Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Tiết 4: Tập đọc-kể chuyện

Ai có lỖi?

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

A- Tập đọc.

1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.

- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng.

+ Các từ có vần khó: khuỷu tay; nguệch ra.

+ Các từ dễ phát âm sai: nắn nót; nổi giận; đến nỗi, lát nữa; trả thù, phần thưởng.

+ Các từ phiên âm tên người nước ngoài: Cô-rét-ti; En-ri-cô.

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật.

 

doc 39 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 13/06/2017 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 2
 Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
(XEM GIÁO ÁN CỦA KHỐI)
=============================
	TIẾT 4:	TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
AI CÓ LỖI? 
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng.
+ Các từ có vần khó: khuỷu tay; nguệch ra.
+ Các từ dễ phát âm sai: nắn nót; nổi giận; đến nỗi, lát nữa; trả thù, phần thưởng.
+ Các từ phiên âm tên người nước ngoài: Cô-rét-ti; En-ri-cô.
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật.
2- Rèn kỹ năng đọc-hiểu.
- Nắm được nghĩa của các từ: kiêu căng, hối hận, can đảm.
- Nắm được diễn biến của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.
B- Kể chuyện.
1- Rèn kỹ năng nói.
- Dựa vào trí nhớ và tranh, biết kể lại từng đoạn câu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.
2- Rèn kỹ năng nghe.
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
- Tranh minh hoạ, truyện kể.
- Bảng cần viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
Tập đọc
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A- Bài cũ: Đơn xin vào Đội.
- Gọi 2 HS lên đọc bài và nêu nhận xét về cách trình bày lá đơn.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
2- Luyện đọc.
a) GV đọc bài văn.
b) Hướng dẫn luyện đọc-giải nghĩa.
* Đọc từng câu.
- GV viết bảng: Cô-rét-ti; En-ri-cô.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu .
GV theo dõi, sửa lỗi phát âm sai .
* Đọc từng đoạn trước lớp.
- Hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi ở câu dài.
Tôi đang nắn nót viết từng chữ/ thì Cô-rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi/ làm cho cây bút nguệch ra một đường xấu.
- Giải nghĩa từ: Kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây.
+ Đặt câu với từ "ngây".
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV theo dõi, nhắc nhở.
* Đọc đồng thanh.
- Gọi HS đọc đoạn 3 và 4.
3- Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.2 + TLCH:
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
+Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH: 
- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 + TLCH: 
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm lành với bạn? 
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5 + TLCH: 
- Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào?
- Lời trách mắng của bố có đúng không? Vì sao?
- Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
* Yêu cầu HS nêu (nội dung) ý nghĩa của câu chuyện.
4- Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu 1,2 đoạn, lưu ý HS về giọng đọc ở các đoạn.
- Yêu cầu HS đọc.
- GV uốn nắn cách đọc cho HS. Chú ý nhấn giọng các từ: nắn nót, chạm khuỷu tay, nguệch ra; sứt chỉ, xin lõi.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
- 2 HS đọc và trả lời.
- Lớp nhận xét.
- Nhắc lại đề bài.
- HS nghe quan sát tranh minh hoạ SGK.
- 3 ,4 HS đọc từ trên bảng, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp.
- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn.
- HS dùng chì gạch vào SGK, một HS đọc lại.
- HS đọc chú giải SGK.
- Chúng em kinh ngạc đến ngây người trước tài nghệ của chú diễn viên nhào lộn.
