Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

Tập đọc – Kể chuyện

 Ai có lỗi ?

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :

A/ TẬP ĐỌC : Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

 Hiểu ý nghĩa : Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.

 Trả lời được các CH trong SGK.

B/ KỂ CHUYỆN : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

1/ Giao tiếp : ứng xử văn hóa.

2/ Thể hiện sự cảm thơng.

3/ Kiểm sốt cảm xc.

 

doc 25 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 10/06/2017 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2. Thứ hai, ngày 22 tháng 08 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện
 Ai có lỗi ?
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
A/ TẬP ĐỌC : Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
Hiểu ý nghĩa : Phải biếtø nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.
Trả lời được các CH trong SGK.
B/ KỂ CHUYỆN : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Giao tiếp : ứng xử văn hĩa.
2/ Thể hiện sự cảm thơng.
3/ Kiểm sốt cảm xúc.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận cặp đơi – chia sẻ.
2/ Trình bày ý kiến cá nhân.
3/ Trải nghiệm.
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
2/ Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK.
3/ Bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc.
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
Ổn định:
Kiểm tra: 
Kiểm tra “Hai bàn tay em”.
Nhận xét chung
Bài mới:
a. Khám phá : Gtb: Giáo viên có thể liên hệ trưcï tiếp tình cảm bạn bè trong lớp vừa giáo dục vừa Ghi tựa lên bảng “Ai có lỗi”
b. Kết nối:
b1. Luyện đọc trơn
-Đọc mẫu lần 1:
Đoạn 1: Đọc chậm, nhẹ nhàng
Đoạn 2: Đọc hơi nhanh
Đoạn 3,4,5:Trở lại giọng trầm khi En-ri-cô hối hận. Dịu dàng thân thiện của Cô-rét-ti
-Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ:
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và luyện phát âm từ khó.
Giáo viên nhận xét từng học sinh ,uốn nắn kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ.
Đọc đoạn và giải nghĩa từ: 
Đọc đoạn 1: Kết hợp luyện đọc câu dài: “Tôi đang nắn nót thì /vào tôi,/ rất xấu//.
ÞKiêu căng:Tự cho mình hơn người khác.
? Tìm từ trái nghĩa với tù kiêu căng.
Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2, 3, 4:
giáo viên có thể dừng lại theo từng đoạn khi học sinh đọc nối tiếp hoặc có thể sau khi cả 3 em đọc xong để giãi nghĩa từ : 
ÞHối hận: 
ÞCan đảm:
ÞNgây:
(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:).
Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn đến hết bài.(2 nhóm)
Y/c:học sinh đọc đồng thanh theo nhóm theo đoạn (2 và 4)
b.2. Luyện đọc - hiểu:
Đoạn 1:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
? Câu chuyện kể về ai ?
? Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đoạn 3:
?Vì sao En-ri-cô hối hận và muốn xin lỗi Cô-rét-ti .
? En-ri-cô có đủ can đảm để xin lỗi Cô-rét-ti không?
Giáo viên củng cố lại và chuyển ý tiếp:
Y/c: học sinh đọc tiếp đoạn 4 và5:
? Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
? Bố đã trách En-ri-cô như thế nào ?
? Mặc dù bị bố trách nhưng En-ri-cô vẫn có điểm đáng khen , đó là điểm gì?
? Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen?
Þ GDTT: Tôn trọng và biết nâng niu tình bạn.
c. Thực hành:
Luyện đọc đoạn thể hiện đối thoại của hai bạn En-ri-cô và Cô-rét-ti .(Đoạn 3,4,5) Thi đua đọc nối tiếp theo nhóm.
Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt 
( Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
 KỂ CHUYỆN
Định hướng:Gọi học sinh đọc yêu cầu phần kể chuyện:
? Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể lại bằng giọng kể của ai?
