Giáo án Tập đọc lớp 3 - Tiết 13, 14: Bím tóc đuôi sam

Giáo án Tập đọc lớp 3 - Tiết 13, 14: Bím tóc đuôi sam

I. MỤC TIÊU:

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ viết những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng.

III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

 

doc 4 trang Người đăng Van Trung90 Ngày đăng 12/05/2016 Lượt xem 1070Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tập đọc lớp 3 - Tiết 13, 14: Bím tóc đuôi sam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thø hai ngµy th¸ng 9 n¨m 20
Tập đọc
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I. MỤC TIÊU:
 - BiÕt nghØ h¬i sau c¸c dÊu chÊm, dÊu phÈy, gi÷a c¸c cơm tõ; b­íc ®Çu biÕt ®äc râ lêi nh©n vËt trong bµi.
 - Hiểu được nội dung câu chuyện, : Không nên nghịch ác với bạn, rút ra được bài học “Cần đối xử tốt với bạn các bạn gái.” (tr¶ lêi ®­ỵc c¸c c©u hái trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ viết những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 
Tiết 1 
 1. Bài cũ: Bài gọi bạn.
 - Đọc thuộc lòng bài thơ.
 + HS1: Đôi bạn Dê Trắng và Bê Vàng sống ở đâu?
 + HS2: Vì sao Bê Vàng đi tìm cỏ?
 + HS3: Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng đã làm gì?
 + HS4: Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn gọi hoài: “ Bê ! Bê !”?
 + HS5: Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn Bê Vàng và Dê Trắng?
 2. Bài mới:
 Giới thiệu bài: Trong ti6ế tập đọc này, chúng ta tập đọc bài Bím tóc đuôi sam. Qua bài tập đọc này, các em sẽ biết cách cư xử với bạn bè như thế nào cho đúng để luôn được các bạn yêu quý, tình bạn thêm đẹp.
HĐ
Giáo viên
Học sinh
 1
 2
3
Luyện đọc 
a. Đọc mẫu
- Lời người kể chuyện: châm rãi, thong thả.
- Lời bạn gái: ngạc nhiên, thích thú.
- Lời Hà: hôn nhiên, ngay thơ
- Lời Tuấn cuối bài: lúng túng, ngương nghịu nhưng chân thành.
b. Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu 
- Theo dõi HS đọc bài, rèn cho các em đọc đúng từ mà HS đọc sai.
* Đọc từng đoạn trước lớp.
- Hướng dẫn HS ngắt giọng.
Tiết 2
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Hướng dẫn HS
Câu 1: Các bạn gái khen Hà thế nào?
Câu 2: Vì sao Hà khóc?
- Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn?
Câu 3: Thầy giáo làm thế nào thì Hà vui lên?
- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và cười ngay? 
Câu 4: Nghe lời thầy , Tuấn đã làm gì?
- Nếu em là bạn Hà , em sẽ nói gì?
Luyện đọc lại
- Theo dõi HS đọc bài
- Theo dõi GV đọc bài trang 31 , 32
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.
- Kết hợp đọc đúng: sấn tới, vịn , loạng choạng, ngã phịch, khuôn mặt.
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn .
 + Khi Hà đến trường , / mấy bạn gái cùng lớp reo lên:// “Aùi chà chà !// Bím tóc đẹp quá !//” (Đọc nhanh , cao giọng hơn ở lời khen)
 + Vì vậy, / mỗi lần cậu kéo bím tóc ,/ cô bé lại loạng choạng / và cuối cùng /ngã phịch xuống đất .// ( Giọng thong thả, chậm rãi)
 + Rồi vừa khóc/ em vừa chạy đi mách thầy// 
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Đại diện các nhóm nêu câu hỏi
- Thảo luận nhóm.
-Đọc thầm đoạn 1, 2
- Các bạn gái khen Hà
 + Aùi chà chà ! Bím tóc đẹp quá!
 + Các bạn gái khen Hà có bím tóc rất đẹp. 
- Hà khóc vì: Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã. Sau đó , Tuấn vẫn đùa dai, nắm bím tóc của Hà mà kéo
- Đó là trò nghịch ác , không tốt với bạn bè, bắt nạt bạn gái.
- Tuấn không biết cách chơi với bạn
- Đọc thầm đoạn 3.
- Thầy khen tóc của Hà rất đẹp.
- Vì: nghe thầy khen , Hà thấy vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp , trở nên tự tin , không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa.
- Đọc thầm đoạn 4
- Tuấn đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn.
- Em sẽ vui vẻ tha lỗi cho bạn Tuấn , và nói với bạn Tuấn lần sau đừng đùa dai nữa.
- Một số HS thi đọc lại câu chuyện 
- Đại diện mỗi nhóm 4 em đọc toàn truyện theo lối phân vai (người dẫn truyện, thầy giáo, Tuấn , Hà. ) . Cả lớp nói câu : “ Aùi chà chà ! Bím tóc đẹp quá !”
- Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất, người đọc hay nhất .
CỦNG CỐ – DẶN DÒ: 
- Gọi 4 HS đọc bài
- Qua câu chuyện , em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng khen, điểm nào đáng chê?
Hướng dẫn bài về nhà:
- Rèn đọc bài rõ ràng, mạch lạc, trả lời câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài: Trên chiếc bè.
 Yêu cầu HS tư nhận xét tiết học.
1. Rèn KN đọc thành tiếng:
 - Đọc trơn cả bài .Đọc đúng các từ ngữ: sấn tới, loạng choạng, ngã phịch, oà khóc, ngượng nghịu. .
 - Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, hai chấm, chấm cảm , chấm hỏi.
 - Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật.
 2. Rèn KN đọc –hiểu:
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ :tết, bím tóc đuôi sam, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình.

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 13, 14.doc