Giáo án lớp 3 Tuần học thứ 21

Giáo án lớp 3 Tuần học thứ 21

-/ MỤC TIÊU:

Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các CH trong SGK)

 Kể chuyện:

 - Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện.

 * HS K-G: biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.

II-/ CHUẨN BỊ: SGK + bảng phụ

 

doc 23 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 16/06/2017 Lượt xem 63Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 3 Tuần học thứ 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21
Thứ hai ngày / / 2013
Tập đọc & Kể chuyện
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU 
I-/ MỤC TIÊU: 
Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.	
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các CH trong SGK)
 Kể chuyện:
 - Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện.
 * HS K-G: biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
II-/ CHUẨN BỊ: SGK + bảng phụ
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
	Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: 
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: Luyện đọc 
- Đọc mẫu cả bài.
- HD HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 
+ Đoạn 1: Câu 1: Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
=> Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái đã thành đạt ntn ?
+ Đoạn 2: Câu 2: Khi TQK đi sứ TQ, vua TQ đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần VN?
+ Đoạn 3 , 4: Câu 3: Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
=> Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?
=> Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ?
+ Đoạn 5: Câu 4: Vì sao TQK được suy tơn là ơng tổ nghề thêu ?
=> Rút ra nội dung bài: 
Hoạt động 3: Luyện đọc lại 
- Đọc mẫu đoạn 3
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương. 
Hoạt động của HS 
- Hát.
+ Chú ở bên Bác Hồ.
- lắng nghe.
- dị bài S/ 22.
- nối tiếp nhau đọc từng câu. 
- Đọc từng đoạn nối tiếp nhau. 
+ phát âm từ khĩ và đọc chú giải S/ 23
- đọc đoạn trong nhóm
- Cho vài nhóm thi đọc. 
- Đọc thầm trả lời câu hỏi.
-> Ông học cả lúc đi đốn củi, lúc kéo vó tôm. Tối đến, nhà nghèo không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.
=> Ông đổ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.
-> Vua TQ cho dựng lầu cao, mời TQK lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào. 
-> Bụng đói không có gì ăn, ông đọc 3 chữ trên tường“Phật trong lòng“hiểu nghĩa ông bẻ tay tượng phật nếm thử biết hai pho tượng làm bằng bột chè lam. Từ đó ông có thực phẩm để sống. 
=> Ơng mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng. 
=> Ơng nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc máy bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an. 
-> Vì TQK truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng, nhưng nghề thêu lan rộng hơn
+ Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
- luyện đọc.
- thi đọc.
- Nhận xét và chọn bạn đọc hay nhất. 
KỂ CHUYỆN
- Nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện “Ơng tổ nghề thêu”. Sau đó tập kể một đoạn của câu chuyện. 
- Hướng dẫn HS Kể :
* a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. 
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung 
- Cho HS đặt tên. 
b) Kể lại 1 đoạn của chuyện
- Gợi ý: cho mỗi em chọn 1 đoạn để kể -> Gọi 1HS K-G kể mẫu. 
- YC HS kể lại câu chuyện, mỗi em kể 1 đoạn.
- Nhận xét đánh giá.
4-/ Củng cố , dặn dò:
+ Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? 
- Giáo dục đạo đức cho HS. 
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. 
