Giáo án Lớp 5 Tuần 30 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

Giáo án Lớp 5 Tuần 30 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

Tập đọc:

THUẦN PHỤC SƯ TỬ

I) Mục tiêu:

 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện

 2. Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn

 3. Thái độ: Kiên nhẫn, dịu dàng

II) Chuẩn bị:

 - Học sinh:

 - Giáo viên:

 

doc 24 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 06/06/2017 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 Tuần 30 - Chuẩn kiến thức kỹ năng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 30:
 Thứ hai ngày
Tập đọc: 
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện
	2. Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn
	3. Thái độ: Kiên nhẫn, dịu dàng
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: 
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Con gái – trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Giúp học sinh sửa lỗi phát âm, hiểu nghĩa từ khó và sửa giọng đọc
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? (Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên: Làm thế nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước)
- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? (Nếu Ha-li-ma lấy được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết)
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử? (Tối đến, nàng ôm 1 con cừu non vào rừng. Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu non xuống đất cho sư tử ăn. Tối nào cũng được ăn món cừu non ngon lành, sư tử dần đổi tính. Nó để cho Ha-li-ma tới gần và có lần còn để cho nàng chải lông)
- Ha-li-ma lấy ba sợi lông bờm của sư tử như thế nào? (Một tối khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm cạnh Ha-li-ma. Nàng chải lông cho nó và lén nhỏ 3 sợi lông của sư tử. Nó giật mình chồm lên nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma thì nó lại ngoan ngoãn nằm xuống)
- Theo giáo sĩ điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ? (Đó là trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng)
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý chính: Ca ngợi Ha-li-ma thông minh, kiên nhẫn, dịu dàng. Đó cũng chính là những đức tính tốt đẹp của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình)
* Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh luyện đọc lại bài
- 2 học sinh 
- 1 học sinh đọc bài
- Quan sát tranh (SGK)
- Tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 học sinh đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn 4
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn cuối
- Trả lời câu hỏi
- Nêu ý nghĩa của bài
- Nêu lại giọng đọc của bài
- Luyện đọc diễn cảm
- 1 số học sinh thi đọc diễn cảm
- Lắng nghe
- Về học bài
Toán: 
LUYỆN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
	2. Kỹ năng: Chuyển đổi các số đo diện tích
	 Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
	3. Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng BT1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 4 (SGK)
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh làm bài ở SGK, chữa bài ở bảng lớp
- 2 học sinh 
- - Làm bài, chữa bài
km2
hm2
dam 2
m2
dm2
cm2
mm2
1km2 = 100hm2
1hm2 = 100dam2 = 0,01km2
1dam2 = 100m2 = 0,01 hm2
1m2 = 100dm2 = 0,01dam2
1dm2 = 100cm2 = 0,01m2
1cm2 = 100mm2 = 0,01dm2
1mm2 = 0,01cm2
b) Yêu cầu học sinh dựa vào bảng đơn vị đo diện tích vừa điền, nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau. (Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền)
- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài ở bảng
a) 1m2 = 100dm2 = 10000cm2 = 1000000mm2
1ha = 10000 m2
1km2 = 100ha = 1000000m2
b) 1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1ha = 0,01km2
1m2 = 0,000001km2
Bài 3: Viết các số đo thích hợp dưới dạng số đo có đơn vị là héc ta
- Tương tự bài tập 2
a) 65000m2 = 6,5 ha
864000m2 = 86,4ha
5000m2 = 0,5ha
b) 6km2 = 600ha
9,2 km2 = 920ha
0,3km2 = 30ha
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- Vài học sinh nêu
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu 
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại bài tập
Đạo đức: 
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1)
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Học sinh biết: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường sống bền vững
	2. Kỹ năng: Nhận biết các nguồn tài nguyên thiên nhiên
	3. Thái độ: Bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: 
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 
- Nêu mục: Ghi nhớ của bài học trước
