Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - Trường Tiểu học Thanh Bình

Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - Trường Tiểu học Thanh Bình

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết 16 – 17: BÀI TẬP LÀM VĂN

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

A. TẬP ĐỌC

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật: tôi và lời người mẹ.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm làm cho được điều muốn nói.

B. KỂ CHUYỆN

1. Rèn kỹ năng nói:

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa.

 

doc 16 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 29/06/2017 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - Trường Tiểu học Thanh Bình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 6
Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 16 – 17: BÀI TẬP LÀM VĂN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
A. TẬP ĐỌC 
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật: tôi và lời người mẹ.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: 
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm làm cho được điều muốn nói. 
B. KỂ CHUYỆN
1. Rèn kỹ năng nói:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa. 
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Học sinh khá giỏi : - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ. 
+ GDKNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm.
+ PP/KTDH: Trải nghiệm - Đặt câu hỏi - Thảo luận cặp đôi - chia sẻ
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
A. TẬP ĐỌC 
1. Giới thiệu bài 
2. Luyện đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. 
- Giáo viên đọc xong gọi 1 học sinh đọc lại. 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. 
- Học sinh tiếp nối nhau luyện đọc từng câu. 
+ Giáo viên viết bảng: Lui-xi-a, Cô-li-a ; 1 – 2 học sinh đọc, cả lớp đọc đồng thanh.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài. 
- Học sinh đọc đoạn 1: Giải nghĩa từ: Khăn mùi soa.
- Học sinh đọc đoạn 2: Giải nghĩa từ : Viết lia lịa 
- Học sinh đọc đoạn3: Đặt câu với từ ngắn ngủn. 
- Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn 
- 1 học sinh đọc cả bài .
+ Cho các em đặt câu với từ ngắn ngủn: Chiếc áo ngắn ngủn. Đôi cánh của con dế ngắn ngủn.
- Đọc từng đoạn trong nhóm. 
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Học sinh cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời các câu hỏi: 
- Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên là gì ?(Cô-li-a)
- Cô giáo ra cho lớp đề văn thế gì ?
- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn.
*Giáo viên chốt lại: Cô-li-a khó kể ra những việc đã làm để giúp đỡ mẹ vì ở nhà mẹ Cô-li-a thường làm mọi việc. Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô- li-a giúp việc này việc nọ nhưng thấy con đang học lại thôi.
 - Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để bài viết dài ra? 
- Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
- Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ? 
- Giáo viên hỏi: Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
4. Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và 4.
- Tuyên dương nhóm đọc tốt.
B. KỂ CHUYỆN
1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện trong SGK và kể lại câu chuyện.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
b) Kể lại một đoạn văn của câu chuyện theo lời của em:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét từng bạn: Kể có đúng với cốt truyện không? Diễn đạt đã thành câu chưa? Đã biết kể bằng lời của mình chưa? Kể có tự nhiên không?
(GDKNS Ra quyết định & PP/KT Thảo luận cặp đôi-chia sẻ)
Củng cố - Dặn dò
- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không? Vì sao?
- Giáo viên khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học.
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Tiết 26: LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn.
- Học sinh khá giỏi : Làm tốt các bài tập 
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
Bài 1
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm ½ của một số, 1/6 của một số và làm bài. 
- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau 
Bài 2
