Giáo án Tuần 26 - Lớp 3 Học kì 2

Giáo án Tuần 26 - Lớp 3 Học kì 2

Tiết 1,2: Tập đọc - Kể chuyện: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I. Mục tiêu:

 KT: - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cum từ. Hiểu nội dung: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với đất nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn vợ chồng ông. Trả lời được câu hỏi SGK.

KN: Rèn kĩ năng đọc tốt, kể đúng nội dung câu chuyện.

 KNS: Thể hiện sự cảm thông; đảm nhận trách nhiệm; xác định giá trị.

II .Chuẩn bị: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

 

doc 12 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 17/06/2017 Lượt xem 226Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tuần 26 - Lớp 3 Học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 26 Ngày soạn: 25/2/2012
 Ngày dạy:Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012
Tiết 1,2: Tập đọc - Kể chuyện: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I. Mục tiêu:
 KT: - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cum từ. Hiểu nội dung: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với đất nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn vợ chồng ông. Trả lời được câu hỏi SGK.
KN: Rèn kĩ năng đọc tốt, kể đúng nội dung câu chuyện.
 KNS: Thể hiện sự cảm thông; đảm nhận trách nhiệm; xác định giá trị.
II .Chuẩn bị: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học: 
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:4’
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài "Hội đua voi ở Tây Nguyên". 
- Giáo viên nhận xét ghi điểm. 
2.Bài mới: 60’ Giới thiệu bài :1’
HĐ1: Luyện đọc: 14’ 
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. 
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung: 13’
-Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử ?
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp dân làm những việc gì ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử ? 
HĐ3: Luyện đọc lại: 12’
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn.
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn.
- Mời 1HS đọc cả bài. 
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất.
 Kể chuyện 18’
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ. 
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý.
- YC quan sát tranh minh họa, nhớ lại ND từng đoạn truyện và đặt tên cho từng đoạn.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng.
2. Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện: 
- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại gợi ý 4 đoạn của câu chuyện. 
- Mời 4 HS dựa vào từng bức tranh theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện. 
- Mời một học sinh kể lại cả câu chuyện. 
- Nhận xét, tuyên dương những em kể tốt. 
 3. Củng cố dặn dò : 2’ 
- Nêu ND câu chuyện.
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện.
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH. 
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Luyện đọc các từ khó ở mục A.
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích). 
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. 
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.
+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lại một chiếc khổ mặc chung. Khi cha mất, Chử Đồng Tử quấn khổ chôn cha còn mình thì ở không.
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện.
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập vào bờ.
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh của chàng và cho rằng duyên trời đã sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng.
+ Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. Sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
+ Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Hàng năm suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, tưởng nhớ công lao của ông.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu 
- 3 em thi đọc lại đoạn 2.
- Một em đọc cả bài. 
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc. 
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học 
- Đọc yêu cầu bài (dựa vào 4 bức tranh minh họa đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa và đặt tên.
- Một số em nêu kết quả, cả lớp bổ sung:
+Tranh1 : Cảnh nghèo khổ/ Tình cha con. 
+ Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ .
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân 
+Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn.
-1HS nhắc lại gợi ý trong SGK.
-HS kể nối tiếp nhau.
-1HS kể - lớp theo dõi.
- 2 HS nêu nội dung bài.
- Lớp theo dõi.
Tiết 3 : Toán: LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu : 
KT: - Biết sử dụng tiền Việt nam với các mệnh giá đã học. Biết thực hiện phép tính cộng 
 trừ trên các số với đơn vị là đồng. Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ.
KN:- Rèn kĩ năng nhận biết và giải toán nhanh.
 II. Chuẩn bị : - Một số tờ tiền Việt Nam các loại.
 III. Các hoạt động dạy học: 
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ :2’
- Kiểm tra việc làm bài ở nhà của HS.
