Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Trường tiểu học Giai Xuân

Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Trường tiểu học Giai Xuân

TOÁN:

CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU:

- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản).

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các tấm bìa 100, 10 ô vuông.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

doc 20 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 05/07/2017 Lượt xem 103Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Trường tiểu học Giai Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1. ổn định: 
2. Bài cũ:
- GV trả bài KT tiết trước và nhận xét chung, rút kinh nghiệm cho bài làm ở tiết học này.
3. Bài mới:
a. Viết chính tả:(5 điểm)
- GV đọc cho HS viết bài Anh đom đóm( từ đầu đến ngon giấc)
- HS viết bài vào vở kiểm tra.
b. Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một vùng nông thôn hoặc thành thị mà em biết. 
3. GV thu bài - Nhận xét chung tiết kiểm tra.
SINH HOẠT LỚP: 	
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 18
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện tốt nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập ở trường và ở nhà.
- Phát huy được những ưu điểm trong tuần, khắc phục được những tồn tại còn mắc phải để tuần sau làm tốt hơn.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác và có kỉ luật cho học sinh.
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Đánh giá, nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần qua.
- Tổ trưởng các tổ đánh giá, nhận xét hoạt động của tổ trong tuần..
- Lớp trưởng nhận xét chung 
- GV tổng hợp ý kiến đưa ra biện pháp khắc phục tồn tại.
Tuyên dương: Mùi, Hảo
2. Đề ra nhiệm vụ tuần sau: Tiến hành tập tiết mục dân ca để dự thi, khắc phục tồn tai tuần qua.
- Phân công trực tuần cho tổ 
- Dặn dò những em cần khắc phục thiếu sót trong tuần qua về các mặt: ăn mặc, học tập, vệ sinh, nền nếp, 
TUẦN 19: Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2011 
TOÁN:
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các tấm bìa 100, 10 ô vuông.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1, Bài cũ: 3’
- Trả bài KT - nhận xét.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu số có bốn chữ số. 12’
- GV giới thiệu số: 1423
+ GV yêu cầu lấy 10 tấm bìa có 100 ô vuông.
+ Có bao nhiêu tấm bìa.
+ Vậy có 10 tấm bìa 100 ô vuông thì có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- GV yêu cầu.
+ Lấy 4 tấm bìa có 100 ô vuông
+ Lấy 4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông.
Vậy 4 tấm thì có bao nhiêu ô vuông?
- GV nêu yêu cầu.
+ Vậy hai tấm có tất cả bao nhiêu ô vuông.
- GV nêu yêu cầu .
- Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20, 3
ô vuông.
- GV kẻ bảng ghi tên các hàng.
+ Hàng đơn vị có mấy đơn vị?
+ Hàng chục có mấy chục?
+ Hàng trăm có mấy trăm?
+ Hàng nghìn có mấy nghìn?
- GV gọi đọc số: Một nghìn bốn trăm hai
mươi ba.
+ GV HD viết: Số nào đứng trước thì viết trước
+ Số 1423 là số có mấy chữ số?
+ Nêu vị trí từng số?
- GV gọi HS chỉ.
Thực hành.20’
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài.
(y/c em Khánh thực hiện cộng trừ không nhớ)
- Gọi HS đọc bài 
- GV nhận xét - ghi điểm.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài 
- GV nhận xét - ghi điểm.
Bài 3: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- Nhóm 1 làm mục a,b.
- Nhóm 2 làm mục a,b,c.
- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ HS yếu.
- Gọi HS đọc bài.
- GV nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò: 3’
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Đánh giá giờ học.
+ HS lấy quan sát và trả lời tấm bìa có 100 ô vuông
+ Có 10 tấm.
+ Có 1000 ô vuông.
+ HS lấy.
+ Có 400 ô vuông.
+ 20 ô vuông.
- HS lấy 3 ô vuông rời
- 3 Đơn vị
- 2 chục.
- 400
- 1 nghìn 
- HS nghe - nhiều HS đọc lại.
- HS quan sát.
- Là số có 4 chữ số.
+ chữ số 1: Hàng nghìn
+ chữ số 4: Hàng trăm.
+ chữ số 2: Hàng chục.
+ chữ số 3: Hàng đơn vị.