- Khi kể ta phải thay đổi lời kể của En-ri-cô bằng lời kể của mình (nghĩa là ta phải đóng vai người dẫn truyện cần chuyển lời En-ri-cô thành lời của mình.)
Thực hành kể chuyện
- Gọi nhóm đứng trứơc lớp kể lại đoạn truyện theo thứ tự nối tiếp-nhận xét tuyên dương.(mỗi học sinh kể 1 đoạn- tương ứng với 1 tranh vẽ) hai nhóm
Kể cá nhân: 5-7 học sinh ( Có thể kể 1 đoạn, nhiều đoạn hay cả truyện )
Nhận xét tuyên dương , bổ sung). Cần cho học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn chưa tốt.
 4. Aùp dụng (Củng cố, hoạt động tiếp nối)
Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươcï bài học gì?
 5.Dặn dò-Nhận xét:
Nhận xét chung tiết học. 
2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
HS trả lời câu hỏi
Học sinh lắng nghe
-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
Mỗi học sinh đọc từng đoạn
5 học sinh luyện đọc (kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên )
“Khiêm tốn”
Đọc nối tiếp theo nhóm
Tiếc vì đã trót làm việc ấy 
Không sợ nguy hiểm, không sợ xấu hổ
Đờ người ra không biết phải làm gì và như thế nào .
Hai nhóm thi đua: N1-3
N 2-4 .Học sinh nhận xét 
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
En-ri-cô và Cô-rét-ti
Cô-rét-ti vô tình đụng tay của En-ri-cô và En-ri-cô cố ý trả thù
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cảm thấy mình có lỗi và thương bạn vì bạn biết giúp đỡ mẹ
Không đủ can đảm
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Ra về Cô-rét-ti cố ý đi theo bạn làm hoà, En-ri-cô rất xúc động và ôm chầm lấy bạn 
Biết hối hận về việc làm , thương bạn, xúc động, ôm bạn
Biết quí trọng tình bạn, hiền hậu và độ lượng
Nhóm 1 – 4
Nhóm 2 – 3
1 học sinh 
En-ri-cô 
Xung phong
lớp nhận xét – bổ sung
Học sinh kể theo y/c của giáo viên 
- Biết quí trọng tình bạn 
- Nhường nhịn và tha thứ cho nhau
- Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắc lỗi.
- Không nên nghĩ xấu về bạn
Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện .
Xem trước bài “ Khi mẹ vắng nhà” 
Toán
Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
I/Yêu cầu:
Biết cách thực hiện phép tính trừ có ba chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm).
 Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ).
Bài 1, bài 2. Cột 4, 5 HS làm thêm.
II/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
Ổn định:
Kiểm tra:
Kiểm tra bài tập về nhà 
Lên bảng sửa bài tập 5.
Nhận xét ghi điểm. NXC .
3.Bài mới :
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa
b. Hướng dẫn bài học:
Giới thiệu phép trừ : 432 – 215 = ?
Viết phép tính lên bảng và y/ c học sinh tính theo cột dọc:
-2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 
5bằng 7, viết 7 nhớ 1
217 -1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 
 bằng1, viết 1
4 trừ 2 bằng 2, viết 2
* Giáo viên hướng dẫn :
? Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
2 không trừ được 5 ta phải làm thế nào?
Giáo viên củng cố lại bước tính ,học sinh nhắc lại và giáo viên ghi bảng.
*Lưu ý: cách trả khi mượn để trừ, thêm 1 vào hàng trước của số trừ vừa mượn ,rồi thực hiện trừ bình thường, tiếp tục đến hết .
Phép tính thứ 2: 627- 143 =?
-Giáo viên hướng dẫn tương tự :(Lưu ý lần này phép tính có nhớ một lần ở hàng ở hàng trăm)
627- 143 = 484
C. luyện tập thực hành: VBT
Bài 1:
-Nêu yêu cầu bài toán 
-Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh yếu.
Nhận xét bc . NXC.
Bài 2:Đọc yêu cầu:
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì?
Bài 3:Đọc yêu cầu:
Giáo viên treo tóm tắt lên bảng , học sinh dựa vào tóm tắt nêu bài toán.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở 
Theo dõi giúp đỡ- hướng dẫn cho học sinh yếu.
? Bài toán cho ta biết gì?
-Tổng số tem hai bạn là bao nhiêu?
Trong đó bạn Hoa có bao nhiêu con tem ? - - Bài toán hỏi gì?