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài 
- Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó. Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?
- Đề bài cho chúng ta điều gì?
- Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó.
- Đề bài hỏi gì?
- Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
- Muốn biết Vân tặng bao nhiêu bông hoa, chúng ta phải làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài 
 Bài giải 
Vân tặng bạn số bông hoa là 
 30 : 6 = 5 ( bông hoa )
 Đáp số : 5 bông hoa 
- Cả lớp nhận xét và sửa bài. 
Bài 3
- Tiến hành tương tự như với bài tập 2
 Bài giải 
Số học sinh đang tập bơi là 
 28 : 4 = 7 ( học sinh )
 Đáp số : 7 học sinh 
- Cả lớp nhận xét và sửa bài. 
Bài 4
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình đã được tô màu 1/5 số ô vuông. 
- Hãy giải thích câu trả lời của em 
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông ?
+ Hình 2 và hình 4 , mỗi hình tô màu mấy ô vuông ? 
Củng cố - Dặn dò
- Muốn tìm 1 phần mấy của một số ta làm thế nào ?(Ta lấy số đó chia cho số phần ). 
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012
ĐẠO ĐỨC
Tiết 6: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 
- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
- Học sinh khá giỏi biết tự làm lấy việc của mình
*GDKNS : Kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.).Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình.Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân 
 *PP/KT -Thảo luận nhóm-Đóng vai, xử lí tình huống.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế .
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ :
- Các em đã từng tự là lấy những việc gì của mình ?
- Các em đã thực hiện việc đó như thế nào 
- Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc?
- Giáo viên kết luận, khen ngợi những em đã biết tự làm công việc của mình. 
Hoạt động 2: Đóng vai. 
- Giao nhóm thảo luận xử lý tình huống 1, còn nhóm khác xử lý tình huống 2.
+ Tình huống 1: Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên bạn như thế nào?
+ Tình huống 2:.Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó ?
*Giáo viên kết luận: Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã được giao. 
- Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm. 
- Giáo viên kết luận theo từng nội dung.
Củng cố - Dặn dò
- Trò chơi: Ai chăm chỉ hơn. Giáo viên nhận mẹ. 	 
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012
TOÁN
 Tiết 27: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia).
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 
- Học sinh khá giỏi : Làm tốt các bài tập và biết chia số hai chữ số cho số có một chữ số
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hướng dẫn thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số:
- Giáo viên đọc bài toán 
 - Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà, chúng ta phải làm gì ? 
- Phải thực hiện phép chia 96 : 3
 96 3	* 9 chia 3 được 3, viết 3.
 9 32	* 3 nhân 3 bằng 9 , 9 trừ 9 bằng 0. 
 06	* Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2, viết 2. 
 6	* 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0.
 0
Luyện tập thực hành: 
Bài 1
 - Nêu yêu cầu bài toán và yêu cầu học sinh làm bài. 
 - 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con.
 48 4 96 3
 4 12 9 32
 08 06
 8 6
 0 0
- Giáo viên sửa bài và nhận xét.
Bài 2
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Giáo viên sửa bài và nhận xét bài.
Bài 3
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?
- Mẹ hái được 36 quả cam ?
- Mẹ biếu bà một phần mấy số cam ?
- Mẹ biếu bà một phần ba số cam ?
- Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta phải làm gì ? 
- Ta phải tính 1/3 của 36 
 Bài giải 
 Mẹ biếu bà số cam là 
 36 : 3 = 12 ( quả cam )
 Đáp số : 12 quả cam 
- Giáo viên sửa bài và nhận xét bài.
Củng cố - Dặn dò
- Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012
CHÍNH TẢ
Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe - viết chính xác đoạn văn và trình bày đúng quy định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài. 
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo (BT2). - Làm đúng bài tập 3a.