- HS chỉ vào từng số và nêu vị trí từng số
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài, nêu kết quả.
- Viết số: 3442
- Đọc: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài, nêu kết quả.
- Viết số: 5947
- Đọc: Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy.
 .....
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
a) 1984 1985 1986 1987 1988 1989.
b) 2681 2682 2683 2684 2685 2686.
c) 9512 9513 9514 9515 9516 9517.
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
	 HAI BÀ TRƯNG 
I. MỤC TIÊU:
Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện.
- Hiểu ND truyện : ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của hai Bà 
Trưng và nhân dân ta.
* GDKNS: kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng kiên định, kĩ năng giải quyết vấn đề.
Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* GDKNS: kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng tư duy sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ truỵện trong Sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu khái quat nội dung chương trình.
2. Bài mới: Giới thiệu bài. 
Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ: 15’ 
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. 
- GV hướng dẫn cách đọc 
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
+ Đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó: dân lành, săn thú lạ, thuồng luồng, luy lâu,... 
- Luyện đọc câu văn dài:
Bây giờ,/ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trung Nhị.// Cha mất sớm,/nhờ mẹ dạy dỗ,/ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông.//
+ Đọc từng đoạn trước lớp 
(y/c em Khánh luyện đọc các chữ cái)
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét
Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’ 
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta?
TN: thẳng tay, dân lành.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
- 2 Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào? 
TN: non sông
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3.
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
TN: sụp đổ
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
Luyện đọc lại: 25’ 
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn.
- GV nhận xét ghi điểm.
* Kể chuyện: 25’
- GV nêu nhiệm vụ.
- HD HS kể từng đoạn theo tranh.
- GV nhắc HS.
+ Cần phải quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt truyện.
+ GV treo tranh vẽ và chỉ gợi ý.
+ Không cần kể đoạn văn giống hệt theo văn bản SGK.
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Củng cố, dặn dò: 3’
* Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Đánh giá tiết học.
- HS theo dõi.
- HS theo dõi SGK
- HS nghe 
- HS nối tiếp đọc câu 
- HS luyện đọc từ
- HS luyện đọc câu văn dài (ở bảng phụ)
- HS nối tiếp đọc đoạn 
- HS giải nghĩa từ mới 
- HS đọc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm đọc
- 1HS đọc đoạn 1- Cả lớp đọc thầm.
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp ruộng nương 
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Hai bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí dành lại non sông.
- Vì hai bà Trưng yêu nước thương dân, căm thù giặc.
- Hai bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp 
- 1HS đọc đoạn 4- Cả lớp đọc thầm.
- Thành trì của giặc lần lượt bị sụp đổtrong lịch sử nước nhà.
- Vì hai bà là người lãnh đạo và giải phóng nhân dân khỏi ách thống trị
- HS nghe
- HS thi đọc bài.
- HS nhận xét.
- HS nghe.
- HS kể mẫu.
- HS nghe.
- HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK.
- 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn.
-> HS nhận xét.
- HS nêu
Chiều thứ hai:
CHÍNH TẢ: (nghe viết)
HAI BÀ TRƯNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT2 a/b hoặc BT3 a/b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv.
2. Bài mới: Giới thiệu bài: 
Hướng dẫn viết chính tả: 20’
- Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng 
- GV giúp HS nhận xét 
+ Các chữ Hai và Bà trong bà Trưng được viết như thế nào ? 
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
Các tên riêng đó viết như thế nào ? 
- GV đọc 1 số tiếng khó: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa 
- GV quan sát, sửa sai cho HS 
- GV đọc bài.
- GV theo dõi, uốn nắn thêm cho HS 
- GV đọc lại bài viết 
- GV thu vở chấm điểm 
- GV nhận xét bài viết 
HD làm BT chính tả: 12’ 
Bài 2a: - GV gọi HS nêu yêu cầu 
- GV mở bảng phụ 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 
+ Lành lặn, nao núng, lanh lảnh 
3. Củng cố - dặn dò: 3’
- GV hệ thống bài.
- Đánh giá tiết học
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv.
- HS nghe 
- HS đọc lại 
- Đều viết hoa để tỏ lòng tôn kính 
- Tô Định, Hai Bà Trưng. 