2.Bài mới: 30’giới thiệu bài. (1')
HĐ1: Thực hành tính.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát, xác định số tiền trong mỗi chiếc ví rồi so sánh.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng. 
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng. 
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- YC quan sát tranh và làm bài cá nhân.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng. 
HĐ2: Thực hành giải toán.
 Bài 4: - Gọi học sinh đọc bài 4.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. 
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
3.Củng cố - dặn dò:
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
- Xem bài Làm quen với thông kê số liệu.
- 1 em nêu yêu cầu bài (Chiếc ví nào nhiều tiền nhất)
- Cả lớp tự làm bài.
- 2em nêu kết quả trước lớp, lớp NX.
 Chiếc ví ( c ) có nhiều tiền nhất.
- 1 em nêu yêu cầu bài (Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được số tiền ở bên phải ? )
- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài.
- 2 em nêu kết quả trước lớp,lớp NX.
 3000 + 500 + 100 = 3600 (đồng) 
hoặc 2000 + 1000 + 500 + 100 = 3600 (đồng).
- 1 em nêu yêu cầu bài (Xem tranh rồi TLCH ... )
- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài.
- 2 em nêu kết quả trước lớp,lớp NX
a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ để mua 1 cái kéo.
- Một em đọc bài toán.
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở.
Giải:
 Số tiền Mẹ mua hết tất cả 6700 + 2300 = 9000 ( đồng )
 Cô bán hàng phải trả lại số tiền là 10000 – 9000 = 1000 ( đồng )
 Đ/S:1000đồng.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. 
Tiết 4 : Đạo đức: TÔN TRỌNG THƯ TỪ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
 I. Mục tiêu: 
- Nêu được vài biểu hiện về sự tôn trọng thư từ, tài sản của người khác. 
- Biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác. 
- Thực hiện sự tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người.
*KNS: Kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác.
 II. Đồ dùng dạy học :
 Phiếu học tập cho hoạt động 1. Cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư để HS chơi đóng vai. 
 III. Hoạt động dạy - học :	
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ:3’
- Nêu các tình huống ở BT4 của tiết trước và yêu cầu HS giải quyết các tình huống đó.
- Nhận xét đánh giá.
2. Bài mới:28’
*HĐ1: Xử lý tình huống qua đóng vai. 10’ 
- Chia nhóm, phát phiếu học tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT trong phiếu.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết, rồi phân vai đóng vai.
- Mời một số nhóm trình bày trước lớp.
+ Trong các cách giải quyết đó, cách nào là phù hợp nhất ?
+ Em thử đoán xem, ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và Minh nếu thư bị bóc ? 
- Kết luận: Minh cần khuyên Nam không được bóc thư của người khác.
 HĐ2: Thảo luận nhóm 10’ 
- GV nêu yêu cầu (BT2 - VBT)
- Yêu cầu từng cặp HS thảo luận và làm bài.
- Mời đại diện 1 số cặp trình bày kết quả.
- Giáo viên kết luận.
HĐ3 : Liên hệ thực tế 8’ 
- Nêu câu hỏi:
+ Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản của người khác chưa ?
+ Việc đó xảy ra như tế nào ?
- Gọi HS kể.Nhận xét, biểu dương.
3. Củng cố-dặn dò: 2’
- Thực hiện tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và nhắc bạn bè cùng thực hiện.
- Sưu tầm những ... cho tiết 2.
- 2HS giải quyết các tình huống do GV đưa ra.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- 1HS đọc yêu cầu BT.
- Các nhóm thực hiện thảo luận và đóng vai.
- 3 nhóm lên trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS nêu suy nghĩ của mình.
- HS thảo luận theo cặp.
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm bài.
- Cả lớp nhận xét, chữa bài.
- HS tự liện hệ và kể trước lớp.
- Lớp tuyên dương bạn có thái độ tốt nhất.
- HS theo dõi, lắng nghe.