- Từng cặp HS đọc.
- 3 nhóm tiếp nối đọc đồng thanh đoạn 1.2.3.
-2 HS tiếp nối đọc đoạn 3,4.
- En-ri-cô và Cô-rét-ti.
- Vì Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào bạn và làm cho En-ri-cô giận
- Sau cơn giận En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ý, thấy vai áo không đủ can đảm.
- Tan học khiến En-ri-cô ngạc nhiên, vui mừng, ôm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làm lành
- Tại mình vô ý, mình phải làm lành với En-ri-cô.
- En-ri-cô là bạn của mình không thể để mất tình bạn.
- Chắc En-ri-cô tưởng mình chơi xấu cậu ấy..
- En-ri-cô là người có lỗi đã không chủ động xin lỗi lại còn giơ thước doạ đánh bạn.
- Lời trách mắng . là đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước. En-ri-cô không đủ can đảm xin lỗi bạn.
- HS thảo luận nhóm-trả lời:
+ En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết thương bạn, khi bạn làm lành cậu cảm động ôm chầm lấy bạn.
+ Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn rất độ lượng
- HS nêu.
- Hai nhóm (mỗi nhóm 3 HS) đọc theo phân vai.
KỂ CHUYỆN
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1- GV nêu nhiệm vụ.
Thi kể lại 5 đoạn câu chuyện Ai có lỗi? Bằng lời của em.
2- Hướng dẫn kể.
- GV nhắc HS: Câu chuyện vốn được kể theo lời của En-ri-cô. Để hiểu yêu cầu kể bằng lời của em, em cần đọc ví dụ về cách kể trong sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS kể theo cặp.
- Mời lần lượt 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện dựa theo 5 tranh.
- Nhận xét,tuyên dương các HS kể tốt.
+ Về nội dung: kể đúng yêu cầu, chuyển lời, trình tự.
+ Diễn đạt: Nói đã thành câu? Dùng từ?
+ Cách thể hiện: giọng kể, điệu bộ, nét mặt?
* Củng cố, đặt dò:
- Em học được điều gì qua câu chuyện này?
* GV cho HS thấy sự khác nhau giữa đọc truyện và kể chuyện.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp đọc thầm M: sách giáo khoa và quan sát 5 tranh minh hoạ (phân biệt En-ri-cô mặc áo xanh, Cô-rét-ti mặc áo nâu.
- Từng HS kể cho nhau nghe.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét bình chọn người kể tốt nhất .
- Bạn bè phải nhường nhịn nhau.
- Phải yêu thương, nghĩ tốt về nhau.
- Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với bạn.
=============================
TOÁN
Tiết 6: 	TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ 1 LẦN).
A- Mục tiêu: Giúp HS:
-Kiến thức: Biết cách tính trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).
- Kĩ năng :Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ.
B- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A- Bài cũ.
- Yêu cầu HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Buổi sáng bán : 318 kg gạo
Buổi chiều bán : 254 kg gạo
Cả buổi bán : . . . kg gạo?
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm. 
B- Bài mới.
1) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài. 
2) Giới thiệu phép trừ: 
- GV nêu phép tính: 432-215
- Yêu cầu HS đặt tính. 
- GV hướng dẫn thực hiện: 2 không trừ được 5, ta lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1, viết 1; 4 trừ 2 bằng 2, viết 2. Kết quả 432-215=217
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
b) Giới thiệu phép trừ: 627-143
- GV nêu phép tính và yêu cầu HS thực hiện.
- GV nhận xét. Lưu ý HS ở hàng (chục) không nhớ, có nhớ ở hàng trăm.
c) Thực hành.
Bài 1: Tính.
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện.
- Yêu cầu HS làm bảng nêu cách làm và kết quả.
- Lưu ý: có nhớ 1 lần ở hàng chục.
Bài 2: Tính.
- Yêu cầu HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và kết quả.
- Lưu ý: có nhớ 1 lần ở hàng trăm.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài 
- Bài toán cho biết gì?
- Hỏi gì?
- Hướng dẫn tóm tắt.
 335 tem
Hai bạn
 128 tem ? tem
- Yêu cầu HS đọc lại bài toán.
