Giáo án giảng dạy Tuần 29 Lớp 2

Giáo án giảng dạy Tuần 29 Lớp 2

Đạo đức

Tiết 29 : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH/ TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :Học sinh hiểu :

-Kể được ích lợi của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.

-Cần bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành

2.Kĩ năng : Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vật có ích. Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày.

3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích, không đồng tình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích.

 

doc 39 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 01/07/2017 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án giảng dạy Tuần 29 Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
-1
Đạo đức
Tiết 29 : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh hiểu :
-Kể được ích lợi của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.
-Cần bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2.Kĩ năng : Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vật có ích. Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày.
3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích, không đồng tình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh ảnh mẫu vật các loài vật có ích. Phiếu thảo luận nhóm.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :Yêu cầu học sinh ứng xử tình huống SGV /79 .
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Phân tích tình huống.
Mục tiêu : Học sinh biết được sự cần thiết phải tham gia bảo vệ loài vật có ích.
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm phân tích tình huống : 
Trên đường đi học Trung gặp một đám bạn cùng trường đang túm tụm quanh một chú gà con lạc mẹ. Bạn thì lấy que chọc vào mình gà, bạn thì thò tay kéo hai cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo là đang tập cho gà biết bay.
-Trong các cách trên cách nào là tốt nhất vì sao 
-GV nhận xét, rút kết luận SGV /78 
Hoạt động 2 : Kể tên và nêu ích lợi của một số loài vật.
Mục tiêu : Học sinh biết ích lợi của một số loài vật có ích.
-GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các tư liệu đã sưu tầm được về các con vật mà em chọn. Sau đó giới thiệu tên, nơi sinh sống và ích lợi của con vật đó.
-GV nhận xét, đánh giá.
Kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích cho cuộc sống.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi .
Mục tiêu : Giúp học sinh phân biệt các việc làm đúng, sai khi đối xử với loài vật.
- GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh SGK thảo luận theo yêu cầu 
Nhữngbạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?Những việc đó đúng hay sai.
-GV nhận xét 
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 2.
-HS phát biểu .
1 em nhắc tựa bài.
-Theo dõi.
-Từng cặp HS làm việc .
-Bạn Trung có thể có các cách ứng xử như trong SGV /78 .
-Đại diện cặp phát biểu 
-Vài em nhắc lại.
-Các nhóm chuẩn bị tranh ảnh các con vật đã sưu tầm.
-Chia nhóm thaỏ luận.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Con vịt, con lợn. Nuôi trong chuồng trại, ăn thóc, cám. Ích lợi cho thịt, trứng.
-Vài em nhắc lại.
-HS quan sát tranh TL theo 5 nhóm 
 nhóm .
-Đại diện các nhóm trình bày ,cả lớp nhận xét .
-Học bài.
Thứ . .hai . ngày . .30 .tháng .03 .năm .2009 .
 Toán
Tiết 141 : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 .
I/ MỤC TIÊU : 
 •-Biết các số từ 111 ® 200, gồm các trăm, các chục, các đơn vị.
 -Đọc và viết thành thạo các số từ 111 ® 200.
 -So sánh được các số từ 111 ® 200. Nắm được thứ tự các số từ 111 ® 200.
 -Đếm được các số trong phạm vi 200 . Rèn kĩ năng phân tích đếm số nhanh đúng. 
II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị, các hình chữ nhật.
 2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng viết các số từ 101 ® 110 mà em đã học .
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới : 
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111 ® 200
Mục tiêu : Biết các số từ 111 ® 200, gồm các trăm, các chục, các đơn vị. Đọc và viết thành thạo các số từ 111 ® 200.
A/ Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
-Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1 chục , 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn vị ?
-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị, trong toán học người ta dùng số một trăm mười một và viết là 111.
-GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và giới 
thiệu tiếp các số 112®115 nêu cách đọc và viết.
-Hãy đọc lại các số vừa lập được.
