Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Trường tiểu học Giai Xuân

Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Trường tiểu học Giai Xuân

TOÁN:

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)

I. MỤC TIÊU:

- Nhận biết được về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian).

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường mặt đồng hồ có ghi số La Mã).

- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Đồng hồ điện tử.

- Đồng hồ thật (loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài).

III. HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC:

 

doc 18 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 05/07/2017 Lượt xem 107Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Trường tiểu học Giai Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Lớp trưởng nhận xét chung 
- GV tổng hợp ý kiến:
Ưu điểm: 
+ Nề nếp ổn định các em đi học đúng giờ, ra vào lớp nghiêm túc.
+ Có học bài và làm bài ở nhà, ngồi học chăm chú nghe giảng.
+ Các hoạt động thể dục vệ sinh đúng lịch.
+ Thi giải toán qua mạng 2 em: Mùi, Uyên
Tồn tại: 
+ 1 số em về nhà chưa chăm học.
+ Vệ sinh 1 số buổi còn chậm, cần có sự nhắc nhở của giáo viên.
2. Đề ra nhiệm vụ tuần sau:
- Vệ sinh trường lớp sạch sẽ, khoá cửa ngõ cẩn thận.
- Về nhà phải ôn bài thường xuyên. Hoàn thành bài làm ở nhà trong dịp nghỉ tết.
TUẦN 25: Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012
TOÁN:
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)
I. MỤC TIÊU: 
- Nhận biết được về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường mặt đồng hồ có ghi số La Mã).
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Đồng hồ điện tử.
- Đồng hồ thật (loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài).
III. HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ : 3’
-GV nhận xét – Ghi điểm 
3. Bài mới: Giới thiệu bài: 
Hướng dẫn thực hành: 32’
Bài 1: Xem tranh và trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, ghi điểm .
Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian ? 
- GV nhận xét ,tuyên dương .
Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau.
- Nhận xét ,ghi điểm .
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV củng cố nội dung bài.
- Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 
- GV nhận xét tiết học. 
- 2HS làm bài tập.
- HS 1 làm bài 1 đồng hồ A ,B ,C.
- HS 2 làm bài 1 đồng hồ D ,E ,G .
- HS đọc yêu cầu bài.
- 6HS lần lượt trả lời 6 câu hỏi, giải thích cách làm
a) An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.
b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút.
c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.
d) An ăn cơm chiều lúc 17 giờ 45 phút.
e) An đang xem truyền hình lúc 20 giờ lúc 20 giờ 8 phút.
g) An đang ngủ lúc 21 giờ 55 phút. 
- HS nhận xét bài của bạn.
- HS nêu y.cầu, trao đổi nhóm, thi đua báo kết quả : Các đồng hồ có cùng thời gian:
H-B ; I-A ; K-C ; L-G ; M-D; N-E. 
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc y.cầu bài, trả lời câu hỏi, làm bài vào vở:
- HS trả lời câu hỏi .
+ Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút.
+ Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5phút.
+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút hoặc giờ (nửa giờ)
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
HỘI VẬT
I. MỤC TIÊU:
TĐ:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn của hai đô vật đã chiến thắng xứng đáng của đô vật gia, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. (trả lời được các CH trong SGK).
KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra (4-5’)
- GV nhận xét – Ghi điểm 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Tập đọc:
Hướng dẫn HS luyện đọc: 15’ 
a.Đọc mẫu
+ GV treo tranh bài : nêu nội dung
+ GV đọc diễn cảm toàn bài : 
+ Tóm tắt nội dung 
b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ 
*Đọc từng câu 
- GV p.hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em. 
- GV ghi từ khó lên bảng 
- HS luyện đọc: sới vt, Quắm Đen, lăn xả, khôn lưng, loay hoay
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bài có mấy đoạn ? 
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài. 
- Giải nghĩa các từ trong SGK
*Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV nhận xét cách đọc của HS 
(GV đi đến từng nhóm động viên tích cực đọc)
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 10’