- Muốn biết Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài 4.
- Gọi HS đọc phầm tóm tắt.
- Yêu cầu HS nêu miệng bài toán.
- GV phát phiếu cho 4 nhóm, yêu cầu các nhóm làm vào phiếu.
- Nhận xét, tuyên dương dãy giải nhanh, đúng
3- Củng cố-dặn dò.
- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về phép trừ có 3 chữ số (có nhớ một lần)
- Nhận xét tiết học.
- 1 HS lên bảng - lớp vở nháp.
- Nhắc lại đề bài.
- 1 HS lên bảng, lớp bảng con: 432
 - 215
- HS theo dõi. 
- 1 số HS nêu. 432
 - 215
217
- 1 HS đặt tính và tính.
- Cả lớp làng bảng con.
 627
 -143
 484
- Tính.
- 5 HS lên bảng - Cả lớp làm vào sách giáo khoa.
- HS nêu.
Kết quả: 414; 308; 349; 427; 457
- Lần lượt HS lên bảng thực hiện phép tính. Cả lớp làm vào bảng con.
- HS nêu.
- Kết quả: 184; 495; 174; 384; 395
- HS đọc bài toán.
- Bình,Hoa có 335 con tem ,Bình có 28 con .
-Hoa cócon tem?
- 1 HS đọc lại bài toán (nhìn sơ đồ)
- Lấy số tem của cả hai bạn từ đi số tem của bạn Bình.
- 1 HS giải trên bảng. Cả lớp làm vào vở.
Bài giải:
 Số tem bạn Hoa sưu tầm được là:
 335 – 128 = 207 (tem)
 Đáp số: 207 (tem)
- 2 HS đọc.
- 3-4 HS nêu.
- Nhận phiếu, thực hiện – đại diện nhóm dán lên bảng, đọc bài giải.
Bài giải
Đoạn dây còn lại dài là:
243-27=216 (cm)
Đáp số: 216 cm
=============================
ĐẠO ĐỨC
KÍNH YÊU BÁC HỒ (tiết 2) 
I.MỤC TIÊU:
- Kíên thức:Những công việc của em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ.
-HS hiểu, ø ghi nhơ ùvà làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
-HS có tình cảm kính yêu và nhớ ơn Bác Hồ.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: 
-Một số bài thơ ,bài hát,câu chuyện, tranh ảnh ,đặc biệt là tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi.
-Giấy khổ to,bút viết bảng.Vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
A- Bài cũ: 
- Yêu cầu đọc 5 điều Bác Hồ dạy?
- GV nhận xét
B- Bài mới.
+ Khởi động: yêu cầu HS hát bài "Tiếng chim trong vườn Bác" hoặc "Hoa thơm dâng Bác".
1) GV giới thiệu bài.
2) Các hoạt động : 
a) Hoạt động 1:  ... a từ khoan thai, khúc khích, trâm bầu, núng nín.
- Đặt câu với từ khúc khích.
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi, nhắc nhở.
* Đọc đồng thanh.
3- Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH.
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài + TLCH: 
- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích thú?
* Đoạn "Đàn em rúi rít... đến hết"
+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám học trò?
* Nội dung của bài?
4- Luyện đọc lại.
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối bài.
- Treo bảng phụ, HD ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng đúng ở 1 đoạn trong bài.
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái... đội lên đầu. Nó cố bắt chước  dáng đi khoan thai của cô... Mấy đứa nhỏ làm y hệt..., khúc khích cười chào cô.
- Cho HS thi đọc cảbài.
5- Củng cố, dặn dò.
- Các em có thích chơi trò chơi lớp học không? Có thích trở thành cô giáo không?
- Dặn HS về đọc lại bài, luyện đọc đúng.
- 4HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Nhắc lại đề bài.
- HS lắng nghe.
- HS Quan sát.
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS theo dõi, đánh dấu đoạn vào sgk.
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn.
- HS đọc chú giải sgk.
- HS đặt câu.
- HS đọcnhóm 3 và trao đổi cách đọc.
- Các nhóm tiếp nối đọc đồng thanh từng đoạn. Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Bé và 3 đứa em: Hiển, Anh, Thanh.
-... chơi trò chơi lớp học: Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai HS.
- Thích cử chỉ của Bé ra vẻ người lớn: Kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, đội nón lá. 
- Thích cử chỉ của Bé bắt chước cô giáo vào lớp: đi khoan thai, treo nón, mặt tỉnh khô...