- Nhận xét tiết học. 
 - lắng nghe.
- đọc yêu cầu bài tập và kể mẫu.
- đọc thầm, suy nghĩ, làm bài theo nhĩm đơi. 
* Vài HS đứng lên đặït tên. 
VD: Đoạn 2: Thử tài -> Đứng truớc thử thách -> Vua TQ thử tài sứ giả VN
 Đoạn 3 : Học được nghề mới. 
 Đoạn 4 : Xuống đất an toàn.
 Đoạn 5 : Truyền nghề cho dân 
- Nghe
- 1HS kể mẫu 1 đoạn => kể trong nhĩm đơi.
- thi kể từng đoạn trước lớp, nhận xét
* 1 bạn kể lại toàn bộ câu chuyện. 
- Nhận xét 
+ Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
- lắng nghe.
Toán
LUYỆN TẬP 
I-/ MỤC TIÊU: 
 - Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính.
 Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4.
II-/ CHUẨN BỊ: 
GV: SGK, bảng phụ, bảng nhĩm.
HS : SGK, bảng con, vở ơ li.
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: 
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài. 
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu BT. 
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Nhận xét, giơ bảng đúng chốt ý.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu BT. 
- Hướng dẫn mẫu 
- Cho HS điền vào SGK 
- Nhận xét 
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu BT. 
- Cho HS làm vào vở, sau đĩ gọi HS lên chữa bài.
- Nhận xét, sửa sai.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài tốn. 
- Hướng dẫn cách giải: 
+ Bài toán này giải bằng mấy phép tính ? Vì sao em biết ? (giải = 2 phép tính, vì có từ gấp đôi và cả hai)
4- Củng cố , dặn dò :
+ Nêu cách cộng các số có 4 chữ số ?
- Nhận xét tiết học .
Hoạt động của HS 
- Hát.
+ Phép cộng các số trong phạm vi 10 000
- lắng nghe, ghi tựa.
+ Tính nhẩm: 
- Làm vào BC: 5000 + 1000 = 6000
 6000 + 2000 = 8000 
 4000 + 5000 = 9000 
 8000 + 2000 = 10000
 + Tính nhẩm
- Làm vào SGK : 300 + 4000 = 4300
2000 + 400 = 2400 600 + 5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
+ Đặt tính rồi tính 
- làm vào vở -> 4em lên bảng làm 
+
+
 2541 5348 4827 805
 4238 936 + 2634 + 6475
 6779 6284 7461 7280 
+ Bài tốn 
- Giải vào vở -> 1HS làm vào bảng nhĩm: 
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
432 x 2 = 864 (l dầu)
Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán là:
432 + 864 = 1296 (l dầu)
 Đáp số: 1296 l dầu
+ từ phải sang trái (từ hàng đơn vị, rồi đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.)
- lắng nghe.
Đạo đức
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1) 
I-/ MỤC TIÊU:
 - Nêu được một số biểu hiện của việc tơn trọng khách nước ngồi phù hợp với lứa tuổi. 
 - Cĩ thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngồi trong các trường hợp đơn giản.
 * Biết vì sao cần phải tơn trọng khách nước ngồi.
+ Lồng ghép KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài.
II-/ CHUẨN BỊ: + Vở bài tập đạo đức lớp - tranh ảnh phù hợp.
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
	Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC : 
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 
- Chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát các tranh treo trên bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài. 
Kết luận: Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài. Thái độ của các bạn rất vui vẻ, tự tin. Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của người Việt Nam. Chúng ta cần tôn trọng khách nước ngoài.
Hoạt động 2: Phân tích truyện 
- Đọc truyện Cậu bé tốt bụng 
- Chia nhóm cho HS
Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài các em có thể chào, cười thân thiện, họ cần giúp gì thì giúp
 + Đó là thể hiện lòng tôn trọng và mến khách của các em. 
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.
