT trao đổi theo nhóm.
Cả lớp và gv nhận xét
b) Bài tập 2: 
Gọi hs đọc yêu cầu BT
GDMT
Ta thấy thiên nhiên thật tươi đẹp và gắn bó với mỗi chúng ta vì vậy chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường.
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu những hs chưa làm xong bài về nhà hoàn chỉnh bài viết.
Nhận xét tiết học.
1 hs viết bảng lớp cả lớp viết vào vở.
Hai tiếp nhau đọc yêu cầu HS đọc yêu cầu BT
Hs trao đổi theo nhóm để tìm được sự vật nhân hoá
Các nhóm cử người trình bày
Nêu cảm nghĩ của các em về các hình ảnh nhân hoá: thích hình ảnh nào? Vì sao?
Hs viết bài
Thứ năm ngày 29 tháng 04 năm 2010
Tự nhiên và xã hội
 BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Yêu cầu cần đạt:
-Biết bề mặt trái đất cĩ 6 lục địa và 4 đại dương. Nĩi tên và chỉ được vị trí trên lược đồ .
Nâng cao: Biết được nước chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất.
GDMT:
Biết các loại địa hình trên Trái Đất bao gồm: núi, sơng, biển,là thành phần tạo nên mơi trường sống của con người và các sinh vật.
Cĩ ý thức giữ gìn mơi trường sống của con người.
II. Chuẩn bị:
-Quả địa cầu (cỡ to).
-Lược đồ các châu lục và các đại dương.
-Hai bộ thẻ chử ghi tên 4 châu lục, 6 đại dương và tên một số nước.
III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ
-Gv gọi Hs trả lời câu hỏi 
-Nhận xét (và ghi)
+Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu bề mặt của trái đất
Yêu cầu các nhĩm thảo luận theo các câu hỏi
1.Quan sát em thấy quả địa cầu cĩ những màu gì?
2.Màu nào chiếm diện tích trên quả địa cầu?
3 Theo em các màu đĩ cĩ những ý nghĩa gì? 
Tổng hợp các ý kiến của Hs
Hoạt động 2: Lược đồ các châu lục và các đại dương.
Gv treo lược đồ các châu lục và các đại dương của trái đất.
- Yêu cầu Hs nhắc lại tên 6 châu lục và 4 đại dương.
- Gv yêu cầu các Hs tìm vị trí của Việt Nam trên lược đồ và cho biết nước ta nằm ở châu lục nào?
Kết luận: 6 châu lục và 4 đại dương trên Trái đất khơng nằm rời rạc mà nằm xen kẽ gắn liền với nhau trên bề mặt Trái Đất.
GDMT: Núi, sơng, biển,...là thành phần tạo nên mơi trường sống của chúng ta vì vậy chúng ta cần ra sức bảo vệ mơi trường.
Gv dặn Hs về nhà ơn bài.
2 Hs lên bảng trình bày
Hs nghe Gv giới thiệu
- Tiến hành thảo luận
- Đại liện các nhĩm thảo luận trình bày ý kiến.
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hs tiếp nhau lên bảng chỉ và giới thiệu
Thứ năm ngày 29 tháng 04 năm 2010
Tốn 
ƠN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
A. Yêu cầu cần đạt: 
Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100000.
Biết giải bài tốn bằng hai cách.
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3.
B. Chuẩn bị :
GV: SGK
HS : VBT
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
 -GV kiểm tra các bài tập của tiết trước.
2. Dạy bài mới:
 -GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi sửa bài 
Bài 1: Khi HS sửa bài nêu cách tính nhẫm 
Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính
Bài 3: Gọi HS nêu tĩm tắt giải bài tốn bằng hai cách khác nhau
3. Củng cố, dặn dị: 
 - Luyện tập về giải bài tốn bằng các cách khác nhau.
 - Nhận xét tiết học
- HS tự làm bài.
- HS tự làm bài.
- HS tự làm bài.
- HS giải bài tốn bằng hai cách khác nhau.
- Các HS khác nhận xét nhắt lại tĩm tắt
 Thứ năm ngày 29 tháng 04 năm 2010
Chính tả 
QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI
Yêu cầu cần đạt:
Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
Làm đúng BT 2 (a/b).
Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ viết các từ ngữ ở BT 2a, 2b
Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS viết bảng lớp 5 tên nước Đơng Nam Á.
Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài
2 .Hướng dẫn học sinh nghe viết:
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Chấm, chữa bài
3 .Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
a. BT 2: Lựa chọn
 _ GV cho HS làm BT 2a
 _ Cả lớp và GV nhận xét
b. BT 3 :
 _ Gọi Hs dọc yêu cầu BT
 _ Gọi 4 HS viết bảng lớp, đọc lời giải.
 _ GV chốt lại lời giải đúng 
2a sa, xa , sen, 
4 .Củng cố - dặn dị:
Về nhà học thuộc lịng câu đố ở BT 2 đố lại các em nhỏ.
GV nhận xét tiết học
2,3 HS viết bảng lớp 
2 HS đọc đoạn chính tả
HS tự viết bảng con các từ ngữ dễ viết sai.
HS viết bài vào vở
5,7 HS mang vở chấm.
HS lắng nghe.