- Các tên riêng chỉ người nên đều phải viết hoa 
- HS luyện viết vào nháp 
- HS nghe viết vào vở 
- HS dùng bút chì soát lỗi 
- 2 HS nêu yêu cầu 
- HS làm bài .
- 2 HS lên bảng làm thi điền nhanh vào chỗ trống 
- HS nhận xét
LUYỆN TV: 
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác đoạn ( từ đầu đến rừng sâu mới về) của bài bộ. Biết viết hoa đúng các tên riêng.
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc. Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
- Viết bài tập 2,3 lên bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu của bài.
2. Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết 
- 2 HS đọc lại đoạn viết.
H : Các chữ đầu dòng được viết như thế nào? ( Viết hoa và thẳng hàng)
- HS viết vào bảng con : sụp đổ, khởi nghĩa, lich sử.
- HS nghe giáo viên đọc bài và chép vào vở.
- Chấm bài , nhận xét.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống in hay inh : 
Bình t.., t..tưởng, tcảm, ch.mọng,ch.xác, n.thở
mmẫn, kđáo, ktrọng, vquang, mbạch, lung l, xxắn, nhường nh.
- HS ghi và làm vào vở .
- Trình bày trước lớp.
- Nhận xét
4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học. 
ĐẠO ĐỨC:
ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,...
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
*GDKNS: kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế, kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: - GV cho HS hát bài hát nói về thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi Quốc Tế.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
 Phân tích thông tin. 10’
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 vài tin ngắn về các hoạt động hữu nghị giữa 
 thiếu n ... lần 2 .
+Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì ? 
+ Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai 
+ Vì saoTrần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô ?
- Giáo viên kể lại câu chuyện lần 3.
- Yêu cầu HS tập kể:
+ HS tập kể theo nhóm 3.
+ Mời đại diện 2 nhóm thi kể lại câu chuyện trước lớp.
+ Mời 2 nhóm kể chuyện phân vai. 
- Nhận xét, tuyên dương cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất.
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu lớp độc lập suy nghĩ và viết vào vở. 
- 2 - 3 HS tiếp nối nhau thi đọc bài viết của mình trước lớp . 
- Theo dõi nhận xét, chấm điểm. 
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện.
- Lắng nghe để nắm bắt về yêu cầu của tiết tập làm văn.
- 2 em đọc lại đề bài tập làm văn.
- Đọc thầm câu hỏi gợi ý và quan sát tranh.
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện.
+ Trong chuyện có chàng trai làng phù Ủng , Trần Hưng Đạo và những người lính.
+ Chàng trai ngồi bên đường đan sọt.
+ Chàng trai mãi mê đan sọt không nhìn thấy kiệu Trần Hưng Đạo đã đến. Quân mở đường giận dữ lấy giáo đâm vào đùi để chàng trai tỉnh ra, dời khỏi chỗ ngồi.
+ Vì Trần Hưng Đạo mến chàng trai giàu lòng yêu nước và có tài . 
- Lớp theo dõi giáo viên kể lần 3 .
- HS tập kể chuyện theo nhóm.
- 2 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- 2 nhóm thi kể chuyện theo vai.
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn và nhóm kể chuyện hay nhất.
- Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c.
- Cả lớp tự làm bài.
- 5 - 7 em thi đọc bài viết của mình trước lớp.
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn làm tốt nhất.
CHÍNH TẢ: (Nghe viết)
TRẦN BÌNH TRỌNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT2 a.	
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 3 tờ phiếu khổ to để viết nội dung bài tập 2a.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- Yêu cầu 2HS lên bảng viết, cả lớp lpos viết vào bảng con các từ: thời tiết, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay.
- Nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn nghe - viết: 20’
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc 1 lần bài chính tả Trần Bình Trọng. 
- Yêu cầu hai em đọc lại, cả lớp đọc thầm .
- Gọi 2HS đọc chú giải các từ Trần Bình Trọng, tước vương , khẳng khái .
+ Khi giặc dụ dỗ đầu hàng Trần Bình Trọng đã nói gì ?
+ Em hiểu câu nói này của TBT như thế nào ?
+ Những từ nào trong bài chính tả hay viết sai và từ nào cần viết hoa ?
+ Câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm ?
- Yêu cầu lấy bảng con viết các tiếng khó. 
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
* Đọc cho học sinh viết đoạn văn vào vở. 