Chữa bài và chấm điểm 1 số vở.
 4.Củng cố:
Trò chơi : Ai nhanh hơn:
Giáo viên chuẩn bị 1 số thăm ghi các bài toán trừ theo nội dung bài học , học sinh xung phong bốc thăm và thực hiện giải đúng , giải nhanh.
 5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung tiết học 
3 học sinh lên bảng 
học sinh nhận xét – bổ sung .
Học sinh nhắc tựa
Học sinh đặt tính và tính vào giấy nháp và thứ tự nêu bài tính
-đơn vị 
-mượn 1 ở hàng chục
-Học sinh cùng theo dõi và thực hiện
-Thực hiện các qui trình như ví dụ 1
-1 học sinh đọc yêu cầu.
-Nêu cách tính. Lớp nhận xét sửa sai 
 541 422 564 
 - 127 -114 -215 
 414 308 349 
* Đoạn dây dài 243cm. Cắt đi 27 cm
Đoạn còn lại dài bao nhiêu mét.
Học sinh làm VBT . 1 học sinh lên bảng sửa bài. Lớp nhận xét – bổ sung – sửa sai .
Giải:
Số mét đoạn dây còn lại là:
- 27 = 216(m)
 Đáp số: 216 mét.
Tiến hành tương tự các thao tác trên ở bài tập 2
Bài giải:
Số tem của bạn Bình có là:
 348 – 160 = 188(con tem)
 Đáp số: 188 con tem
-Xung phong cá nhân 
-Giáo viên + học sinh theo dõi cỗ vũ , nhận xét, bổ sung, tuyên dương
Chuẩn bị bài mới. Thực hiện các bài tập còn lại .
Thứ ba, ngày 23 tháng 08 năm 2011
Chính tả (Nghe – viết)
Ai có lỗi ?
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
Làm đúng BT(2) a/b.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả.
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả.
Kĩ thuật “Viết tích cực”.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời.
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ.
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Bảng phụ ghi nội dung bài viết.
2/ Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2.
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết bcon 
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng hoàng.
Nhận xét chung.
3øBài mới:
a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội dung bài tập đọc và liên hệ ghi tựa “ Ai có lỗi”
b. Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
Giáo viên đọc mẫu lần 1
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của En-ri-cô như thế nào ? 
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn va ... ọc và ghi tựa bài lên bảng “Ôn tập các bảng chia”
b.Vào bài:
T/c cho học sinh thi đua đọc thuộc lòng các bảng chia 2,3,4,5.
Y/c học sinh làm bài tập 1a. Sau đó cho học sinh đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 2:
Thực hiện chia nhẩm:
Hướng dẫn : 2 trăm : 2 bằng cách nhẩm 
2 : 2 = 1; vậy 2 trăm : 2 =1 trăm
Nhận xét, bổ sung 
Bài 3: Đọc đề:
? Bài toán cho biết gì ? 
24 cái cốc xếp đều vào 4 dĩa có nghĩa là như thế nào ?
? Bài toán hỏi gì?
Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
4.Củng cố: 
Đọc bảng chia
Trò chơi : “ Thi nối nhanh phép tính với kết quả”
5.Dặn dò – Nhận xét : 
Nhận xét chung tiết học 
3 học sinh lên bảng 
- Nhắc tựa
- Làm bài và kiểm tra theo nhóm đôi
- 2 học sinh lên bảng làm bài , cả lớp làm VBT 
Nhận xét và sửa sai bài của bạn 
- nghĩa là chia 24 cái cốc thành 4 phần bằng nhau
Số cốc trong mỗi hộp?
1 học sinh lên bảng , lớp làm VBT, nhận xét, sửa sai .
Giải
Mỗi hộp có số cốc là:
 24 : 4 = 6( cái cốc)
 Đáp số: 6 cái cốc
5 học sinh 
Thứ sáu, ngày 26 tháng 08 năm 2011
TNXH
Phòng bệnh đường hô hấp
I/Yêu cầu:
Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi.
Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng.
HSG : Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp.
II/Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bộ các bộ phận cơ quan hô hấp
Phiếu giao việc, một số dụng cụ bác sĩ (băng giấy)
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/. Ổn định:
2/. Kiểm tra:
-Nêu lợi ích của việc tập thở vào buổi sáng?
-Nêu những việc nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