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Đọc và viết thành thạo các số từ 111 ® 200. So sánh được các số từ 111 ® 200. Nắm được thứ tự các số từ 111 ® 200.
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét.
- Vẽ hình biểu diễn tia số.
Bài 2 : Gọi 1 em lên bảng làm bài Bỏ câu b 
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
-GV hướng dẫn HS so sánh 
-Viết bảng 123 . 124 và hỏi : 
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 123 và số 124 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123 và số 124?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123 và số 124 ?
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124 lớn hơn 123, và viết : 123 123.
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại.
-Nhận xét, cho điểm.
3.Củng cố : Em hãy đọc các số từ 111 đến 200.
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-2 em lên bảng viết các số : 101.102.103.104.105.106.107.108.109.110.
-Lớp viết bảng con.
-Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1 vào cột tră
-Có 1 chục và 1 đơn vị. Lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị.
-Vài em đọc một trăm mười một. Viết bảng 111 .
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng
-3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số.
-Thảo luận tiếp để tìm cách đọc và viết các số còn lại trong bảng từ 118,119,120,121,122,127,135 .
-Vài em đọc lại các số vừa lập.
-5em trung bình lên bảng. Lớp làm vở. Nhận xét bài bạn.
-Quan sát tia số. 1 em lên bảng điền số thích hợp vào tia số. Lớp làm vở.
-HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn.
-Điền dấu = vào chỗâ trống.
-Chữ số hàng trăm cùng là 1.
- Chữ số hàng chục cùng là 2.
- Chữ số hàng đơn vị là : 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3.
-Làm bài 
-Điều đó đúng.
-Vài em đọc từ 111 đến 200
- Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200.
Tiết 85 : Tập đọc 
 NHỮNG QUẢ ĐÀO / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
 •-Đọc trơn cảbài. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 •-Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (ông, 3 cháu : Xuân, Việt, Vân) Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu.
 -Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào.
 - Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào.
 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ 
-Gọi 3 em HTL bài “Cây dừa”
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï .
Mục tiêu: Đọc trơn cảbài. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật 
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 
*Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp. 
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.
-Hướng dẫn đọc chú giải .
-Giảng thêm : nhân hậu : thương người, đối xử có tình nghĩa với mọi người.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét .
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Người ông đã dành tình thương của mình cho các cháu ra sao ? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2.
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-3 em HTL bài và TLCH.
Những quả đào. Tiết 1.
-Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
- Nhiều HS trung bình yếu luyện đọc các từ : làm vườn, hài lòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên .
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-Luyện đọc câu .
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 92)
-HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN 
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
-Tập đọc bài.
Tiết 86 : Tập đọc:
NHỮNG QUẢ ĐÀO / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU : 
 -Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu.
 -Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào.
 - Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào .
 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài.
-Giải nghĩa từ thơ dại là gì ?
-Đặc câu với từ “hài lòng” ?
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
Mục tiêu : Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào.
-Gọi 1 em đọc. 
-Tranh .
-Người ông dành những quả đào cho ai ? 
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
-GV hướng dẫn HS đọc cả bài và yêu cầu thảo luận cặp đôi .
-Gọí em đọc đoạn 3.
-Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
Vì sao ông nhận xét như vậy ?
-Ông nói gì về Xuân ? vì sao ông nhận xét như vậy ?
- Ông nói gì về Vân ? vì sao ông nói như vậy ?
-Ông nói gì về Việt ? vì sao ông nói như vậy ?
-Em thích nhân vật nào, vì sao ?
-Nhận xét.
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét. 