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật ? 
- GV nhận xét , tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ? 
GV nhận xét , tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào ? 
GV nhận xét , tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 4,5
+ Ông cản ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào ? 
+Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ? 
GV tổng kết bài.
Luyện đọc lại: 25’ 
- Hướng dẫn đọc đoạn 3.
- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn .
Kể chuyện: 25’
*GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và câu hỏi gợi ý, kể được từng đoạn của câu chuyện Hội vật – kể với giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với nội dung mỗi đoạn.
* Hướng dẫn kể chuyện: 
- GV nhắc các em chú ý: để kể lại hấp dẫn, truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật. 
- GV nhận xét .
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt) bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- Yêu cầu HS rút ra nội dung chính bài .
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Về tập kể lại cho người thân nghe. Chuẩn bị bài: “Hội đua voi ở Tây Nguyên” 
- Nhận xét tiết học .
- 2HS đọc 2 đoạn của bài “Tiếng đàn”
và trả lời câu hỏi .
- 3 HS nhắc lại 
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
- HS nêu từ khó đọc .
 có 5 đoạn 
- 2 HS đọc lại câu được hướng dẫn trước lớp.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp 
- HS đọc mục chú giải .
- HS đọc theo nhóm .
- HS thi đọc đoạn tiếp nối đoạn.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn.
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1:
... tiếng trồng dồn dập, người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem..
 - Cả lớp đọc thầm đoạn 2 , trao đổi nhóm đôi
 Quắm đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết. Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu chống đỡ. 
- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3
 Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên. Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa. Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc. 
- 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4 + 5, HS trao đổi nhóm đôi: 
 Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ. Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen. Lúc lâu ông mới thò tay nắm lấy khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như con ếch có buột sợi rơm ngang bụng. 
 Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng thiếu kinh nghiệm. Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm. Ông đã lừa miếng Quắm Đen, để cho Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông. Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông khoẻ tựa như cột sắt, Quắm đen không thể nhấc nổi. Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh ta lên. Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ. 
- Vài HS thi đọc đoạn 
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý. 
- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện 
- HS nhận xét bổ sung.
- 5 HS kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý.
- HS khá – giỏi kể toàn bộ chuyện 
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay. 
- HS nêu .
 Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012
TOÁN:
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. MỤC TIÊU:
 - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị .
 - Bài1 , 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - HS: Vở. SGK. 8 hình tam giác vuông .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
Gọi 2 HS lên bảng làm . 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn giải bài toán 1: 6’ 
- GV viết bài toán lên bảng .
- Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta phải làm phép tính gì ?
- HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở nháp .
- GV nhận xét và hỏi lại HS : Để tính số lít mật ong có trong mỗi can , chúng ta phải làm phép tính gì ?
+ Hướng dẫn HS giải bài toán 2 ( bài toán hợp có hai phép tính chia và nhân ).
Bài toán 2: 6’
- Yêu cầu HS đọc .
- Muốn tính được số mật ong có trong 2 can, trước hết chúng ta phải tính được gì ? 
- Làm thế nào để tính được số mật ong có trong một can ? 
- Số lít mật ong có trong một can là bao nhiêu ? 
- Biết số lít mật ong có trong một can , làm thế nào để tính số mật ong có trong hai can ? 
- HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở nháp .