- Kể tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin SGK 
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi ở SGK 
- Kết luận, gọi 2 học sinh nêu mục Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân BT1
- Gọi học sinh trình bày
- Kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên.
- Cần sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3- SGK)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 các ý kiến ở bài tập 3
- Kết luận:
+ Ý kiến b, c là đúng
+ Ý kiến a là sai
* Hoạt động tiếp nối: Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên ở địa phương
- 2 học sinh 
- Đọc, thảo luận nhóm, trả lời
- Lắng nghe, 2 học sinh nêu 
- Làm bài
- Trình bày bài
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét 
- Lắng nghe
Chính tả: ( Nghe – viết) 
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
	2. Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả bài: Cô gái của tương lai
	3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, viết đúng chính tả
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh làm bài tập 2 (tiết chính tả trước)
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả:
- Hỏi về nội dung bài viết chính tả (giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, là một trong những mẫu người của tương lai)
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết trong bài
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm, chữa một số bài
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 2: Những chữ nào cần viết hoa trong các cụm từ in nghiêng ở đoạn văn (SGK) vì sao?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh tìm các cụm từ in nghiêng ở đoạn văn, viết lại cho đúng
- Gọi 1 số học sinh chữa bài, giải thích
- Nhận xét, chốt lại đáp án 
* Đáp án:
- Anh hùng Lao động
- Anh hùng Lực lượng vũ trang
- Huân chương Độc lập hạng Ba
- Huân chương Lao động hạng Nhất
- Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài tập 3: Tìm tên huân chương phù hợp với mỗi ô trống
- Chia nhóm 4, phát bảng nhóm để học sinh làm bài
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
* Đáp án:
a) Huân chương Sao vàng
b) Huân chương Quân công
c) Huân chương Lao động
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa tên các huân chương, huy hiệu, giải thưởng
- 2 học sinh 
- 1 học sinh đọc bài viết chính tả, lớp đọc thầm
- Học sinh nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nghe, viết bài
- Soát lỗi
- 1 học sinh nêu yêu cầu 
- Đọc đoạn văn
- Tìm, viết lại cụm từ in nghiêng
- Chữa bài, giải thích
- Theo dõi
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Về học bài
Thứ ba ngày
Toán: 
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học
	2. Kỹ năng: Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thể tích
	3. Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh: 
	- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bài tập 1 (a) 
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài 3 (trang 154)
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: 
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu kết quả
Tên
Kí hiệu
Quan hệ giữa các ĐV đo liền nhau
Mét khối
m3
1m3 = 100dm3 
= 1000000cm3
Đề-xi-mét khối
dm3
1dm3 = 1000cm3
= 0,001m3
Xăng-ti-mét khối
cm3
1cm3 = 0,001dm3
b) Trong các đơn vị đo thể tích
- Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu kết quả bài làm
a)
1m3 = 1000 dm3
7,268 m3 = 7268 dm3
0,5m3 = 500 dm3
3m3 2dm3 = 3002 dm3
b)
1dm3 = 1000 cm3
4,351 dm3 = 4351cm3
0,2 dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3 = 1009cm3
Bài 3: viết các số đo dưới dạng số thập phân
- Tương tự bài tập 2
a)
6m3 272dm3 = 6,272m3
2105 dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082 m3
b)
8dm3 439cm3 = 8,439 dm3
3670 cm3 = 3,670 dm3
5dm3 77cm3 = 5,077 dm3
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh về học bài, xem lại bài
- 2 học sinh 
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, nêu kết quả
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích tiếp liền nhau
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, nêu kết quả
- Làm tương tự bài tập 2
- Lắng nghe
- Về học bài
Luyện từ và câu: 
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ chỉ phẩm chất quan trọng của nam và nữ, hiểu nghĩa của các từ đó
	2. Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập
	3. Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: 
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 2, bài tập 3 (giờ trước)
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: 
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi
 ... ích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 3 (SGK trang 166)