* Chấm, chữa bài.
Hướng dẫn làm bài tập: 12’ 
Bài tập 2a: 
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, đọc chú giải cuối đoạn văn đó..
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. 
- Mời 3HS lên bảng thi điền đúng. Sau đó từng em đọc kết quả.
- Cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng, bình chọn em thắng cuộc.
- Mời 3 em đọc lại kết quả đúng. GV sửa lỗi phát âm.
- Mời 1 em đọc lại toàn bộ đoạn văn.
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn về nhà đọc lại BT2, ghi nhớ chính tả.
- HS nghe - viết.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài. 
- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài.
- 2HS đọc lại bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 em đọc chú giải.
+ Ông nói “ Ta thà làm ma ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc“.
+ TBT rất yêu nước, thà chết ở nước mình, không thèm sống làm tay sai cho giặc, phản bội Tổ quốc.
+ Chữ cái đầu câu, đầu đoạn, các tên riêng trong bài. 
+ Câu nói của TBT trả lời quân giặc.
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con các từ 
- Nghe - viết bài vào vở.
- Dò bài soát lỗi bằng bút chì .
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn.
- Tự làm bài vào vở. 
- 3 em lên bảng thi làm bài nhanh, đúng.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc.
- 3 em đọc lại lời giải đúng.
- 1 em đọc lại cả đoạn văn.
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng (nếu sai.)
 Thư sáu ngày 06 tháng 1 năm 2012
TOÁN:
SỐ 10 000 - LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
- Biết số 10 000 (mười nghìn hoặc một vạn).
- Biết về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số .
- GDHS yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 10 tấm bìa viết số 1000 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- Viết các số sau thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị:
 6006 ; 4700 ; 9010 ; 7508.
- Nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài: 
Giới thiệu số 10 000: 10’
- HS lấy 8 tấm bìa có ghi 1000 và xếp như SGK.
+ Mỗi tấm bìa có số bao nhiêu ?
+ 8 tấm bìa có tất cả bao nhiêu ?
- Cho HS lấy thêm 1 tấm xếp thêm vào nhóm 8 tấm.
+ Tám nghìn, thêm một nghìn là mấy nghìn ?
- Cho HS thêm một tấm vào nhóm 9 tấm. 
+ 9 nghìn thêm 1 nghìn là mấy nghìn ?
- Ghi số 10 000 lên bảng, giới thiệu:
Số 10 000 đọc là : "Mười nghìn" hay "Một vạn". 
- Gọi vài em chỉ vào số 10 000 và đọc lại. 
+ Số 10 000 là số có mấy chữ số ? Gồm những số nào ?
Luyện tập: 22’
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập 1 .
- Yêu cầu tự đếm thêm và viết vào vở .
- Gọi HS đọc số.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: 
- Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu học sinh làm vào vở 
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT.
- Gọi 2HS viết các số trên bảng lớp.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: 
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu nhắc lại các số tròn chục .
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở 
- Gọi hai học sinh lên bảng viết .
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: 
- Gọi học sinh nêu bài tập 4.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở. 
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 5:- Gọi một học sinh đọc bài 5 .
- HS nêu ví dụ về các số liền trước và liền sau.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. 
- Gọi hai học sinh lên bảng viết.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Yêu cầu HS đọc lại số: 10 000.
- Tìm số ở giữa hai số: 7500 và 7700.
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- 4HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- HS lấy các tấm bìa theo yêu cầu của GV.
+ Có 1 nghìn.
+ Có 8 nghìn, viết 8000.
+ 9 nghìn.
+ 10 nghìn.
- Nhắc lại cách viết và cách đọc số 
10 000. 
+ Số 10 000 là số có 5 chữ số , gồm một chữ số 1 và bốn chữ số 0.
- Một em nêu đề bài 1 .
- Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- 2HS đọc các số, lớp bổ sung. 
- Một em đọc đề bài 2 .
- Cả lớp thực hiện viết các số vào vở. 
- Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. 
- Đổi chéo vở để kết hợp tự sửa bài.
- Một học sinh đọc đề bài .
- Cả lớp làm vào vở .
-Một bạn lên viết trên bảng các số tròn chục từ : 9940 , 9950, 9960, 9970 ,9980, 9990.
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một em đọc đề bài 4 .
