Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 18

Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 18

Kiến thức: Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi).

+ Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể lại từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu và kĩ năng nghe – nói.

+ Giáo dục kĩ năng sống: Đảm nhận trách nhiệm; tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét; lắng nghe tích cực (Tập đọc); Thể hiện sự tự tin; giao tiếp (Kể chuyện).

- Thái độ: HS cảm nhận tinh thần yêu nước của các chiến sĩ nhỏ tuổi.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ.

 

doc 14 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 21/06/2017 Lượt xem 63Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 	
TUẦN : 20
TIẾT : 52 - 53
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
BÀI : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi).
+ Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể lại từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu và kĩ năng nghe – nói.
+ Giáo dục kĩ năng sống: Đảm nhận trách nhiệm; tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét; lắng nghe tích cực (Tập đọc); Thể hiện sự tự tin; giao tiếp (Kể chuyện).
- Thái độ: HS cảm nhận tinh thần yêu nước của các chiến sĩ nhỏ tuổi. 
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ. 
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Báo cáo kết quả tháng thi đua “noi gương chú bộ đội”. Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung. 
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Tập đọc
a.GTB “Ở lại với chiến khu”.
 b. Hướng dẫn luyện đọc: 
-GV đọc mẫu một lần. Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động. 
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn. 
-Hướng dẫn phát âm từ khó: 
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. 
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài. 
-YC HS đặt câu với từ mới.
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn. 
-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC lớp đồng thanh.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.YC HS đọc đoạn 1.
-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
-YC HS đọc đoạn 2.
-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại”? Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?
-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động? YC HS đọc đoạn 3.
-Trúng đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi nghe lời van xin của các bạn nhỏ?
-YC HS đọc đoạn 4.
-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn. Cho HS luyện đọc theo vai. Nhận xét chọn bạn đọc. 
Kể chuyện
a.Xác định yêu cầu: Gọi 1 HS đọc YC SGK.
b. Kể mẫu: GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm: YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể. 
d. Kể trước lớp: Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Nhận xét, ghi điểm HS. 
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu. 
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: trìu mến, một lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở về, ....
-1 HS đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên. 4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK. 
-HS đặt câu với từ thống thiết, bảo tồn.
- HS sinh đọc 1 đoạn thực hiện đúng theo YC của GV.
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn. 
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
-HS đồng thanh cả bài.
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.
-1 HS đọc đoạn 1.
-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về với gia đình,..
-1 HS đọc đoạn 2.
-HS trả lời.
-1 HS đọc đoạn 3.
-Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt...
-1 HS đọc đoạn 4.
-HS tìm.
-HS theo dõi GV đọc.
-3 HS đọc. 
-HS xung phong thi đọc.
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.
-1 HS đọc.
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2
-HS kể theo YC. Từng cặp HS kể. HS nhận xét. 
-4 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất.
-HS khá, giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.
-HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
4. Củng cố: Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. 
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 20
TIẾT : 37
Ngày dạy : 	
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
BÀI : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Nghe - viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
+ Làm đúng BT 2a) hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Thái độ: 
 + Cảm nhận tinh thần yêu nước của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong kháng chiến chống Pháp.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
+ Bảng viết sẵn các BT chính tả.
- Học sinh: 
 + SGK, vở Chính tả.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả trước.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ GTB: “Ở lại với chiến khu”.
b/ HD viết chính tả:
 * Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần.
Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì?
 * HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