- Chia nhóm thảo luận. 
Kết luận: + TH 1: Chê bay trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là điều không nên. Mỗi dân tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình. Tiếng nói, trang phục, văn hóa đều phải được giữ gìn và tôn trọng như nhau.
+ Tình huống 2: Trẻ em VN cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với khách nước ngoài. 
4-/ Củng cố , dặn dò :
+ Khi gặp khách nước ngoài hỏi đường thì em phải làm gì ?
- Giáo dục HS và dặn HS xem lại bài.
- Nhận xét tiết học. 
Hoạt động của HS 
- Hát.
- Đồn kết với thiếu nhi Quốc tế (Tiết 2)
- lắng nghe.
- Qsát và thảo luận nhóm 
- Các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến. 
- lắng nghe.
- thảo luận theo nhóm các câu hỏi ở vở đạo đức 
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn 
- Thảo luận về nhận xét việc làm của các bạn trong các bức tranh sau và giải thích lý do.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ vui vẻ chào hỏi và tận tình chỉ đường cho họ
- lắng nghe.
 Thứ ba ngày / / 2013.
Toán
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I-/ MỤC TIÊU: 
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng ).
- Biết giải tốn cĩ lời văn ( cĩ phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ).
 Bài tập cần làm: 1, 2(b), 3, 4.
II-/ CHUẨN BỊ: 
GV : SGK, bảng phụ, bảng nhĩm, thước kẻ.
HS : SGK, bảng con, vở ơ li.
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
	 Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: Cho HS làm vào BC:
4827 + 2634 = ? 
3-/ Bài mới : Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: HD HS cách thực hiện phép trừ 
8652 – 3917 = ? 
_
 8652
 3917 8652 – 3917 = 4735
 4735
Hoạt động 2: Thực hành 
Bài 1: Gọi HS nêu YC BT.
- Cho HS làm vào SGK -> 4 em lên bảng làm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2b) : Gọi HS nêu YC BT.
- Cho 2em lên bảng làm bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 : Gọi HS nêu YC BT.
+ Bài toán này giải = mấy phép tính, vì sao ?
- Cho HS tự giải vào vở -> 1HS làm bài giải vào bảng nhĩm.
- Nhận xét, cho điểm một số vở.
Bài 4: Gọi HS nêu YC BT.
- HD HS vẽ theo YC BT.
- Nhận xét, tuyên dương HS vẽ đúng.
4- Củng cố , dặn dò:
+ Nêu cách trừ các số trong phạm vi 10 000. 
- Nhận xét tiết học .
Hoạt động của HS 
- Hát.
+ luyện tập.
= 7461
- lắng nghe.
- nhìn bảng và tham gia xây dựng bài
+ Tính:
- Làm vào SGK
- 4 em lên bảng làm bài
+ Đặt tính rồi tính: 
- 2 em lên bảng thi làm bài :
 b) 9996 2340
 6669 512
 3327 1828
+ Bài toán.
- Cho HS tự giải vào vở:
Bài giải
Số mét vải cửa hàng còn lại:
4283 – 1635 = 2648 (m)
 Đáp số: 2648 m vải
+ Vẽ đoạn thẳng AB cĩ độ dài 8cm rồi xđ trung điểm O của AB.
- Vài HS phát biểu.
- lắng nghe.
Chính tả (Nghe – viết)
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I-/ MỤC TIÊU:
	- Nghe – viết đúng bài CT, khơng mắc quá 5 lỗi ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
 - Làm đúng BT 2a).
II-/ CHUẨN BỊ: 
GV : SGK, Ghi sẵn bài tập số 2a) lên bảng.
HS : SGK, bảng con, vở ơ li. 
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: Cho HS viết lại các từ: dốc trơn, nhìn xuống
- Nhận xét chung. 
3-/ Bài mới : Giới thiệu bài. 
Hoạt động 1: Hd HS nghe viết. 
- Đọc đoạn chính tả
- Giúp HS nắm được nội dung: 
 + Trần Quốc Khái ham học như thế nào ? 
 + Đoạn viết có mấy câu ?
 + Từ nào được viết hoa ?
- Phân tích từ khó, sau đó cho các em ghi bảng: Trần Quốc Khái, đốn củi, đom đóm, tiến sĩ, triều đình, 
- Đọc bài cho HS chép bài vào vở .
- Chú ý cách viết, cách ngồi của HS
- Chấm chữa bài :
- Cho HS bắt lỗi chính tả
- Thu và chấm một số bài chính tả