- Thích cử chỉ Bé bắt chước cô giáo dạy học: Bẻ nhánh trâm bầu... đánh vần từng tiếng.
- Làm y hiệt các học trò thật: đứng dậy, khúc khích cười, ríu rít đánh vần.
- Mỗi người 1 vẻ, trông ngộ nghĩnh, đáng yêu: thằng Hiển ngọng nghịu...
- Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em.
- 2 HS khá giỏi nối tiếp đọc toàn bài.
- 3-4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn HD.
- 2 HS thi đọc cả bài.
- Cả lớp nhận xét bình chọn người đọc hay nhất.
=============================
CHÍNH TẢ
NGHE VIẾT: CÔ GIÁO TÍ HON
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe-viết chính xác đoạn văn 55 tiếng trong bài "Cô giáo tí hon"
- Biết phân biệt s/x (hoặc ăn/ăng) , tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho có âm đầu là s/x (vần ăn/ăng).
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết BT 2 b.
- VBT.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
A- Bài cũ.
- GV đọc cho HS viết các từ: Nguệch ngoạc; khuỷu tay; vắng mặt-nói vắn tắt, cố gắng-gắn bó sông sâu,xâu kim.
- Nhận xét, sửa bài. 
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu.
2- Hướng dẫn HS nghe, viết.
a) HDHS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- Yêu cầu HS đọc lại.
 - Giúp HS nắm hình thức đoạn văn.
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Tìm tên riêng trong đoạn văn?
+ Cần viết tiên riêng như thế nào?
- GV đọc cho HS viết từ khó: Treo nón, thước, nhịp nhịp, đánh vần, ríu rít, ngọng líu hiền dịu.
- Yêu cầu HS phân tích từ khó.
- GV nhận xét, sửa sai.
b) Đọc cho HS viết.
- GV đọc mẫu lần hai.
- GV đọc từng cụm từ.
- GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi, cầm bút.
c) Chấm, chữa bài.
- GV đọc từng câu, lưu ý HS những chữ khó
- GV chấm 5-7 bài, nhận xét.
3- Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2: Lựa chọn.
(2b)
- GV giúp HS hiểu.
+ Phải tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho.
+ Viết đúng chính tả.
- Yêu cầu HS làm.
- GV phát phiếu cho các tổ làm bài
- GV nhận xét chung, KL nhóm thắng cuộc.
4- Củng cố, dặn dò.
- GV khen những HS học tốt, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
- Yêu cầu HS viết lại bài chính tả nếu chưa đạt yêu cầu.
- 3 HS viết bảng lớp.
- Cả lớp viết bảng con.
- HS nhắc lại đề bài.
- HS theo dõi.
- 2 HS đọc cả lớp theo dõi.
- 5 câu.
- Viết hoa chữ cái đầu.
- Viết lùi vào 1 chữ.
- Bé.
- Viết hoa.
- 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết vở nháp. Đọc lại từng từ vừa viết.
- Mỗi HS phân tích một từ.
- HS viết vào vở.
- HS soát lỗi, tự sửa sai và ghi số lỗi.
- HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe.
- 1 HS làm mẫu trên bảng.
- Cả lớp làm vào vở nháp.
- 4 tổ nhận phiếu và làm bài.
- Đại diện các tổ dán bài lên bảng, đọc kết quả.
-Cả lớp nhận xét.
- Lớp sửa bài theo lời giải đúng
VD: 
+ Gắn bó, hàn gắn, gắn kết, kéo gắn, cố gắng, gắng sức, gắng gượng.
+ Nặn tượng, nhào nặn, nặn óc nghĩ.. nặng nề, nặng cân, nặng nhọc.
+ Khó khăn, khăn tay, khăn quàng... khăng khít, khăng khăng, cái khăng..
TOÁN
Tiết 10: LUYỆN TẬP
A- MỤC TIÊU: Giúp HS.
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị, giải toán có lời văn.
- Rèn kỹ năng xếp ghép hình đơn giản.
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A- Bài cũ.
- Gọi lần lượt 4 HS đọc bảng chia: 2,3,4,5.
- Nhận xét. 
B- Bài mới.
1) Giới thiệu bài.
 - Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài. 
2) Luyện tập.
Bài 1.
 + Bài tập yêu cầu làm gì? 
- Nhận xét về các phép tính trong câu a, b, c?
- Nêu cách thực hiện từng câu?
- Yêu cầu làm bài.
- Nhận xét, sửa bài. 
Bài 2: 
- Gọi HS đọc đề bài .
+ Đã khoanh vào ¼ số con vịt trong hình nào? Vì sao?
+ Đã khoanh vào 1 phần mấy số con vịt ở hình b? Vì sao?
Bài 3: 
- Gọi HS đọc đề bài 