-Lời bài hát trong đoạn văn được viết như thế nào? 
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích.
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
* Soát lỗi: 
* Chấm bài:
 -Thu 5-7 bài chấm và nhận xét.
c/ HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a.
-Nhận xét và chốt lời giải đúng.
-Nhắc tựa.
- Theo dõi GV đọc. 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
-Nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu, không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân.
-3 câu.
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa: Bỗng, Đoàn, Vệ, Vào, Ra, Tiếng.
-Sau dấu hai chấm, xuống dòng, đặt trong dấu ngoặc kép. Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li.
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc kép.
- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,...
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự dò bài chéo.
-HS nộp bài.
- 1 HS đọc YC trong SGK.
-HS quan sát tranh trong SGK, sau đó làm bài cá nhân. Một số HS trình bày bài làm.
- Đọc lời giải và làm vào vở.
4. Củng cố: 
- Nhận xét bài viết và nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả. Học thuộc các câu đố và các thành ngữ đã học để vận dụng vào cuộc sống.
- Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 20
TIẾT : 54
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP ĐỌC 
BÀI : CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ (TT HCM – BỘ PHẬN)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ.
+ Hiểu ND: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ).
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng; đọc - hiểu.
+ Giáo dục kĩ năng sống: Thể hiện sự cảm thông; kiềm chế cảm xúc; lắng nghe tích cực.
- Thái độ: 
 + Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tự do, độc lập của dân tộc, vì hạnh phúc của nhân dân.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
+ Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ.
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập đọc Ở lại với chiến khu.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ GTB: Chú ở bên Bác Hồ 
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha thiết, tình cảm. HD HS cách đọc.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát âm từ khó.
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó.
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ trước lớp. GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó.
- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ.
- YC HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC HS đọc đồng thanh bài thơ.
c/ HD tìm hiểu bài: (Hỏi đáp trước lớp)
-GV gọi 1 HS đọc cả bài.
+Những câu thơ nào cho thấy bé Nga rất mong nhớ chú?
+Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và mẹ ra sao?
GV: Chú đã hi sinh, ba, mẹ không muốn nói với với Nga rằng chú đã hi sinh, không thể trở về. Ba giới thiệu với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ.
-Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào? 
-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi?
*Bác Hồ và những chiến sĩ hi sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc sẽ sống mãi trong lòng người dân Việt Nam.
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng.
- Xoá dần bài thơ.
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS đọc trước lớp. Tổ chức thi đọc theo hình thức hái hoa. Nhận xét cho điểm.
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa.
-Theo dõi GV đọc.
-HS đọc đúng ... àm bài trên giấy A4 đã viết sẵn 3 câu in nghiêng. GV đính lên bảng.
-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS.
-Nghe giáo viên giới thiệu bài.
-2 HS đọc yêu cầu BT SGK.
-HS làm bài cá nhân.
-3 HS lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-HS thi kể. Lớp nhận xét.
-Lắng nghe tích cực.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3/SGK.
-1 HS đọc đoạn văn.
-HS thi làm bài theo 3 nhóm, sau đó đính lên bảng. Lớp quan sát nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học. Biểu dương những em học tốt.
5. Dặn dò: 
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về 13 vị anh hùng dân tộc đã nêu tên ở BT2 và chuẩn bị bài sau. 
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 20 
TIẾT : 20
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP VIẾT
BÀI : ÔN TẬP CHỮ HOA N
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng Ng), V, T (1 dóng); viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhiễu điều ... thương nhau cùng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chữ rõ ràng, liền mạch và tương đối đều nét.
- Thái độ: 
 + HS có ý thức thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Mẫu chữ viết N, (Ng)
Tên riêng và câu ứng dụng.
- Học sinh: Vở tập viết 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Thu chấm 1 số vở của HS.
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước.
- HS viết bảng từ: Nhà Rồng, Nhớ.
- Nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa: 
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Ng, V, T.
- YC HS viết vào bảng con.
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng.