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh làm bài, nêu kết quả bài làm
a) 1 thế kỷ = 100 năm
 1 năm = 12 tháng
1 năm không nhuận có 365 ngày
1 năm nhuận có 366 ngày
1 tháng có 30 hoặc 31 ngày
Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày
b) 1 tuần lễ có 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm để gọi học sinh mỗi nhóm làm 1 ý
- Gọi đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây
1 giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 50 giờ
b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
144 phút = 2 giờ 24 phút
54 giờ = 2 ngày 6 giờ
c) 45 phút = giờ= 0,75 giờ
 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
 6 phút = giờ = 0,1 giờ
 2 giờ 12 phút = 2,2 giờ
d) 60 giây = 1 phút
 90 giây = 1,5 phút
 30 giây = phút = 0,5 giờ
 2 phút 45 giây = 2,75 phút
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ ở SGK nêu miệng xem đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút?
* Đáp án: Đồng hồ chỉ
- Mười giờ
- Sáu giờ năm phút
- 10 giờ kém 17 phút (hay 9 giờ 43 phút)
- 1 giờ 12 phút
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài giải thích lí do tại sao lại chọn khoanh vào ý đó
* Đáp án:
- Khoanh vào B. 165 km
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- 2 học sinh 
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, nêu kết quả
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- Quan sát, nêu xem đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, nêu kết quả, giải thích
- Lắng nghe
- Về học bài
Luyện từ và câu:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy)
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về dấu phẩy, nắm được tác dụng của dấu phẩy
	2. Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập
	3. Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng bài tập 1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh làm bài tập 1, 3 (tiết LTVC giờ trước)
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Xếp các ví dụ (SGK) vào ô thích hợp trong bảng tổng kết về dấu phẩy
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
Bảng tổng kết
Tác dụng của dấu phẩy
Ví dụ
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Câu b
Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Câu a
Ngăn cách giữa các vế câu trong câu ghép
Câu c
- Gọi học sinh nêu lại tác dụng của dấu phẩy
- Yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ về tác dụng của dấu phẩy
Bài tập 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống sao cho thích hợp 
- Gọi học sinh đọc mẩu chuyện ở SGK
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
- Cùng học sinh nhận xét, chốt lại bài làm đúng
* Đáp án: Thứ tự các dấu cần điền vào ô trống là: dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy, dấu phẩy, dấu phẩy, dấu phẩy, dấu phẩy
- Gọi học sinh đọc lại mẩu chuyện sau khi đã điền dấu hoàn chỉnh
- Hỏi học sinh về nội dung mẩu chuyện (thầy giáo biết cách giải thích rất khéo, giúp một bạn nhỏ chưa bao giờ nhìn thấy bình minh (vì bị khiếm thị) hiểu được bình minh là như thế nào).
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh nhớ tác dụng của dấu phẩy và biết cách sử dụng dấu phẩy.
- 2 học sinh 
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Nghe, xác định yêu cầu 
- Làm bài
- Phát biểu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Học sinh nêu
- Lấy ví dụ
- Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc mẩu chuyện SGK
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc mẩu chuyện
- Nêu nội dung truyện
- Lắng nghe
- Về học bài, ghi nhớ kiến thức
Khoa học: 
SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Học sinh biết sự sinh sản, nuôi con của hổ và hươu
	2. Kỹ năng: Quan sát, trả lời câu hỏi
	3. Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: 
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 
- So sánh chu trình sinh sản của chim và thú
- Thú nuôi con bằng gì?
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK, quan sát hình ở SGK để hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ và hươu
- Gọi học sinh trình bày nội dung trên
- Nhận xét, kết luận theo nội dung phần đóng khung màu xanh ở SGK trang 122 – 123
* Hoạt động 2: Trò chơi “Thú săn mồi và nuôi con”
- Nêu tên trò chơi, cử đội chơi, giải thích cách chơi
- Tổ chức cho học sinh tham gia chơi
- Nhận xét, kết luận HĐ2
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức của bài
- 2 học sinh 
- Đọc thông tin, quan sát hình ở SGK, hiểu
- Trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Tham gia chơi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Về học bài