- Học sinh khá giỏi: Làm đúng các bài tập và viết đúng mẫu 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1) Giới thiệu bài
2) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện: Bài tập làm văn.
- Tìm tên riêng trong bài chính tả.
*Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào 
3) Luyện viết từ khó
_Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện viết một số từ khó. 
4) Học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
- Giáo viên đọc lại cả câu và viết các từ khó lên bảng cho học sinh dò.
- Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của học sinh 
5) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập. 
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 
Bài tập 3
- Giáo viên chọn cho học sinh cả lớp làm bài tập. 
- Giáo viên mời 3 học sinh thi làm bài trên bảng: Chỉ viết tiếng cần điền âm đầu hoặc dấu thanh. 
Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài làm, ghi nhớ chính tả.
- Chuẩn bị bài : Nhớ lại buổi đầu đi học 
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Kể được một số bệnh thường gặp ở cơ qun bài tiết nước tiểu.
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên. 
- Học sinh khá giỏi ; Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu 
*GDKNS Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
*PP/KT Quan sát. Thảo luận
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp 
*PP/KT . Thảo luận* GDKNS: nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. - Giáo viên nêu yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận theo câu hỏi :
- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ? 
- Giáo viên có thể gợi ý : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan b ... p gấp, cắt, dán ngôi sao cho đều. 
- Chuẩn bị bài : Gấp,cắt, dán bông hoa
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ năm, ngày 27 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Tiết 29: PHÉP CHIA HẾT – PHÉP CHIA CÓ DƯ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư. 
- Biết số dư luôn luôn phải nhỏ hơn số chia. 
- Bài tập cần làm Bài 1,2,3
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Phép chia hết
- Nêu bài toán: Có 8 tấm bìa, chia đều thành hai nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy tấm bìa - Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép chia 8 : 4 = 2
Ta viết 8 : 2 = 4 , đọc là tám chia hai bằng bốn.
Phép chia có dư
- Nêu bài toán : Có 9 chấm tròn, chia thành hai nhóm đều nhau. Hỏi mỗi nhóm được nhiều nhất mấy chấm tròn và còn thừa ra mấy chấm tròn ?
- Thực hành chia 9 chấm tròn thành 2 nhóm : mỗi nhóm được nhiều nhất 4 chấm tròn và còn thừa ra 1 chấm tròn 
9 2 * 9 chia 2 được 4, viết 4 
8 4 * 4 nhân 2 bằng 8 ; 9 trừ 
1 8 bằng 1. 
Đọc là: Chín chia hai bằng bốn, dư một.
Chú ý: Số dư bé hơn số chia.
Luyện tập
 Bài 1
Nêu yêu cầu bài toán và yêu cầu 
từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiên phép tính của mình.
 - Học sinh cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. 
- Các phép chia trong bài toán này được gọi là phép chia hết hay chia có dư ? 
 Yêu cầu học sinh tự làm phần c)
- 3 học sinh lên bảng làm phần a. Học sinh cả lớp làm bảng con. 
 12 6 * 12 chia 6 được 2 viết 2
 12 2 * 2 nhân 6 bằng 12; 12trừ 
 0 12 bằng 0 .
Bài 2
Hướng dẫn các em kiểm tra các phép tính chia trong bài, - Chữa bài và cho điểm học sinh.
- Học sinh cả lớp làm bài
a/ Ghi Đ vì 32 : 4 = 8
b/ Ghi S vì 30 : 6 = 5 không dư còn bài lại có dư và số dư 6 = 6.
c/ Ghi Đ vì 48 : 8 = 6 không dư.
d/ Ghi S vì 20 : 3 = 6 dư 5. Trong bài số dư lớn hơn số chia.
Bài 3
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời câu hỏi: Hình nào đã khoanh vào một phần hai số ô tô 
- Hình a đã khoanh vào một phần hai số ô tô trong hình. 3.Củng cố - Dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về phép chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số, nhận biết phép chia hết và phép chia có dư. - Xem lại bài ở lớp.Chuẩn bị bài : Luyện tập. 
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ năm, ngày 27 tháng 9 năm 2012
TẬP LÀM VĂN
Tiết 6: KỂ BUỔI ĐẦU EM ĐI HỌC
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Bước đầu kể lại được một vài ý nói về buổi đầu đi học.
- Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn( khoảng 5 câu).