-Nhận xét ghi điểm .Nhận xét chung
3/.Bài mới :
a.Gtb: Nêu mục đích và yêu cầu bài học, ghi tựa “Phòng bệnh đường hô hấp”
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
 Hoạt động 1: Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp.
Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm bàn: Phát mỗi bàn 1 tờ giấy ghi nội dung hoạt động 1
-Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung.
Kết kuận: Các bệnh đường hô hấp thường gặp là: ho, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi. . .
Chuyển ý
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp.
Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và 5 trang 10,11. Tìm hiểu nội dung:
- Em có nhận xét gì về cách ăn mặc của các bạn trong tranh? Phù hợp với thời tiết không? Dựa vào đâu em biết điều đó?
- Chuyện gì xảy ra với bạn nam mặc áo trắng? Theo em vì sao bạn ho và đau họng? Bạn này cần làm gì ?
- Nếu ăn nhiều kem, uống nhiều nước lạnh  thì chuyện gì có thể xảy ra? Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp? 
Kết luận 2: Giữ vệ sinh cá nhân, mặc ấm khi thời tiết lạnh. Giữ vệ sinh mũi và họng.
Chuyển ý
Hoạt động 3: Tồ chức trò chơi “Bác sỹ”
Cho học sinh sắm vai 
Tổng kết bài: 
4/. Củng cố
 Nhắc lại nội dung bài học
 GDTT: Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, mặc trang phục phù hợp theo mùa
5/.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
3 học sinh lên bảng
HS lắng nghe
Mỗi bàn học sinh nối tiếp viết tên các bệnh đường hô hấp, thi đua nhanh và nhiều 
Nêu bài làm, nhận xét, bổ sung
2 học sinh nhắc lại
Nhắc hoạt động
Cả lớp cùng quan sát và tìm hiểu theo nhóm đôi
Bị rát họng và đau
Bị nhiễm lạnh, bạn cần đến bác sỹ
Dễ bị viêm họng.
2 học sinh nhắc lại
Học sinh xung phong sắm vai bác sỹ, 1 số học sinh sắm vai bệnh nhân, thực hiện việc khám chữa bệnh viêm họng (cách đề phòng)
- 3 học sinh
Tập làm văn
Viết đơn
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Bước đầu viết được đơn xin vào Đội TNTP Hồ Chí Minh theo mẫu đơn của bài Đơn xin vào Đội (SGK tr. 9).
Ghi chú : GV yêu cầu tất cả HS đọc kĩ bài Đơn xin vào Đội trước khi học tập làm văn.II/ CÁC II/ KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, lắng nghe tích cực.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận – chia sẻ.
2/ Kĩ thuật “Viết tích cực”.
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Mẫu đơn xin vào Đội.
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/. Ổn định;
2/. Kiểm tra:
 2 học sinh lên bảng nói những điều em biết về đội TNTP Hồ Chí Minh
-Kiểm tra 4 vở học sinh viết đơn xin cấp thẻ học sinh.
Giáo viên ghi điểm, nhận xét chung
3/. Bài mới :
a. Gtb: Nêu nội dung và yêu cầu bài học, ghi tựa “Viết Đơn”
b. Hướng dẫn viết đơn: 
 Nêu lại những nội dung chính của đơn xin vào đội đã được học ở tiết tập đọc trước.
Lưu ý viết các nội dung cần thiết không viết đúng hoàn toàn theo mẫu.
* Tập nói theo nội dung đơn, giáo viên nhận xét, sửa lỗi: Cần thể hiện những hiểu biết của em về đội, tình cảm tha thiết của em muốn được vào đội.
* Thực hành viết đơn: Yêu cầu học sinh cả lớp viết vào VBT.
Gọi một số học sinh đọc đơn, chỉnh sữa lỗi, chấm điểm 1 số bài – Nhận xét.
4/. Củng cố
Đơn dùng để làm gì? 
GDTT: Trình bày đơn khoa học, viết đúng nội dung theo văn cảnh.
5/. Dặn dò – Nhận xét :
 Giáo viên nhận xét chung giờ học
2 học sinh
Nhắc tựa
- Gồm 3 phần
- Phần mở đầu: Tên đội, địa điểm, ngày tháng viết đơn, tên đơn, nơi gởi đơn, người viết đơn tự giới thiệu.
Phần chính: Lý do, nguyện vọng, nội dung đơn. Lời hứa và nguyện vọng của người viết
Phần kết thúc: Chữ ký và họ tên người viết đơn
5 – 7 học sinh thực hiện nói trước lớp. - - Chú ý tập trung vào phần chính lá đơn
- Lớp viết đơn theo yêu cầu 