 Ngày soạn: 25/2/2012
 Ngày dạy:Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012
Tiết 1 : Chính tả (Nghe viết ): SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
 I. Mục tiêu :
 KT: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả. Trình bày đúng bài văn xuôi. 
 Làm đúng BT2a.
 KN: - Rèn kĩ nắng nghe, viết chính xác cho HS.
 *KNS: Kĩ năng hợp tác,lắng nghe tích cực, tìm kiếm hỗ trợ.
 II. Chuẩn bị: - Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a.
 III. Hoạt động dạy - học:	
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:3’
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt. 
- Nhận xét đánh giá chung. 
2. Bài mới:30’ Giới thiệu bài:1’
HĐ1: Hướng dẫn nghe viết :23’
- GV đọc đoạn chính tả lần 1: 
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm. 
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con.
- GV nhận xét.
- GV đọc đoạn chính tả lần 2.
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở.
* Chấm, chữa bài.
- Thu 1/3 số vở chấm nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Mời HS đọc lại kết quả.
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai. 
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt. 
+ Bút mực, đứt tay, dứt khoát, trực nhật.
- Cả lớp viết vào giấy nháp.
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài 
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.
- 2 học sinh đọc lại bài. 
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người.
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Chử Đồng Tử, Tiên Dung,..
- HS theo dõi lắng nghe.
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
- Đổi vở cho bạn nghe và sửa lỗi bằng bút chì.
- HS nộp vở để chấm bài.
- 2 em đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài. 
- 3HS lên bảng thi làm bài.
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: 
Kết quả: hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rở, hoa giấy, rải kín, làn gió. 
- Học sinh làm vào vở 
-  ... . 
2. Bài mới:30’ Giới thiệu bài:1’
HĐ1: Hướng dẫn nghe viết :23’
- GV đọc đoạn chính tả lần 1: 
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm. 
+ Đoạn văn tả gì?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con.
- GV nhận xét.
- GV đọc đoạn chính tả lần 2.
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở.
* Chấm, chữa bài.
- Thu 1/3 số vở chấm nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.6' 
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời 3nhóm HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Mời HS đọc lại kết quả.
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng.
3. Củng cố - dặn dò:2'
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai. 
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt. 
+ Nhảy dây, ráo riết, gieo hạt.
- Cả lớp viết vào giấy nháp.
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài 
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.
- 2 học sinh đọc lại bài. 
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Mâm cỗ đón Tết Trung thu của Tâm.
+ Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng.
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: 
- HS theo dõi lắng nghe.
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
- Đổi vở cho bạn nghe và sửa lỗi bằng bút chì.
- HS nộp vở để chấm bài.
- 2 em đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài. 
- 3 nhóm HS lên bảng thi làm bài.
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc: 
+ rổ, rá, rựa, rương, rùa, rắn, rết,...
+ dao, dây, dê, dế,...
+ giường, giá sách, giáo mác, giày da, giấy, con gián,...
- HS theo dõi lắng nghe.
Tiết 2 : Toán: LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu : 
KT: - Biết đọc phân tích và xử lí số liệu của một dãy số và bảng số liệu đơn giản.
KN:- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí tốt các số liệu. 
 II. Chuẩn bị : 
 Bảng thống kê số liệu của bản Nà trên khổ giấy 40 x 80 (cm).
 III. Các hoạt động dạy - học: 
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :3’
- Gọi học sinh lên bảng làm lại BT3 tiết trước.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’ 
HĐ1:Hướng dẫn đọc và phân tích số liệu: 10’
Bài 1:* Hướng dẫn HS lđọc và phân tích số liệu.
- Yêu cầu quan sát đọc và phân tích số liệu.
- Gọi một em đọc và lần lượt từng học sinh nêu số liệu.
- Giáo viên nhận xét, ghi bảng.
HĐ2: Thực hành xử lí số liệu : 20’
 Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi.
- Gọi vài cặp HS nêu miêng .