-Học sinh khá giỏi ; viết tốt và kể được 1 đoạn văn ngắn từ 5-7 câu
* GDKNSGiao tiếp-Lắng nghe tích cực
* PP/KTThảo luận nhóm. Trình bày 1 phút .Viết tích cực
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
Bài tập 1: Kể lại buổi đầu em đi học. 
- Giáo viên nêu yêu cầu: Cần nhớ lại buổi đầu đi học của mình để lời kể chân thật, có cái riêng. Không nhất thiết phải kể về ngày tựu trường, có thể kể về ngày khai giảng hoặc buổi đầu cắp sách đến lớp.
- Giáo viên gợi ý : Cần nói rõ buổi đầu em đến lớp là buổi sáng hay buổi chiều? Thời tiết thế nào? Ai dẫn em đến trường?Lúc đầu, em bỡ ngỡ ra sao? Buổi học đã kết thúc thế nào? Cảm xúc của em về buổi học đó. 
- Cả lớp và giáo viên nhận xét. 
- Ba hoặc bốn học sinh thi kể tiếp trước lớp 
Bài tập 2: Viết lại những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn. 
- Giáo viên nhắc các em chú ý viết giản dị, chân thật những điều vừa kể. Các em có thể viết từ 5 đến 7 câu hoặc nhiều hơn. Chỉ cần viết được những đoạn văn ngắn, chân thật, đúng đề tài, đúng ngữ pháp, đúng chính tả là đạt yêu cầu. 
- Giáo viên mời 5 đến 7 em đọc bài. Cả lớp và giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm, bình chọn những người viết tốt nhất.
Củng cố - Dặn dò 
- 2 học sinh có bài hay, đọc cho cả lớp cùng nghe.
- Học sinh khác nhận xét. Giáo viên tuyên dương và nhận xét chung tiết học. 
- Về nhà hoàn chỉnh bài viết ở lớp.
- Chuẩn bị bài: Nghe - kể: Không nỡ nhìn. Tập tổ chức cuộc họp.
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ năm, ngày 27 tháng 9 năm 2012
TẬP VIẾT
Tiết 6: ÔN CHỮ HOA D, Đ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Viết đúng chữ hoa D(1dòng), Đ, H(1dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng (1dòng) và câu ứng dụng: Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 
- Học sinh khá giỏi : Viết đúng mẫu chữ hiện hành 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Luyện viết chữ hoa
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- Giáo viên nêu cách viết chữ D: 
- Cách viết chữ Đ như chữ D, nhưng ta thêm một nét ngang ở đường kẻ 2 .
- Cách viết chữ K. Giáo viên vừa viết vừa chỉ cho học sinh xem. 
Luyện viết từ ứng dụng
- Giáo viên mời 2 học sinh nói những điều các em đã biết về anh Kim Đồng. Kim Đồng là một trong những đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong. Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, quê ở bản Nà Mạ, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, hi sinh năm 1943, lúc 15 tuổi. 
- Học sinh đọc từ ứng dụng: Kim Đồng.
- Học sinh tập viết trên bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng
- Nội dung câu tục ngữ : Con người có chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành.
Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu. 
+ Viết chữ D : 1 dòng 
+ Viết các chữ Đ, K : 1 dòng 
+ Viết tên Kim Đồng : 2 dòng 
+ Viết câu tục ngữ : 5 lần 
- Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của các em. 
Củng cố - Dặn dò
- Học sinh nhắc lại điểm bắt đầu và điểm kết thúc khi viết chữ D, Đ, K 
- Nhắc những học sinh chưa viết xong về nhà viết tiếp; khuyến khích học sinh học thuộc câu tục ngữ
- Chuẩn bị: Ôn chữ hoa E, Ê
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ sáu, ngày 28 tháng 9 năm 2012
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Tiết 12: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe viết chính xác và trình bày đúng quy định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần khó eo/oeo (BT1).Làm đúng bài tập 3b. 
- Học sinh khá giỏi ;Làm các bài tập và viết đúng mẫu 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả.
Luyện viết từ khó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét một số từ khó.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện viết một số từ khó.
Học sinh viết vào vở
- Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả.
- Giáo viên đọc lại cả câu cho học sinh dò và sửa bài.
- Trong khi học sinh viết giáo viên theo dõi và nhắc nhở các em tư thế ngồi và rèn chữ. 
- Giáo viên chấm bài và nhận xét.
Bài tập 2
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài. 