- Cả lớp thực hiện viết các số vào vở. 
- Một học sinh lên bảng giải bài. 
9995 , 9996 , 9997 , 9998 , 9999, 
10 000.
- Viết các số liền trước và liền sau các số sau:
- Cả lớp thực hiện viết các số vào vở. 
- Một học sinh lên bảng giải bài. 
 2664 , 2665 , 2666 
 2001 , 2002 , 2003
 9998 , 9999 , 10 000
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
LUYỆN TOÁN: 
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố số có bốn chữ số
- Củng cố về giải toán tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông .
II. NỘI DUNG ÔN LUYỆN:
Bài 1: Đọc số, biết số đó gồm: 
a. Một nghìn, bảy trăm, năm chục, ba đơn vị. ( 1753 )
b. Một nghìn, chín trăm. ( 1900 ) 
c. Hai nghìn bảy trăm , hai chục. ( 2720 )
d.Tám nghìn linh một.	(8001)	
- HS làm vào bảng con từng bài 
- Sau đó đọc số vừa viết.
- GV nhận xét kết quả.
Bài 2: Phân tích số theo mẫu:
- Số 1977 gồm : 1 nghìn, chín trăm, tám chục, bảy đơn vị.
- Số 5002 gồm : .
- Số 3010 gồm : ..
- Số 10 000 gồm : .
+ HS làm vào vở – Gọi nêu miệng.
+ Nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: a. Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 264 cm, chiều rộng là 123cm.
 b. Tính chu vi hình vuông có cạnh là 253 dm.
- HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông và hình chữ nhật.
Bài 4: ( Bài dành cho HS giỏi: )
Tính chiều rộng hình chữ nhật biết chu vi là 500cm , chiều dài là 150 cm.
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA N (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N, tên riêng và câu ứng dụng
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa N (Nh), tên riêng Nhà Rồng và câu ứng dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: 1’
2. Hướng dẫn viết trên bảng con: 12’
 a) Luyện viết chữ hoa :
- Em hãy tìm các chữ hoa có trong bài?
- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- HS tập viết vào bảng con các chữ Nh, R. 
b) Học sinh viết từ ứng dụng: 
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. 
- Yêu cầu HS tập viết tự ứng dụng trên bảng con.
c) Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu 1HS đọc câu ứng dụng.
- Nội dung câu thơ nói gì? 
- Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con.
3. Hướng dẫn viết vào vở: 20’
- Nêu yêu cầu: viết chữ Nh một dòng cỡ nhỏ,
 chữ R, L: 1 dòng.
- Viết tên riêng Nhà Rồng 2 dòng cỡ nhỏ .
- Viết câu thơ 2 lần 
- Nhắc nhớ về tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. 
Chấm, chữa bài. 
4.Củng cố - Dặn dò: 3’
- Giáo viên nhận xét đánh giá. 
- N (Nh) R, L, C , H .
- Lớp theo dõi. 
- Viết vào bảng con: Nh, R.
- 1HS đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng.
- Lắng nghe. 
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con. 
Nhớ sông Lô,nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng nhớ sang Nhị Hà. 
- Ca ngợi các địa danh gắn liền với những chiến công của quân và dân ta.
- Luyện viết trên bảng con: Ràng, Nhị Hà.
- Lớp viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên. 
SINH HOẠT LỚP: 	
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 19
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện tốt nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập ở trường và ở nhà.
- Phát huy được những ưu điểm trong tuần, khắc phục được những tồn tại còn mắc phải để tuần sau làm tốt hơn.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác và có kỉ luật cho học sinh.
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Đánh giá, nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần qua.
- Tổ trưởng các tổ đánh giá, nhận xét hoạt động của tổ trong tuần..
- Lớp trưởng nhận xét chung 
- GV tổng hợp ý kiến đưa ra biện pháp khắc phục tồn tại.
Tuyên dương: Mùi, Hảo
2. Đề ra nhiệm vụ tuần sau: Tiến hành tập tiết mục dân ca để dự thi, khắc phục tồn tai tuần qua.
- Phân công trực tuần cho tổ 
- Dặn dò những em cần khắc phục thiếu sót trong tuần qua về các mặt: ăn mặc, học tập, vệ sinh, nền nếp, 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 19 LOP3 HONG 20112012.doc