- Nhận xét bài chính tả
Hoạt động 2: Bài tập
 Bài 2a): Gọi HS đọc YC BT.
- Cho HS điền vào SGK.
- Gọi HS nêu kết quả làm bài.
- Nhận xét, chốt ý đúng. 
 4- Củng cố , d ... Đan được tấm đan nong mốt. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn. Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hồ. -> Cĩ thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản.
II-/ CHUẨN BỊ : 
GV : Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa, tranh qui trình 
 HS : Giấy thủ công hoặc giấy nháp, kéo, hồ dán.
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTCB: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: HD HS quan sát, nhận xét 
- GT tấm đan nong mốt (H1) và HD HS qs. 
- Liên hệ thực tế : đan nong mốt được ứng dụng để làm đồ dùng như : đan đệm, đan rổ
- Trong thực tế người ta thường sử dụng các nan rời bằøng tre, mây, lát  để đan nong mốt, nong đôi đề làm đồ dùng. 
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu :
Bước1 : Kẻ cắt các nan đan 
- Đối với các lọai giấy bìa không có dòng kẻ cần phải dùng thước kẻ để các dòng kẻ dọc băøng nhau đều 1ô
- Cắt các nan dọc : Cắt hình vuông có cạnh 9ô, sau đó cắt theo các đường kẻ đến ô thứ tám thì nghỉ 
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp 
Bước 2 : Đan nong mốt bằøng giấy bìa 
+ Nan thứ I: nhấc nan dọc 2, 4, 6, 8 sau đó dồn nan lại 
+ Nan II: nhấc nan dọc 1, 3, 5, 7, 9 sau đó dồn nan lại
+ Nan thứ III: Giống như nan thứ nhất 
+ Nan thứ IV : Giống như nan thứ hai 
tiếp tục đến hết 
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan 
- Cuối tiết cho HS lên thực hành lại 
4- Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng kẻ cắt dán chữ của HS.
- Dặn HS về chuẩn bị tiết sau đan nong mốt (tiết 2) 
- Nhận xét tiết học. 
Hoạt động HS 
- Hát.
- lắng nghe.
- Quan sát 
- lắng nghe.
- Quan sát 
- lắng nghe.
- lên thực hành đan, nhận xét
- lắng nghe.
Thứ sáu ngày / / 2013.
Tập làm văn
NÓI VỀ TRÍ THỨC. Nghe - kể:
NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG
I-/ MỤC TIÊU:
- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1). 
- Nghe- kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống ( BT2) 
II-/ CHUẨN BỊ : SGK, bảng phụ, bảng nhĩm. 
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
	 Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: Gọi 2, 3 HS đọc báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua.
- Nhận xét chung.
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài 
Bài tập 1: Nêu yêu cầu bài 
- Gọi 1HS làm mẫu 
- Chia nhóm cho HS qs 
- Gọi các nhĩm trình bày
-> nhận xét, chốt ý, tuyên dương các nhĩm làm tốt.
Bài tập 2: Nêu yêu cầu:
- Cho HS quan sát tranh 
- Kể lần 1, hỏi: 
+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì ?
+Vì sao ông Của không đem gieo một lượt 10 hạt giống ?
+ Ông làm gì đểû bảo vệ giống lúa ?
- Kể lần 2. 
4- Củng cố , dặn dò :
+ Câu chuyện giúp các em hiểu gì về nhà nông học Lương Định Của ? 
- Giáo dục học sinh 
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động của HS 
- Hát.
+ Báo cáo hoạt động.
- Đọc mẫu báo cáo đã hồn thành.
- lắng nghe.
+ Quan sát tranh và nói rõ những người trí thức trong tranh đó là ai ? Họ đang làm gì ?
* Nói nội dung bức tranh 1.
- Thảo luận theo nhóm qs 4 bức tranh 
- Trình bày kết quả:
+ H1: Bác sĩ : đang khám bệnh cho cậu bé.
+ H2: Ba người trí thức trong tranh là kỹ sư cầu đường. Họ đang đứng trước mô hình chiếc cầu hiện đại và đang bàn bạc cùng nhau. 
+ H3 : Là cô giáo đang dạy bài tập đọc. 
+ H4: là những nhà nghiên cứu, họ đang làm thí nghiệm trong phòng. 
+ Kể lại chuyện: Nâng niu từng hạt giống 