3.Củng cố : G ... Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
-Tranh : Hoa phượng.
-Nội dung bài thơ nói gì ? 
-Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng ?
b/ Hướng dẫn trình bày . 
c/ Hướng dẫn viết từ khó. 
- Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
d/ Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu.
-Đọc lại cả bài. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt s/ x, in/ inh.
Bài 2 a: Yêu cầu gì ?
- GV tổ chức cho HS làm bài theo 
nhóm (Điền vào chỗ trống s/ x)
-Bảng phụ : GV dán bảng 2 tờ giấy khổ to.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng (SGV/ tr 194)
Bài 2b : Yêu cầu gì ?
-GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV/ tr 194)	
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương 
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Những quả đào.
-3 em lên bảng viết : xâu kim, chim sâu, xin học, củ sâm. Viết bảng con.
-Chính tả (nghe viết) : Hoa phượng.
-Theo dõi. 3-4 em đọc lại.
-Quan sát.
-Bài thơ là lời của một bạn nhỏ nói với bà, thể hiện sự bất ngờ và thán phục trước vẻ đẹp của hoa phượng.
-Hs phân tích viết từ khó : lấm tấm, lửa thẩm, rừng rực, chen lẫn, mắt lửa.
-Nghe và viết vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.
-Điền vào chỗ trống s hay x.
-Chia nhóm (lên bảng điền vào chỗ trống theo trò chơi tiếp sức)
-Từng em đọc kết quả. Làm vở BT.
 -Nhận xét.
-Điền các tiếng có vần in hoặc inh vào chỗ trống . 
-2 em lên bảng điền.
-5-6 em đọc lại kết quả. Làm vở BT.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
Toán
Tiết 145 : MÉT.
I/ MỤC TIÊU :
 Giúp học sinh :
 -Nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị mét (m). Làm quen với thước mét.
 -Nắm được quan hệ giữa dm,cm và m.
 -Biết làm các phép tính cộng, trừ (có nhớ) trên số đo với đơn vị là mét.
 -Bước đầu tập đo độ dài và tập ước lượng theo đơn vị mét.
 -Rèn làm tính cộng, trừ (có nhớ) trên số đo với đơn vị là mét nhanh, đúng.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Thước mét. Một sợi dây dài khoảng 3m.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng viết các số có 3 chữ số em đã học .
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu mét (m)
Mục tiêu : Nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị mét 
-Đưa ra 1 thước mét, chỉ cho HS thấy vạch 0, vạch 100 và giới thiệu : Độ dài từ 0 đến 100 là 1 mét.
-GV vẽ đoạn thẳng dài 1m lên bảng và giới thiệu : Đoạn thẳng này dài 1m.
-Mét là đơn vịđo độ dài, mét viết tắt là “m”.
-Viết m.
- Gọi 1 em lên bảng thực hành đo độ dài 1m bằng thước loại 1 dm.
- Đoạn thẳng trên dài mấy dm ?
-Giới thiệu 1m bằng 10 dm.
-Viết bảng : 1m = 10 dm
-Hãy quan sát thước mét và cho biết 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimét ?
-Nêu 1 mét bằng 100 xăngtimét . 
-Viết bảng 1m = 100 cm.
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Biết làm các phép tính cộng, trừ (có nhớ) trên số đo với đơn vị là mét. Bước đầu tập đo độ dài và tập ước lượng theo đơn vị mét.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng 1m = .. cm và hỏi Điền số nào vào chỗ trống ? Vì sao ?
-Nhận xét.
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.
-Các phép tính trong bài có gì đặc biệt ?
-Khi thực hiện các phép tính với các đơn vị đo độ dài , chúng ta thực hiện như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :-Gọi1 em đọc đề ?
-Cây dừa cao mấy mét ? 
-Cây thông cao như thế nào so với cây dừa?
-Bài yêu cầu gì ?
-Làm thế nào để tính được chiều cao của cây thông ? Nhận xetù, cho điểm.
Bài 4 Yêu cầu gì ?
-Muốn điền đúng, cần ước lượng độ dài của vật được nhắc đến trong mỗi phần .
-Quan sát và so sánh sột cờ với 10m và 10 cm?
-Cột cờ cao khoảng bao nhiêu ?
-Vậy cần điền vào chỗ trống chữ gì ?
-Nhận xét, cho điểm.
3.Củng cố : Mét là đơn vị dùng làm gì, mét viết tắt là gì ?
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò. Tập đo phòmg chu vi các phòng học.
-2 em lên bảng viết các số : 211.212.213.214.215.216.217.218.219.220.
-Lớp viết bảng con.
-Mét
-Theo dõi.
-HS đọc : Độ dài từ 0 đến 100 là 1 mét
-Đoạn thẳng này dài 1m.
-Có 3 chữ số 1 trăm 0 chục 0 đơn vị.
-Vài em đọc : Mét là đơn vịđo độ dài, mét viết tắt là “m”. 
-1 em lên bảng thực hành đo độ dài 1m bằng thước loại 1 dm.
-Dài 10 dm.
-HS đọc : 1m bằng 10 dm.
-Quan sát và trả lời 1 mét = 100 cm.
-HS đọc 1m = 100 cm.
-Nhiều em đọc phần bài học.
-Điền số thích hợp vào chỗ trống .
-Điền số 100 vì 1m = 100 cm.
- Lớp làm vở. Nhận xét bài bạn.
-1 em đọc đề.
-Đây là các phép tính với các đơn vị đo độ dài mét.