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng. 
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho dãy số liệu sau, yêu cầu cho biết dãy số trên có tất cả bao nhiêu số và số thứ tư trong dãy số trên:
 90,80,70,60,50,40,30,20,10.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại các BT đã làm, ghi nhớ.
- 1 em lên bảng làm bài tập 3.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Quan sát bảng đọc và thống kê.
Số thóc gia đình chị Út thu hoạch được trong 3 năm như sau: 
Năm 2001: 4200kg
Năm 2002: 3500kg
Năm 2003: 5400kg
Năm 
2001
2002
2003
Số thóc 
- HS lần lượt đọc.
- Vài HS nhắc lại.
- Một em đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hành làm theo nhóm đôi, 1
người hỏi và 1 người trả lời. 
- Vài cặp HS nêu miệng, cả lớp bổ sung:
A) Số cây bạch đàn bản Na năm 2002 nhiều hơn năm 2000 là:
2165 – 1745 = 420 (cây)
- Một em đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung.
 a) A 9 số. b) C 60
- HS theo dõi.
Tiết 3 : Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI – DẤU PHẨY
 I. Muc tiêu:
 KT: - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội BT1; Tìm một số từ ngữ thuộc chủ điểm xã hội (BT2). Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu BT3a-b-c. 
 KN:- Rèn kĩ năng tìm nhanh, đúng, điền dấu chính xác.
 *KNS: Kĩ năng giao tiếp, thương lượng, hợp tác.
 II.Chuẩn bị: Ba tờ giấy khổ to viết bài tập 1.Bốn băng giấy lớn viết bài tập 3.
 III. Hoạt động dạy - học:
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:3’
- Yêu cầu HS nhắc lại nhân hóa là gì ?
 - Nhận xét chấm điểm.
2..Bài mới:30’ Giới thiệu bài:1’
HĐ1:Ôn tập về từ ngữ :19’
Bài 1:Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1, cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Dán lên bảng lớp 3 tờ giấy khổ to.
- Mời 3 em lên bảng thi làm bài.
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. 
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm.
- Lớp trao đổi theo nhóm viết nhanh một số lễ hội, các hoạt động của lễ và hội vào phiếu.
- Mời 3HS lên bảng thi làm bài.
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng.
HĐ2:Ôn tập về dấu câu.10'
Bài 3: - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Dán 4 băng giấy lên bảng.
- Mời 4 em lên bảng thi làm bài.
- Theo dõi n/xét, tuyên dương em thắng cuộc. 
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- 2 em nhắc lại.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.
- Lắng nghe.
- Một em đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp đọc thầm bài tập.
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài.
- Ba em lên bảng nối các từ với những câu thích hợp. Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc.
+ Lễ : Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa.
+ Hội : Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt.
+ Lễ hội : Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội.
- Một học sinh đọc bài tập 2.
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Chia nhóm thảo luận hoàn thành bài tập.
- Ba em đại diện cho 3 nhóm lên bảng làm.
+ Tên lễ hội : Lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, tháp Bà, núi Bà,
+ Tên hội : hội vật, bơi trải, chọi trâu, đua ngựa, đua thuyền, thả diều, hội Lim,
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu văn). 
- Lớp tự suy nghĩ để làm bài.
- 4 em lên bảng thi làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- Hai HS nêu lại nội dung vừa học. 
- HS theo dõi.
 Ngày soạn: 1/3/2012
 Ngày dạy:Thứ sáu ngày 2 tháng 3 năm 2012
Tiết 2 : Tập làm văn: KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI
 I.Mục tiêu: 
 KT: - Kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước BT1. Viết được điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc khoảng 5 câu BT2.
 KN: - Rèn kĩ năng kể và viết đúng theo yêu cầu của bài.
 * KNS: Tư duy sáng tạo, Tìm kiếm và xử lý thông tin, phân tích đối chiếu, Giao tiếp lắng nghe và phản hồi tích cực.