- Quan sát tranh 
- Nghe, TLCH:
=> 10 hạt giống quí
=> Vì lúc đó trời rét, nếu đem gieo nó sẽ chết hết.
=> Chia đôi, gieo 5 hạt còn lại gói vào khăn, ủ trong người.
- Nghe
- tậïp kể câu chuyện 
- Nhận xét bạn kể, bổ sung.
+ Ơng Lương Định Của rất say mê nghiên cứu khoa học, rất quý những hạt lúa giống. Ơng đã nâng niu từng hạt lúa, ủ chúng trong người, bảo vệ chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét.
- lắng nghe. 
Toán
THÁNG - NĂM
I-/ MỤC TIÊU: 
- Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm. 
- Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngày trong tháng; biết xem lịch.( BT sử dụng tờ lịch cùng với năm học)
II-/ CHUẨN BỊ : SGK, Tờ lịch năm 2010
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
Hoạt động của GV 
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: 
3-/ Bài mới : Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài 
- Cho HS xem tờ lịch năm 2005 trong SGK.
+ Một năm có bao nhiêu tháng ?
+ Kể tên các tháng trong năm ?
- Cho HS qs số ngày trong tháng 
-> Hỏi để HS trả lời số ngày trong tháng, nhận xét, chốt ý như S/ 108.
- Gọi HS đọc lại bảng đĩ.
Hoạt động 2: Thực hành 
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS thảo luận theo cặp 
- Cho HS trả lời lần lượt:
+ Tháng này là tháng mấy ? Tháng sau là tháng mấy ?
+ Tháng 1 cĩ bao nhiêu ngày ?
+ Tháng 3 cĩ bao nhiêu ngày ?
+ Tháng 6 cĩ bao nhiêu ngày ?
+ Tháng 7 cĩ bao nhiêu ngày ?
+ Tháng 10 cĩ bao nhiêu ngày ?
+ Tháng 11 cĩ bao nhiêu ngày ?
- Nhận xét
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS làm việc cá nhân dựa vào SGK , TLCH :
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy ?
+ Ngày cuối cùng tháng 8 là thứ mấy ?
+ Tháng 8 có mấy ngày chủ nhật ?
+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 8 là ngày nào ?
4- Củng cố , dặn dò :
+ Một năm có bao nhiêu tháng ?
+ Kể số ngày trong mỗi tháng ?
- Giáo dục học sinh 
– Nhận xét tiết học.
Hoạt động của HS 
- Hát.
+ Luyện tập chung.
- lắng nghe.
- Xem lịch SGK 
=> 12 tháng 
=> Tháng một, hai, ba, mười hai . 
- Quan sát số ngày trong tháng, trả lời số ngày trong từng tháng.
- lắng nghe.
- đọc lại bảng đĩ.
+ Trả lời câu hỏi sau 
- Thảo luận theo cặp
- Trả lời
+ Tháng này là tháng 1. Tháng sau là tháng 2.
+ 31 ngày
+ 31 ngày
+ 30 ngày
+ 31 ngày
+ 31 ngày
+ 30 ngày
- Nhận xét
+ Xem tờ lịch và trả lời câu hỏi sau 
- Trả lời 
=> là thứ sáu
=> Thứ tư
=> 4 ngày 
=> là ngày 28 
+ 12 tháng.
+ tháng 1,3,5,7,8,10,12 cĩ 31 ngày ; tháng 4,6,9,11 cĩ 30 ngày ; riêng tháng 2 thì chỉ cĩ 28 hoặc 29 ngày.
- lắng nghe. 
MỸ THUẬT 
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: 
TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG 
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- HS bước đầu làm quen với nghệ thuật điêu khắc.
- HS có thói quen quan sát, nhận xét các pho tượng thường gặp.
- HS yêu thích giờ tập nặn.
II. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:
	 - Ảnh các tác phẩm điêu khắc nổi tiếng.
 - Bài tập nặn của HS về tượng người hoặc con vật.
Học sinh: 
	- Vở tập vẽ, một vài bức tượng nhỏ ( nếu có ).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1.Ổn định lớp.
2’
2.Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
3’
23’
2’
3’
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV cho xem ảnh hoặc1 số tượng và gợi ý.
Tượng có nhiều trong đời sống xã hội (ở chùa, bảo tàng, công trình kiến trúc,...
Tượng làm đẹp thêm cuộc sống.
- GV yêu cầu HS kể 1 số pho tượng quen thuộc.
* GV tóm tắt:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về tượng:
- GV cho HS quan sát ảnh hoặc các pho tượng thật và tóm tắt.