- GV nhận xét .
- Trong bài toán 2, bước nào được gọi là bước rút về đơn vị ? 
Luyện tập –thực hành: 20’ 
Bài 1: Yêu cầu Học sinh đọc đề .
- HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở .
- GV nhận xét – sửa bài .
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ?
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước nào?
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề .
- Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở.
- GV thu một số bài chấm-nhận xét. 
3. Củng cố,dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài .
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập – Chuẩn bị bài “Luyện tập”
- GV nhận xét tiết học.
- 2 HS đọc .
- Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35 lít được chia đều vào 7 can ( chia đều thành 7 phần bằng nhau )
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải.Cả lớp làm vào nháp.
- Phép tính chia .
- 2 HS đọc .
- Tính được số mật ong có trong 1 can.
- Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7.
- Số lít mật ong có trong một can là : 
 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy số lít mật ong có trong 1 can nhân lên 2 lần : 
 5 x 2 = 10 (l)
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải.Cả lớp làm vào nháp .
- HS sửa bài .
- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị .
- 2 HS đọc đề .
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải .Cả lớp làm vào vở .
- HS đổi vở sửa bài .
- Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến rút về đơn vị .
- Là bước tìm số viên thuốc có trong 1 vỉ .
- 1 HS đọc .
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải. Cả lớp làm vào vở.
- HS sửa bài vào vở .
TẬP ĐỌC: 
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét đọc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.(trả lời được các CH trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Anh voi hoặc hội đua voi. - Bảng phụ .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 4’
- GV nhận xét - ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài 
Luyện đọc: 15’ 
a. Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm - Gợi ý cách đọc : Giọng vui sôi nổi. nhịp nhanh, dồn dập hơn ở đoạn 2. 
-Tóm tắt nội dung bài .
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu 
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em. 
+ GV ghi bảng, HDHS đọc: lừng, man- gát, nổi lên, lầm lì, ghìm đà, nhiệt liệt, huơ vòi
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Bài có mấy đoạn ?
+ Hướng dẫn đọc câu văn dài.
+ Hướng dẫn HS đọc từng đoạn 
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét cách đọc của HS 
- GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em .
- GV giúp HS hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài. 
- Đọc từng đoạ ...  GV viết 2 câu hỏi lên bảng:
+ Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào?
+ Những người tham gia lễ hội đang làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ để trả lời câu hỏi.
- GV cho HS thi giới thiệu về nội dung của 2 bức tranh.
Ảnh 1: Đây là cảnh sân đình một làng quê. Người người tấp nập trên sân với những bộ áo quần nhiều màu sắc. Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo ở vị trí trung tâm, khẩu hiệu đỏ Chúc mừng năm mới treo trước cửa đình. Nổi bật trên tấm ảnh là hai thanh niên đang chơi đu. Họ nắm chắc tay đu và đu rất bổng. Người chơi đu chắc phải dũng cảm. Mọi người chăm chú, vui vẻ, ngước nhìn hai thanh niên vẻ tán thưởng.
Ảnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền trên sông. Một chùm bóng bay to, nhiều màu được neo bên bờ càng lên tăng thêm vẻ náo nức cho lễ hội. Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua. Các tay đua đều là thanh niên trai tráng khỏe mạnh. Ai nấy cầm chắc tay chèo, gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo thuyền. Những chiếc thuyền lao đi vun vút
- GV nhận xét ( về lời kể, diễn đạt của hs).
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- GV yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những điều mình vừa kể.
- GV dặn HS chuẩn bị trước nội dung cho tiết TLV tuần tới ( Kể về một ngày lễ hội mà em biết).
- 1HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo dõi trong SGK.
-Từng cặp HS quan sát 2 tấm ảnh, trao đổi, bổ sung cho nhau, nói cho nhau nghe về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong từng ảnh.