- Giáo viên mời 2 học sinh lên bảng điền vần eo/oeo, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và giáo viên nhận xét về chính tả phát âm, chốt lại lời giải đúng.nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu. 
Bài tập 3( Lựa chọn) 
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài tập 3b.Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập
-Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Mướn.
+ Thưởng.
+ Nướng. 
Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học, Dặn học sinh chú ý khắc phục lỗi chính tả còn mắc phải khi viết bài chính tả. 
-Về nhà viết lại những chữ còn sai để rèn lại cho đúng.
- Chuẩn bị bài: Trận bóng dưới lòng đường.
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ sáu, ngày 28 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Tiết 30: LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Xác định các phép chia hết và phép chia có dư.
- Vận dụng phép chia hết trong giải toán.
- Bài tập cần làm .Bài 1 , bài 2 ( cột 1,2,4.) bài 3,4.
- Học sinh khá giỏi :Làm tốt các bài tập 
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bài 1
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. 
- Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình.
- Học sinh cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn 
- Tìm các phép tính chia hết trong bài 
- Giáo viên chữa bài và nhận xét bài. 
Bài 2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành tương tự như với bài 1. 
Bài 3
Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài 
- Giáo viên chữa bài và nhận xét bài
- Một lớp học có 27 học sinh trong đó có một phần ba số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi 
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Lớp đó có số học sinh giỏi là
27 : 3 = 9 ( học sinh )
Đáp số : 9 học sinh
Bài 4
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài 
- Trong phép chia, khi số chia là 3 thì số dư có thể là số nào? Có số dư lớn hơn số chia không?
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của các phép chia đó là: A. 3; B.2; C.1; D.0.
- Trong phép chia khi số chia là 3 thì số dư có thể là 0, 1, 2.
- Không có số dư lớn hơn số chia. 
- Trong các phép chia với số chia là 3 thì số dư lớn nhất là số 2. 
- Khoanh tròn vào chữ B.
- Học sinh nhận xét cách nêu của các bạn.
Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét chung tiết học.
- Về nhà luyện tập thêm về các phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số, phép chia hết và phép chia có dư. 
@Rút kinh nghiệm:	
Thứ sáu, ngày 28 tháng 9 năm 2012
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 12: CƠ QUAN THẦN KINH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 
- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình vẽ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát cơ quan thần kinh ở hình 1 và hình 2 trang 26, 27 SGK và trả lời câu hỏi:
- Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột sống.
Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan thần kinh.
+ Giáo viên giảng : Từ não và tuỷ sống có các dây thần kinh toả đi khắp nơi của cơ thể.Từ các cơ quan bên trong của cơ thể có các dây thần kinh về tuỷ sống và não. 
*Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có bộ não(nằm trong hộp sọ), tuỷ sống, (nằm trong cột sống) và các dây thần kinh. 
Thảo luận
Bước 1 : Chơi trò chơi. 
- Cả lớp cùng chơi một trò chơi đòi hỏi phản ứng nhanh, nhạy của người chơi. Ví dụ trò chơi: Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang.
- Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi học sinh: Các em đã sử dụng những giác quan nào để chơi?
Bước 2: Thảo luận nhóm. 
- Não và tuỷ sống có vai trò gì?
- Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan. 
- Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hay một trong các giác quan bị hỏng.
- Bị liệt, mất trí nhớ . . . sẽ xảy ra nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hay một trong các giác quan bị hỏng.
Bước 3 : Làm việc cả lớp 
- Mỗi nhóm chỉ trình bày phần trả lời một câu hỏi.
Củng cố - Dặn dò
- Gọi 3 học sinh đọc phần bạn cần biết.
- Tập quan sát và chỉ các cơ quan thần kinh trên cơ thể. Chuẩn bị bài : Hoạt động thần kinh. 
@Rút kinh nghiệm:	

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 6.doc