-Em biết gì về Nguyễn Văn Trỗi?
- Giải thích về anh Nguyễn Văn Trỗi 
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế nào? 
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.
Nguyễn Văn Trỗi
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Nhiễu điều (mảnh vải đỏ). 
-Nhận xét cỡ chữ.
-HS viết bảng con.
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV 3/1. Sau đó YC HS viết vào vở.
- Thu chấm 10 bài. Nhận xét .
-HS lắng nghe.
- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.
- 2 HS nhắc lại. (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: Ng, V, T.
-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.
-HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
-Chữ N ,g, T, V, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: Nguyễn Văn Trỗi
-3 HS đọc.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
-Chữ N, h, đ, y, g, l, p, R, C, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Riêng chữ t cao 2 li.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con. Nhiễu, Người.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
-1 dòng chữ Ng cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ V,T cỡ nhỏ.
-2 dòng Nguyễn Văn Trỗi cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học và chữ viết của HS.
5. Dặn dò: 
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng.
- Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 20
TIẾT : 38
Ngày dạy : 	
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
BÀI : TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Nghe - viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
+ Làm đúng BT 2 a) (3 trong 4 từ) hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Thái độ: 
 + HS cảm nhận sự khó khăn, gian khổ của bộ đội ta trong kháng chống Mĩ.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to.
Bút dạ cho HS làm bài tập.
- Học sinh: SGK, vở Chính tả.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau: sấm sét, chia sẻ, thuốc men, ruột thịt, ruốc cá, trắng muốt,...
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Ghi tựa.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài viết.
-GV đọc đoạn văn 1 lượt.
-Hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả: 
- GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm từ cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
* Soát lỗi: 
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi.
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi. 
* Chấm bài:
 -Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét.
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2. GV chọn câu a 
Bài 3: Chọn câu a
-HS lắng nghe, nhắc lại.
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.
-Nói lên nỗi vất vả của đoàn quân khi vượt dốc. 
-Đoạn thơ có 7 câu.
-Những chữ đầu đoạn và đầu câu.
-trơn, lầy, thung lũng, lù lù, lúp xúp, đỏ bừng,...
-Đọc: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
-HS nộp 5 -7 bài. Số bài còn lại GV thu chấm sau.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK và làm bài.
-3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào nháp.
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-HS làm bài cá nhân.
-HS khá, giỏi
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
-Dặn HS về nhà tập đặt thêm các câu với những từ đã học và chuẩn bị bài sau. 
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 20
TIẾT : 20
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP LÀM VĂN
BÀI : BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đã học (BT1); viết lại một phần nội dung báo cáo trên (về học tập, hoặc về lao động) theo mẫu (BT2).
- Kĩ năng: 
 + Rèn kĩ năng viết báo cáo ngắn gọn, rõ ràng. Lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng tự tin.
- Thái độ: 
 + HS có thái độ và ý thức trung thực trong báo cáo.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK.
- Học sinh: SGK, ĐDHT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Cho HS kể lại câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng.
- Nhận xét 
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a. Giới thiệu bài: “Báo cáo hoạt động”.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: 
-Gọi HS đọc YC BT.
*Tổ chức cho HS làm việc:
*Tổ chức cho HS báo cáo trước lớp:
-GV: Mỗi tổ cử đại diện cho tổ mình lên thi báo cáo về hoạt động của tổ trước lớp.
-GV nhận xét, bình chọn HS có báo cáo tốt nhất.
Bài tập 2: 
-Gọi 1 HS đọc YC BT.
-GV hướng dẫn cách trình bày:
*Cho HS viết bài.
-Cho HS trình bày.
-Nhận xét, chấm điểm một số báo cáo. Các em còn lại GV thu vở chấm sau.
-Nhắc tựa.
-1 HS đọc YC SGK.
-Lắng nghe GV hướng dẫn, sau đó thực hiện theo YC của GV.
-HS làm việc theo tổ. Cả tổ trao đổi, thống nhất về kết quả học tập và lao động của tổ trong tháng.
-Lớp nhận xét.
-1 HS nêu YC BT SGK.
-Lắng nghe GV hướng dẫn.
-Từng HS viết báo cáo của tổ mình về các mặt học tập và hoạt động vào vở TLV.
-3 HS trình bày bài viết của mình. Lớp nhận xét.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
-Dặn dò HS về nhà tập viết thêm cho nhớ mẫu báo cáo.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTIENG VIET 3 TUAN 20 RAT CHUAN.doc