 II. Chuẩn bị : Bảng lớp viết câu hỏi gợi ý BT1.
 III. Hoạt động dạy - học:	
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng kể về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội theo một trong hai bức ảnh ở tuần 25.
- Nhận xét chấm điểm.
2.Bài mới:30’ Giới thiệu bài : 1’
HĐ1: Thực hành kể :19’
Bài 1 : Gọi 1 học sinh đọc bài tập.
+ Em chọn để kể ngày hội nào ?
- Gợi ý để học sinh kể có thể là những lễ hội mà em được trục tiếp tham gia hay chỉ thấy qua ti vi xem phim,
- Mời một em kể mẫu, giáo viên nhận xét bổ sung.
- Gọi một vài em nối tiếp nhau kể thi kể.
- Nhận xét tuyên dương những HS kể hay, hấp dẫn 
HĐ2: Thực hành viết.10'
Bài tập 2: - Gọi một em đọc yêu cầu bài tập.
- Nhắc nhớ về cách trình bày lại những điều vừa kể thành một đoạn văn viết liền mạch.
- Yêu cầu lớp thực hiện viết bài.
- Theo dõi giúp đỡ những học sinh yếu.
- Mời 1số em đọc lại bài văn viết trước lớp.
- Nhận xét và chấm điểm bài văn tốt. 
 3. Củng cố - dặn dò:2’
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung. 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. 
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau ôn tập. 
- Hai em lên bảng kể.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Một em đọc yêu cầu bài.
- Nêu câu chuyện mà mình lựa chọn.
- Hình dung và nhớ lại các chi tiết và hoạt động của buổi lễ hội để kể lại ( bao gồm cả phần lễ và phần hội 
- Một em giỏi kể mẫu.
- một số em nối tiếp nhau thi kể.
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất.
- Một em đọc yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn liền mạch khoẳng 5 câu.
- Bốn em đọc bài viết để lớp nghe.
- Nhận xét bình chọn bạn viết hay nhất.
- Hai em nhắc lại nội dung bài học.
- HS theo dõi.
Tiết 3: TOÁN : CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
I. Mục tiêu: 
 KT: Giúp HS: Biết các hàng ; hàng chục nghìn , hàng nghìn , hàng trăm , hàng chục và hàng đơn vị .
 KN: - Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ số 0 ở giữa )
II. Chuẩn bị: Bảng các hàng của số có 5 chữ số. Bảng số trong bài tập 2.
 Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học: 
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ: 7’
- GV viết số 2316 lên bảng yêu cầu HS đọc số,....
2. Bài mới: 22’ giới thiệu bài.1'
HĐ1:Giới thiệu số 42316: 5’
- GV treo bảng có gắn các số như phần học của SGK.
- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10000; l một chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn?
- Có bao nhiêu nghìn?bao nhiêu trăm?bao nhiêu chục? bao nhiêu đơn vị?
-GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.
- Giới thiệu cách viết và đọc số 42316:4’
- GV hướng dẫn cách viết số.
- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu?
- GVcho HS đọc số.
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập:10’
Bài1:-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất, đọc và viết số được biểu diễn trong bảng số.
- GV yêu cầu HS tự làm phần b.
Bài 2:GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 5 chục, 2 đơn vị,...
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt. Chuẩn bị bi sau
-HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu.
-Số có 4 chữ số,...
-HS quan sát bảng số.
-Có 1 chục nghìn.
-Có 4 chục nghìn.
-Có 2 nghìn; 3 trăm; 1 chục; 6 đơn vị.
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu.
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp. (hoặc bảng con): 42316.
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, nghìn, trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
-1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- Yêu cầu HS lần lượt đọc. Lớp theo dõi nhận xét.
- HS đọc từng cặp số.
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết số.
- HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai.
 - Tương tự các số còn lại HS tự làm.
- HS theo dõi.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 26.doc