- HS tiếp nối nhau thi giới thiệu quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội => Cả lớp nhận xét, bình chọn người quan sát tinh, giới thiệu tự nhiên, hấp dẫn.
CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a/b ;hoặc BT CT do Gv soạn. 
- Gd hs rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng lớp viết nội dung bài tập 2b
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- GV mời 1HS đọc cho 2, 3 bạn viết bảng lớp các từ ngữ sau: trong trẻo, chênh chếch, trầm trồ, bứt rứt, tức bực sung sức.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS nghe - viết: 25’
*. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc một lần bài chính tả 
- GV cho cả lớp đọc thầm lại đoạn chính tảứ và tìm các từ khó viết ra giấy nháp
*. GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc đoạn viết một lần.
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ ( mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần)
- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày đoạn văn.
*.Chấm, chữa bài
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. 
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét n.dung, chữ viết, cách trình bày từng bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập: 7’
Bài tập 2:
- GV chọn bài tập 2b
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV dán 3, 4 tờ phiếu, mời 3, 4 HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại lời giài đúng.
Lời giải: 2b.  Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
- Gió đưa làm đứt dây tơ.
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- GV dặn HS về nhà đọc thuộc lòng những câu thơ trong bài tập 2.
- Chuẩn bị học tốt tiết sau.
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết
những từ dễ mắc lỗi, ghi nhớ chính tả.
- HS viết bài vào vở chính tả
- HS nhìn vào vở để soát lỗi
- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải.
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS đọc thầm nội dung bài tập 2b
- HS làm bài cá nhân ra nháp
- 3, 4 HS lên bảng thi làm bài sau đó đọc kết quả,
- Cả lớp nhận xét
- Nhiều HS đọc lại các câu thơ đã hoàn chỉnh.
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập theo lời giải đúng.
 Thứ sáu ngày 24 tháng 2 năm 2012
TOÁN:
TIỀN VIỆT NAM 
I. MỤC TIÊU: 
- Nhận biết được các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng. 
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. làm BT 1(a, b), 2(a, b, c), 3.
- GD hs tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10 000 đ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
Số người làm
2
4
5
6
Số sản phẩm
6
?
?
?
- Gọi hs lên bảng chữa bài: 
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- Nhận xét, ghi điểm
2. Bài mới:
Giới thiệu các tờ giấy bạc: 2000đ, 5000đ, 10.000đ.
Luyện tập: 25’
Bài 1: 
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các chú lợn và nói cho nhau biết trong mỗi chú lợn có bao nhiêu tiền?
- Chú lợn a có bao nhiêu tiền em làm thế nào để biết được điều đó?
- GV hỏi tương tự với phần b, 
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát bài mẫu.
- Yêu cầu HS làm tiếp.
-Có mấy tờ giấy bạc, đó là những loại giấy bạc nào?
- Làm thế nào để lấy được 10.000đồng? Vì sao?
- Hỏi tương tự với các phần còn lại.
Bài 3:
- HS xem từng tranh và nêu giá của từng đồ vật.
- Trong các đồ vật ấy, đồ vật nào có giá tiền ít nhất? Đồ vật nào có giá tiền nhiều nhất.
- Mua 1 quả bóng và 1 chiếc bút chì hết bao nhiêu tiền?
- Em làm thế nào để tìm được 2500đ?
- Giá tiền của 1 lọ hoa nhiều hơn giá tiền của 1 cái lược là bao nhiêu?
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hs nhận xét.
- Hs quan sát 3 loại tờ giấy bạc và đọc giá trị của từng tờ.
- Hs làm việc theo cặp.
- Chú lợn a có 6.200đ. 
- Chú lợn b có 8.400đ 
- HS quan sát.
- HS làm bài.
- Có 4 tờ giấy bạc loại 5000đ
- Lấy 2 tờ giấy bạc loại 5000đ thì được 10000đ
c. Lấy 5 tờ giấy bạc loại 2000đ thì được 10000đ.
- Lọ hoa giá 8700đ, lược 4000đ, bút chì 1.500đ, truyện 5800đ, bóng bay 1000.
- đồ vật có giá tiền ít nhất là bóng bay, giá 1000đ. đồ vật có giá tiền nhiều nhất là lọ hoa giá 8700đ.
- Mua một quả bóng và một chiếc bút chì hết 2500đ
- Em lấy 1000đ + 1500đ = 2500đ
- Giá tiền của 1 lọ hoa nhiều hơn giá tiền của 1 cái lược là: 8700 - 4000 = 4700đ
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU: 
- Củng cố các bước giải trong bài toán giải liên quan đến rút về đơn vị.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Có 2135 quyển vở được xếp đều vào 7 thùng. Hỏi 8 thùng như thế có bao nhiêu quyển vở ?