Địa lý: 
CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Biết tên và vị trí của 4 đại dương trên bản đồ, quả địa cầu
	- Biết đặc điểm nổi bật của các đại dương.
	2. Kỹ năng: Chỉ bản đồ phân tích bảng số liệu
	3. Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí của châu Đại Dương và châu Nam Cực
- Nêu đặc điểm tự nhiên, dân cư của châu Đại Dương
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lý của các đại dương
- Yêu cầu học sinh quan sát H1, H2 (SGK), thảo luận và cho biết các đại dương giáp với các châu lục là đại dương nào?
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
+ Thái Bình Dương giáp Châu Á, châu Đại Dương, châu Mĩ, châu Nam Cực
+ Đại Tây Dương giáp châu Mĩ, châu Phi, Châu Âu, Đại Tây Dương giáp các đại dương: Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.
+ Ấn Độ Dương giáp Châu Phi, châu Á, châu Đại Dương, châu Nam Cực. Ấn Độ Dương giáp các đại dương: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương
+ Bắc Băng Dương giáp châu Âu, châu Á, châu Mĩ. Bắc Băng Dương giáp Đại Tây Dương
- Yêu cầu học sinh xác định vị trí của các đại dương trên Bản đồ Thế giới và trên quả địa cầu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của các đại dương
- Yêu cầu học sinh dựa vào bảng số liệu ở SGK để nêu đặc điểm về diện tích, độ sâu của các đại dương
+ Đại dương nào có diện tích lớn nhất (Thái Bình Dương: 180 triệu km2)
+ Đại dương nào có độ sâu lớn nhất (Thái Bình Dương: 11034 m)
- Kết luận HĐ2
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bài học (SGK)
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh học bài
- 2 học sinh 
- Quan sát, thảo luận để trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Chỉ bản đồ và quả địa cầu
- Đọc, phân tích bảng số liệu và nêu đặc điểm của các đại dương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc: Bài học
- Lắng nghe
- Về học bài
Thứ sáu ngày 
Toán: 
PHÉP CỘNG
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Củng cố về phép cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số
	2. Kỹ năng: Ứng dụng trong giải toán, tính toán nhanh
	3. Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh làm ý d của bài tập 2 (trang 157) 
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con, 1 số học sinh làm bài trên bảng lớp
a) 889 972 + 96 308
+
889 972
 96 308
986 280
b) 
c) 3 + = 
d) 926,83 + 549,67
+
 926,83
 549,67
1476,50
- Củng cố cách thực hiện phép cộng các số tự nhiên phân số, số thập phân
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu mỗi dãy lớp làm 1 ý, 3 học sinh làm bài vào bảng nhóm
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
a) (689 + 875) + 125 = 689 + (875 + 125)
= 689 + 1000 = 1689
b) 
 = 
c) 5,87 + 28,69 + 4,13 = 5,87 + 4,13 + 28,69
 = 10 + 28,69 = 38,69
Bài 3: Không thực hiện phép tính, nêu kết quả tìm 
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả dự đoán, giải thích cách chọn kết quả
a) + 9,68 = 9,68
 = 0 (vì số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó)
b) + = 
 = 0 (vì = )
Bài 4: 
- Gọi học sinh nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài giải
Mỗi giờ cả hai vòi nước cùng chảy được 
 (thể tích bể)
 = 50%
 Đáp số: 50% thể tích bể
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh về học bài, xem lại bài
- 2 học sinh 
- Lắng nghe
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nêu yêu cầu
- Làm bài
- Đại diện 3 dãy chữa bài
- Lớp nhận xét 
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Nêu, giải thích
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe
- Về học bài
Tập làm văn: 
TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết)
I) Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn tả con vật thông qua bài viết
	2. Kỹ năng: Học sinh viết được một bài văn tả con vật hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
	3. Thái độ: Có ý thức học tập
II) Chuẩn bị:
	- Học sinh:
	- Giáo viên: Ảnh chụp một số con vật
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở
3) Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Gọi học sinh đọc đề bài và gợi ý ở SGK
- Lưu ý học sinh một số kiến thức khi viết bài văn tả con vật, cho học sinh quan sát ảnh 
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý tóm tắt cho bài văn tả con vật
- Yêu cầu học sinh viết bài văn tả con vật
4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học
5. Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Học sinh đọc
- Lắng nghe, quan sát ảnh
- Lập dàn ý tóm tắt
- Viết bài văn
- Lắng nghe
- Về học bài
SINH HOẠT ĐỘI

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN LOP 5 TUAN 30 THEO CKTKN.doc