-Ta thực hiện như với số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào sau kết quả.
-2 em lên bảng .Lớp làm vở BT .
-1 em đọc : Cây dừa cao 8m, cây thông cao hơn cây dừa 5m. Hỏi cây thông cao bao nhiêu mét ?
-Cây dừa cao 8m.
-Cây thông cao hơn cây dừa 5m.
-Tìm chiều cao của cây thông ?
-Thực hiện phép cộng 8m và 5m.
- 1 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
Tóm tắt 
Cây dừa : 8m
Cây thông : 5m 
 ?m
-Điền cm hoặc m vào chỗ trống .
-Hình dung cột cờ trong sân trường
-Cột cờ cao khoảng 10m.
-Điền chữ m.
- 1 em làm bài trước lớp. Lớp làm vở BT.
-Mét là đơn vị đo độ dài, mét viết tắt là m.
Tập đo phòmg chu vi các phòng học.
Thứ . sáu . ngày 03 ..tháng 04. .năm .2009 .
Tiết 10 : Tập làm văn 
ĐÁP LỜI CHIA VUI .
NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI .
I/ MỤC TIÊU :
 •- Tiếp tục rèn cách đáp lại lời chia vui.
 -Nghe kể chuyện “Sự tích hoa dạ hương” nhớ và trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện. Câu chuyện giải thích vì sao hoa dạ hương chỉ toả hương thơm vào ban đêm, qua đó khen ngơi cây hoa dạ hương biết cách bày tỏ lòng biết ơn thật cảm động với người đã cứu sống, chăm sóc nó . Rèn kĩ năng nói, viết trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp, chính tả.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa truyện . Bảng phụ viết BT1. Hoa thật.
 2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 2-3 cặp HS đối thoại :
-1ù em nói lời chia vui.
-1 em đáp lại lời chúc.
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Mục tiêu : Biết đáp lại lời chia vui.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Cho 2 em thực hành nói lời chia vui .
-1 bạn cầm bó hoa trao cho 1 bạn
-Theo dõi.
-Em cần nói lời chia vui với thái độ như thế nào ?
- Khi nói lời chia vui, lời chúc và đáp lại lời chúc bằng nhiều cách nói khác nhau.
Họat động 2 : Nghe kể chuyện và TLCH
Mục tiêu : Nghe kể chuyện “Sự tích hoa dạ hương”, nhớ và trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện.
Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
-Cho HS xem tranh minh họa.
- Em nhìn thấy gì trong tranh ?
-Gọi 1 em đọc 4 câu hỏi .
- GV kể chuyện (kể 3 lần) Giọng chậm rãi nhẹ nhàng. 
-Kể lần 1 .
-Kể lần 2 : Vừa kể vừa giới thiệu tranh.
-Kể lần 3 : không cần giới thiệu tranh.
-Bảng phụ : Ghi 4 câu hỏi.
-Vì sao cây hoa biết ơn ông lão ?
-Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào ?
-Về sau cây hoa xin trời điều gì ?
-Vì sao trời lại cho hoa có hương vào ban đêm ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 
3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Làm lại vào vở BT2.
-2 em thực hành nói lời chia vui :
-2 bạn khác tiếp tục hỏi đáp .
-1 em nhắc tựa bài.
-1 em nêu yêu cầu. Lớp đọc thầm suy nghĩ về nội dung lời đáp chúc mừng.
-2 em thực hành nói lời chia vui.
-1 bạn cầm bó hoa trao cho 1 bạn
-1 bạn nhận hoa và nói :
Rất cám ơn bạn./..
-Chia vui với thái độ vui vẻ, niềm nở.
-Nhiều em thực hành tiếp với tình huống b.c. (SGV/ tr 195)
-Nghe kể chuyện và TLCH.
-Em nhìn thấy cảnh đêm trăng, một ông lão vẻ mặt nhân từ đang chăm sóc cây hoa (được vẽ nhân hóa).
-1 em đọc 4 câu hỏi.
- Theo dõi.
-HS quan sát tranh, đọc 4 câu hỏi dưới tranh.
-Nêu nội dung tranh
-HS thảo luận theo 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi 
-Đại diện nhóm trả lời ,nhóm khác bổ sung -Nhiều cặp thực hành đối đáp.
-1-2 em khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện.
-Làm BT2 vào vở. Tập thực hành đáp lại lời chia vui.
Tiếng việt/ ôn
ÔN LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ : CẬU BÉ VÀ CÂY SI GIÀ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn luyện viết chính tả bài : Cậu bé và cây si già.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, viết đẹp.
3.Thái độ : Ý thức rèn chữ giữ vở.
II/ CHUẨN BỊ : 
1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi.
2.Học sinh : Bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập. Giới thiệu bài ôn.
a/ Giáo viên đọc mẫu lần 1. cả bài
 PP hỏi đáp : 
-Cây đã làm gì để cậu bé hiểu được nỗi đau của nó ?
-PP luyện tập.
b/ Hướng dẫn viết từ khó : Giáo viên đọc.
c/ Viết vở : Giáo viên đọc bài cho học sinh viết (đọc từng câu, từng từ ).
-Đọc lại. Chấm bài. Nhận xét.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Tập đọc bài. Sửa lỗi.
-Ôn luyện viết chính tả bài :Cậu bé và cây si già.
-1 em đọc lại.
-Cây khen cậu có cái tên đẹp, hỏi khéo, sao không khắc tên đẹp lên người.Rùng mình sợ đau, từ đó hiểu ra, có ý thức bảo vệ cây.
-xum xuê, hì hoáy, đau điếng, rùng mình.
-Nghe và viết vở.
-Soát lại bài. Sửa lỗi.
-Sửa mỗi chữ sai 1 dòng.

Tài liệu đính kèm:

  • docG.an tuan 29.doc