4 – 5 học sinh
Tập viết
Ôn chữ hoa Ă, Â
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), Â, L (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ.
2/ Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong khi viết.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận – chia sẻ.
2/ Kĩ thuật “Viết tích cực”.
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Mẫu chữ viết hoa: Ă, Â, L.
Các chữ Âu Lạc và dòng chữ câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li 
Vở tập viết , bảng con và phấn.
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
 Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà.
Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “ Anh em đỡ đần”
B con: D1: Vừ A Dính; D2: Anh em.
Nhận xét chung 
3.Bài mới :
a.Gtb: Nêu mục đích , yêu cầu tiết học : giáo viên ghi tựa : “bài 2”
b.Hướng dẫn viết bài:
Luyện viết chữ hoa:
Tìm chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.
Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ của các con chữ 
Nhận xét sửa chữa
Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
Đọc từ ứng dụng 
Âu Lạc:Tên nước ta thời cổ . Do vua An Dương Vương Lập nên , đóng đô ở Cổ Loa.
Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
 Aên quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
ÞPhải biết nhớ ơn những người đã giúp dỡ mình, đã làm ra những thứ cho mình thừa hưởng.
*Hướng dẫn học sinh viết tập
- Giáo viên chú ý theo dõi , giúp đỡ học sinh yếu. nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng cách .
4.Củng cố :
 Thu chấm 1 số vở Nhận xét 
5.Dặn dò – Nhận xét :Viết bài về nhà
1 dãy
viết bcon theo y/c
Nhắc tựa
Viết bcon: Ă, Â, L.
1 học sinh đọc Âu Lạc 
Học sinh viết b.con
học sinh đọc câu ứng dụng 
Học sinh mở vở viết bài.
Toán
Luyện tập
I/Yêu cầu:
Biết tính giá trị của biểu thức có phép tính nhân, phép chia.
Vận dụng được vào giải toán có lời văn bằng (có một phép nhân).
Bài 4. Ghép hình (Tổ chức trò chơi).
II/Chuẩn bị:
Hình vẽ bài tập 2.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/. Ổn định;
2/. Kiểm tra:
 Các bài tập đã giao về nhà của tiết 9
Nhận xét, sữa bài cho học sinh.
3/. Bài mới :
a. Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng “ Luyện Tập”
b. Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 1: Đưa ra biểu thức: 
4 x 2 + 7
Yêu cầu học sinh thực hiện tính phép toán tìm kết quả – Nêu cách thực hiện.
*Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải (Câu c)
Giáo viên sửa bài và cho điểm học sinh
Bài 2: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
Nhận xét, sữa sai.
Chuyển ý
Bài 3: Đọc đề 
-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Giáo viên sửa bài và cho điểm 
4/. Củng cố
 Yêu cầu hs làm bài tập 4. Khoanh tròn số bó hoa và số chiếc bút.
5/. Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
2 học sinh lên bảng
nhắc tựa
Học sinh tính nháp, 2 bạn lên bảng
Thực hiện bảng con
Nêu kết quả bài toán( cả cách thực hiện)
Tuyên dương.
Học sinh quan sát và khoanh tròn vào ¼ số con vịt
Tổ chức nhận xét, bổ sung
1 học sinh đọc đề bài
1 bàn có 2 học sinh? 4 bàn có mấy học sinh?
Học sinh tự suy nghĩ và làm bài.
1 học sinh lên bảng 
giải
4 bàn có số học sinh là:
2 x 4 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Nhận xét, sửa sai, bổ sung
Sinh hoạt tập thể
Về học tập :
Tình hình học tập của lớp :
Viết chính tả : 	
Làm toán : 	
Bảng nhân :	
HS chưa làm bài tập, chưa học bài, viết bài ở nhà	
Quên mang tập, sách, đồ dùng học tập.	
Biện pháp khắc phục :
HS nêu ý kiến :
GV kết luận, chọn biện pháp khắc phục có hiệu quả nhất.
Phương hướng tuần tới :
	Duyệt của Chuyên môn	

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN LOP 3 TUAN 2 CKTKNS NAM 201120125.doc