 HS đọc bài 2a
Cả lớp làm bài vào vở 
1 HS làm bài ở bảng
Một số HS đọc lại câu đố sau khi đã điền hồn chỉnh.
HS làm bài cá nhân
HS phát biểu ý kiến 
HS đọc lời giải
 Thứ sáu ngày 30 tháng 04 năm 2010
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Thứ sáu ngày 30 tháng 04 năm 2010
Tốn 
ƠN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10000 (TT)
A. Yêu cầu cần đạt:
Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm và viết)
Biết giải tốn liên quan đến rút về đơn vị.
Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số chưa biết trong phép nhân.
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4.
B. Chuẩn bị :
GV: SGK
HS : VBT
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi sửa bài 
Bài 1: Cho HS tự tính nhẩm yêu cầu HS nêu cách nhẩm.
Bài 2: Cho HS tự làm bài, yêu cầu HS nêu cách tính.
Bài 3: Gọi HS nêu cách tìm số hạng chưa. biết, tìm thừa số chưa biết.
Bài 4: Cho HS tự làm bài.
2. Củng cố, dặn dị 
- Luyện thêm về giải tốn liên quan đến rút về đơn vị
- Nhận xét tiết học.
- HS tự làm bài rồi viết kết quả tính nhẫm .
- HS tự làm bài
- HS tự làm bài.
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết, thừa số chưa biết,..
- HS tự làm bài.
Bài giải
-Giái tiền mỗi quyển sách là:
25500 : 5 = 5700 (đồng)
-Số tiền mua 8 quyển sách là:
5700 x 8 = 45600 (đồng)
Thứ sáu ngày 30 tháng 04 năm 2010
Tập làm văn
GHI CHÉP SỔ TAY
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: 
Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo Alơ, Đơrêmon, Thần thơng đây! để từ đĩ biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đơrêmon.
II. Đồ dùng dạy – học:
-Một cuốn truyện tranh Đơrêmon để học sinh biết nhân vật Đơrêmon.
-Một, hai tờ báo nhi đồng cĩ mục: Alơ, Đơrêmon, Thần thơng đây!
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài.
a. Bài tập 1: Gọi học sinh đọc bài.
-Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về các loại động, thực vật quý hiếm được nêu tên trong bài báo.
b. Bài tập 2:
-Hướng dẫn học sinh làm bài.
-Giáo viên nhận xét – chốt lại.
-Một học sinh đọc cả bài Alơ, Đơrêmon..
-Hai học sinh đọc theo cách phân vai.
-Một học sinh đọc theo yêu cầu bài tập.
-Học sinh trao đổi theo nhĩm đơi, phát biểu ý kiến.
-Cả lớp viết vào sổ tay.
-Hai học sinh đưa ra thành tiếng đoạn hỏi – đáp.
-Học sinh trao đổi theo cặp tập tĩm tắt ý chính trong lời Mon ở mục b.
-Học sinh pháy biểu.
-Một số học sinh đọc trước lớp kết quả ghi chép những ý chính trong câu trả lời của Mon.
Thứ sáu ngày 30 tháng 04 năm 2010
Sinh hoạt chủ nhiệm 
Tuần:33
I/ Mục tiêu:
1. Nhận xét về tình học tập tuần 33
2. Nhận xét về tình hình thực hiện nội qui trường, lớp
3. Phương hướng tuần 34
4. Vui chơi văn nghệ.
II/ Nội dung sinh hoạt:
	1/ GVCN đánh giá tình hình của lớp sau 01 tuần học.
* Về học tập:	Các em đã vào nề nếp trong học tập . 
	Vẫn cịn một số em vẫn chưa tích cực học tập, chưa làm bài đủ.
	Cần chuẩn bị tốt cho kì thi cuối năm.
	* Về đồ dùng: Cả lớp đã cĩ đủ đồ dùng học tập.
* Về đạo đức cũng như việc chấp hành nội qui:
Các em cịn nĩi chuyện trong giờ học, một số bạn hay làm việc riêng trong giờ học. 
Việc xếp hàng ra vào lớp tốt đề nghị các em tiếp tục phát huy.
Vệ sinh lớp học tốt.
* Các tổ hãy bình chọn bạn đã học chăm ngoan trong tuần để làm gương cho các bạn khác. ( Các tổ chọn).
* Khen ngợi và nhắc nhở HS
	Sang tuần 34 cơ mong rằng các sẽ tiến bộ hơn.
* Ý kiến HS: Hứa sẽ cố gắng học tốt hơn
	2/ Kế hoạch tuần 34
* Lớp:
+ Tiếp tục thực hiện tốt nội quy nhà trường.
+ Tiếp tục ổn định nề nếp học tập.
+ Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh trường, lớp.
+ Chuẩn bị tốt bài học cho kì thi cuối năm.
*Tổ:
+ Các tổ thực hiện thi đua học tập.
* Từng HS: 
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập.
+ Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh lớp học.
+ Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Ý kiến của HS: Hứa sẽ chăm học, ngoan ngỗn.
3/ Kết luận của GV:
+ Nhắc lại những việc cần thực hiện.
+ Khen ngợi và nhắc nhở học sinh.
+ Các em cần giữ trật tự trong lớp học.

Tài liệu đính kèm:

  • docT33.doc