Ảnh chụp các pho tượng nên ta chỉ thấy 1 mặt như tranh.
Tượng thật có thể nhìn ở các phía (trước, sau, nghiêng) có thể đi vòng quanh để xem.
* GV chia nhóm (4 hoặc 6) 
* GV yêu cầu HS thảo luận:
Hãy kể tên các pho tượng có trong vở tập vẽ?.
Chất liệu ?
Tượng thường có ở đâu?
Hãy kể tên các pho tượng mà em biết?
- GV tóm tắt.
Tượng rất phong phú về kiểu dáng,...
Tượng cổ thường đặt ở nơi tôn nghiêm như: đình, chùa,...
Tượng mới thường đặt ở các công viên, cơ quan, bảo tàng, quảng trường,...
Tượng cổ thường không có tên tác giả.
Tượng mới thường có tên tác giả.
* Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét về tiết học: biểu dương 1 số HS tích cực phát biểu xây dựng bài, động viên yếu,...
* Trò chơi: “Làm tượng”
- Nhận xét chung tiết học
- Quan sát
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HSTL
- Lắng nghe
- Quan sát
- Lắng nghe
- Chia nhóm
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
1’
4. Dặn dò:
- Quan sát cách dùng màu ở các chữ in hoa trong báo, tạp chí.
- Chuẩn bị cho bài học sau: TTMT: Tìm hiểu về tượng.
-Lắng nghe và thực hiện
THỂ DỤC
BÀI 42: ÔN NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I. Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân, yêu cầu thực hiện ở mức độ tương đối đúng.
- Chơi trò chơi: lò cò tiếp sức, yêu cầu biết được cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động.
II. Địa điểm- Phương tiện.
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh, sạch sẽ đủ điều kiện luyện tập.
2. Phương tiện: Chuẩn bị còi, dây nhảy (2 em một dây), kẻ sân chơi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
 1. Phần mở đầu:
 - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu buổi tập.
 - Cho học sinh khởi động, chạy chậm theo một hàng dọc.
 - Cho học sinh chơi trò chơi: có chúng em.
 2. Phần cơ bản:
 a. Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:
 - Cho học sinh tại chỗ mô phỏng và tập các động tác so dây, trao dây, quay dây, chụm bật nhảy hai chân không có dây, rồi có dây.
 - Cho các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định.
 - Giáo viên quan sát, uốn nắn cho từng học sinh.
 b. Cho học sinh chơi trò chơi: lò cò tiếp sức:
- Chia lớp thành hai đội đều nhau, nhắc lại cách chơi rồi cho học sinh chơi.
 3. Phần kết thúc.
 - Cho học sinh đi thường theo nhịp hoặc giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp.
 - Hệ thống lại bài học và nhận xét.
 - Giao BT về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.
5’
25’
5’
- Cán sự tập hợp lớp điểm danh báo cáo sĩ số.
- Học sinh khởi động, chạy chậm theo một hàng dọc.
- Học sinh chơi trò chơi.
- Thực hiện so dây, trao dây, quay dây, chụm hai chân bật nhảy không có dây, rồi có dây.
- Tập luyện 2 em một dây thay nhau.
- Học sinh chơi trò chơi.
- Đi thường theo nhịp hoặc giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp.
- Chú ý lắng nghe.
SINH HOẠT TẬP THỂ
ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HỌC TẬP TUẦN 21.
KẾ HOẠCH TUẦN 22.
I. Mục tiêu: 
- Tổng kết được tuần 21. Khắc phục tình hình học tập.
- Nắm được kế hoạch tuần 22.
II.Đồ dùng: 
III. KTBC: 
IV. Giảng bài mới
Tg
Hoạt động dạy
Hoạt động học
2p
33p
HĐ1: Gv giới thiệu nội dung .
HĐ2: tiến trình
Gv theo dõi các tổ họp .
- Gv nêu nhận xét chung.
-Kế hoạch tuần 22
+ Tiếp tục củng cố nề nếp học tập đầu năm.
+ Lao động phân trường phụ.
HS lắng nghe.
- Các tổ tiến hành họp và áo áo.
- Hs lắng nghe và tự đề ra hướng khắc phục.
- HS lắng nghe.
V. Sinh hoạt chung:
Duyệt ngày tháng năm 2013
Tổ trưởng

Tài liệu đính kèm:

  • docGA LOP 3 TUAN 21 CT 1 BUOI NGAY.doc