- Yêu cầu HS phân tích bài toán và tìm cách giải.
 - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm (bàn), tìm cách giải.
- Yêu cầu HS giải bài toán.
Bài 4: Trò chơi "Ai nhanh hơn"
- Yêu cầu HS thực hiện trong 2 phút, ai xong trước, dán "cái mũ" trên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS về làm bài tập luyện tập thêm.
- Nhận xét tiết học.
- Mỗi HS đọc 1 bảng chia.
- Nhắc lại đề bài.
- Tính giá trị biểu thức.
- HS nêu.
- Câu a, b: Thực hiện phép nhân chia trước, phép cộng sau.
- Câu c: Thực hiện từ trái qua phải.
- HS lên bảng, lớp vở nháp.
a) 5 x 3 + 132 = 15 + 132
 = 147
b) 32 : 4 + 106 = 8 + 106
 = 114
c) 20 x 3 : 2 = 60 : 2
 = 30
- 1 HS đọc.
- Ở hình a có 4 cột, khoanh vào 1 cột).
- ... Khoanh vào 1/3 số con vịt ở Hb. (có 3 hàng, khoanh vào 1 hàng).
- 2 HS đọc bài toán.
- HS phân tích đề.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng.
1 bàn: 2 HS.
4 bàn HS?
- HS thực hiện.
+ Muốn biết 4 bàn có bao nhiêu HS ta làm như thế nào?
(lấy số HS trong 1 bàn nhân với số bàn).
- 1 HS lên bảng thực hiện. Cả lớp làm vở.
Bài giải:
Số HS ở 4 bàn là:
 2 x 4 = 8 (học sinh)
 Đáp số: 8 học sinh
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân.
=============================
TẬP LÀM VĂN
VIẾT ĐƠN
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Dựa theo mẫu đơn của bài tập đọc Đơn xin vào Đội. Mỗi HS viết được một lá đơn xin vào Đội TNTP HCM.
II- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
- vở TLV.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A- Bài cũ.
- GV kiểm tra vở của 4 đến 5 HS viết đơn xin cấp thẻ đọc sách.
- Nói những điều em biết về Đội TNTP HCM?
- GV nhận xét, chấm điểm.
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi đề bài. 
2- Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS đọc đề bài 
- Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài: cần viết đơn vào Đội theo mẫu đã học, nhưng có những nội dung không thể viết hoàn toàn như mẫu.
+ Một lá đơn xin vào Đội gồm những phần nào? 
+ Phần nào trong đơn phải viết như mẫu? Phần nào không nhất thiết phải như mẫu? Vì sao?
* GV chốt.
- Các em viết tự nhiên, thoải mái theo suy nghĩ, miễn là thể hiện được đủ những ý cần thiết.
* Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi một số HS đọc đơn.
- GV cho HS nhận xét theo các tiêu chí sau:
+ Đơn viết có đúng mẫu không? Trình tự, nội dung, đã ký tên trong đơn chưa...)?
+ Cách diễn đạt (dùng từ, đặt câu).
+ Lá đơn viết có chân thực, thể hiện hiểu biết về đội, tình cảm của người viết và nguyện vọng có tha thiết... không?
- GV nhận xét, ghi điểm., tuyên dương bài viết tốt.
3- Củng cố, dặn dò.
- Nhấn mạnh: Ta có thể trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn.
- Yêu cầu HS ghi nhớ một mẫu đơn.
- Những em viết chưa đạt về viết lại.
- Nhận xét tiết học,
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 3 HS nêu.
- Nhắc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời.
- Lá đơn phải trình bày theo mẫu:
+ Mở đầu đơn phải viết tên Đội (Đội TNTP HCM).
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.
+ Tên của đơn: Đơn xin...
+ Tên người hoặc tổ chức nhận đơn.
+ Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của người viết đơn, người viết là HS của lớp nào...
+ Trình bày lý do viết đơn.
+ Lời hứa của người viết đơn khi đã đạt được nguyện vọng.
+ Chữ ký và họ tên của người viết đơn.
- Trong các nội dung trên thì phần lý do viết đơn, bày tỏ nguyện vọng, lời hứa là những nội dung không cần viết khuôn mẫu. Vì mỗi ngươi có một lý do, một nguyện vọng và lời hứa riêng.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào vở TLV.
- 4-5 HS đọc đơn của mình đã viết - cả lớp nhận xét.
-HS lắng nghe.
=============================

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN - 2.doc