- HS đọc đề toán và tìm hiểu đề bài.
- GV tóm tắt lên bảng :	7 thùng : 2135 quyển vở
	8 thùng : ? quyển vở
- GV gợi ý cách giải: + Muốn tìm 8 thùng, trước hết ta phải biết gì?
	+ Biết được 1 thùng, muốn biết 8 thùng ta làm thế nào?
- HS giải vào vở - 1 em giải ở bảng phụ.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Lập đề toán theo tóm tắt sau rồi giải.
	Tóm tắt: 4 xe : 8520 kg gạo
	2 xe : ? kg gạo
- HS nêu yêu cầu 
- Lớp đề toán theo nhóm 2
- Gọi 1 số em nêu đề toán của mình- GV nhận xét.
- HS giải bài toán theo lời giải của đề mình vừa đặt.
- Gọi 2 HS nêu bài giải- GV ghi bài giải lên bảng và nhận xét.	
Bài giải:
	Một xe chở được số kg gạo là: 8520 : 4 = 2130 ( kg)
	Hai xe chở được số kg gạo là: 2130 x 2 = 4260 ( kg)
	Đáp số : 4260 kg gạo
Bài 3: Một sân bóng hình chữ nhật có chiều rộng là 24m, chiều dài gấp chiều rộng 3 lần . Tính chu vi của hình chữ nhật đó?
- HS đọc đề bài - Gv gợi ý cách giải: + Muốn tính chu vi, cần biết những gì?
	 + Nhắc lại công thức tính chu vi?
- HS giải vào vở
Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là: 24 x 3 = 72 (m)
	 Chu vi hình chữ nhật là : ( 24 + 72) x 2 = 192 (m)
- GV chấm 1 số bài, nhận xét
Bài 4: ( HS khá )Tổng ba số là 119. Tổng số thứ nhất và số thứ hai là 60, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 79. Tính mỗi số?
Củng cố: 
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA: S
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1 dòng); viết đúng tên riêng: Sầm Sơn
(1 dòng) và câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm
 Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- GDHS rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Mẫu các chữ viết hoa S, C, T
 - Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
-Kiểm tra bài viết ở nhà của HS-Chấm 1 số bài.
-Yêu cầu viết bảng: Phan Rang, Rủ, Xem
- Giáo viên nhận xét.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn viết bảng con: 8’
*.Luyện viết chữ hoa.
- GV Yêu cầu HS tìm ra các chữ viết hoa của tiết 25
- GV đưa chữ mẫu S
- Chữ S gồm mấy nét? Cao mấy ô li?
+ GV hướng dẫn viết chữ S
+ Gv đưa tiếp chữ C hướng dẫn
- GV đưa chữ mẫu T hướng dẫn
+ Viết bảng con: Chữ S, C, T 2 lần
+ Nhận xét độ cao các chữ 
*.Luyện viết từ ứng dụng:
- GV đưa từ : Sầm Sơn
- GV:Các em có biết Sầm Sơn ở đâu không?
- GV viết mẫu từ: Sầm Son
Viết bảng con 
* Luyện viết câu ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng 
-Em có hiểu câu thơ nói gì không ?
Viết bảng con : Côn Sơn, Ta.
Hướng dẫn viết vở: 20’
- Gv yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ.
1 dòng chữ S
1 dòng C, T
1 dòng Sầm Sơn 
1 lần câu thơ
Chấm chữa bài: 4’
- Thu 7 đến 10 vở để chấm - nhận xét về cách trình bày bài đến chữ viết
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Luyện viết ở nhà. Học thuộc câu tục ngữ.
-1 HS nêu lại ND bài trước đã học 
-3 HS viết bảng lớp, 
-HS khác viết bảng con.
-HS : Chữ S, C, T 
-HS quan sát 
- Chữ S gồm 1 nét, cao 2,5 ô li
- HS viết bảng con
-HS đọc từ ứng dụng
- HS trả lời
-HS viết bảng con
-HS đọc câu ca dao
- HS trả lời
-HS viết bảng con.
-HS viết theo yêu cầu của GV 
-Trình bày bài sạch đẹp
SINH HOẠT LỚP TUẦN 25
I. MỤC TIÊU:
	- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần 25.
	- Có ý thức sữa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều mình làm tốt
	- GDHS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Học sinh:
1. Ổn định lớp (có thể hát tập thể, hát cá nhân,).
2. Lớp trưởng giới thiệu, điều khiển diễn biến của tiết sinh hoạt lớp.
3. Các tổ trưởng nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần qua về: đạo đức, học tập, các nề nếp, tác phong, thể dục, vệ sinh, chấp hành nội quy
4. Các lớp phó nhận xét từng mặt theo sự phân công.
5. Cả lớp tham gia ý kiến.
6. Lớp trưởng đánh giá chung: 
- Tuyên dương, khen ngợi, động viên nhắc nhở các bạn.
- Tổ chức bình chọn học sinh xuất sắc, tổ xuất sắc.
- Triển khai công tác tuần 26.
2. Giáo viên:
1. Nhận xét chung qua phần đánh giá của lớp trưởng (động viên, nhắc nhở, khen ngợi học sinh).
2. Giải pháp thực hiện trong tuần 26:
- Thực hiện kế hoạch tuần 26 theo kế hoạch của nhà trường. 
- Sau phần học sinh tự quản, có thể xen vào phần vui chơi, văn nghệ,hoặc sinh hoạt theo chủ điểm, kết hợp giáo dục theo chủ điểm.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 25 LOP3 HONG 20112012.doc