Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 3 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Đông Thành (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 3 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Đông Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 “ChiĐiểm là một cô Nhậnbé hiếu xét thảo.” 
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 .........................................................................
 Năm học 2022 - 2023
 .................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
 Bài số1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ................................................................................................. Lớp: 3 ........... Trường Tiểu học Đông Thành
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các 
 tiết ôn tập ở cuối học kỳ I)
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 LỜI KHUYÊN CỦA BỐ
 Con yêu quý của bố!
 Học quả là khó khăn gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn 
khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả. Cả 
đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy 
nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học...
 Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ 
chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
 Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, 
lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố 
gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
 (Theo A-mi-xi)
 * Em làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Thực hiện yêu cầu ở câu hỏi.
Câu 1. Người bố khuyên con nghĩ đến tấm gương học tập của:
 A. người thợ, người lính ở thao trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc
 B. người thợ, người lính ở chiến trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc 
 C. người thợ, người nông dân trên đồng, em nhỏ bị câm hoặc điếc
 D. người thợ, người công nhân trong nhà máy, em nhỏ bị câm hoặc điếc
Câu 2. Những hình ảnh so sánh người bố đã sử dụng để nói về việc học tập:
 A. sách vở là chiến trường, lớp học là vũ khí, sự ngu dốt là thù địch
 B. sách vở là vũ khí, lớp học là thao trường, sự ngu dốt là thù địch
 C. sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch
 D. sách vở là vũ khí, sách vở là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch
Câu 3. Người bố mong con mình là người “chiến sĩ” có những phẩm chất:
 A. can đảm, luôn luôn cố gắng, hăng say và phấn khởi
 B. can đảm, luôn luôn cố gắng, không bao giờ hèn nhát 
 C. can đảm, luôn thích đi học, không bao giờ hèn nhát
 D. can đảm, cần cù, không bao giờ hèn nhát 
Câu 4. Theo em, vì sao người bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi?
 A. vì bố muốn con tự giác, hăng say học tập và phấn khởi để đạt học sinh giỏi 
 B. vì bố muốn con tự giác, say mê học tập và tìm thấy niềm vui trong lao động 
 C. vì bố muốn con tự giác, hăng say học tập và phấn khởi với nhiều điểm cao 
 D. vì bố muốn con tự giác, say mê học tập và tinh thần phấn khởi, vui tươi Câu 5: Em hãy tìm trong bài đọc và điền câu thích hợp vào chỗ trống: (M2)
 a. Một câu kể
 b. Một câu cảm
Câu 6: Em hãy đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh: (M2)
Câu 7. Qua bài đọc, em học được gì từ lời khuyên của người bố?
Câu 8. Đặt dấu phẩy vào vị trí cần thiết trong mỗi câu sau đây:
 a) Bố muốn con đến trường với lòng hăng say niềm phấn khởi. 
 b) Những người thợ người lính các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn say mê học.
Câu 9Em hãy điền dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi thích hợp vào mỗi ô trống 
sau:
Thầy hỏi
 - Cháu tên là gì
 - Thưa thầy, con tên là Lu-i Pa-xtơ ạ
 - Đã muốn đi học chưa hay còn thích đi chơi
 - Thưa thầy, con muốn đi học 
Câu 10. Tìm và viết lại từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau: 
Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Từ ngữ chỉ sự vật:........................................................................................................................... PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ
iể Năm học 2020 - 2021
m
 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
 Bài số 2: Kiểm tra viết 
 (Thời gian làm bài: 40 phút)
 Họ và tên: ........................................................................................................ Lớp: 3 ..........Trường Tiểu học Đông Thành
 Điểm CT Điểm TLV Điểm KT viết 
 I. CHÍNH TẢ (Nghe - viết) 
 Giáo viên đọc cho học sinh viết đầu bài và bài viết: “Chiều trên sông Hương” sách giáo 
 khoa Tiếng Việt lớp 3 tập một trang 96. II. TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại buổi đầu em đi học.
 Bài làm HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 NĂM HỌC 2020 - 2021
 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
 Bài số1 : Kiểm tra đọc
Đọc thành tiếng. (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Đọc hiểu. (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh vào A (M1)
Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh vào C (M1)
Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh vào B (M1)
Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh vào D (M2)
Câu 5. (0,5 điểm) Khoanh vào A (M2)
Câu 6. (0,5 điểm) Khoanh vào D (M2) 
Câu 7. (0,5 điểm) (M4)
 Tùy theo ý hiểu của học sinh, có thể là:
- Đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi. 
- Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch
Câu 8. (0,5 điểm) (M2) 
 a) Bố muốn con đến trường với lòng hăng say, niềm phấn khởi. 
 b) Những người thợ, người lính, các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn say mê học.
Câu 9. (1 điểm) (M3)
Câu 10. (1 điểm) (M1)
Chính tả. (4 điểm)
- Viết đúng tốc độ: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm 
- Trình bày đúng quy định sạch, đẹp: 1 điểm
Tập làm văn. (6 điểm) 
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ đúng chính tả: 1 điểm 
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm 
- Điểm tối đa cho kĩ năng sáng tạo: 1 điểm 
 Lưu ý: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại. Điểm toàn bài là một số 
nguyên; cách làm tròn như sau: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020- 2021
 Môn : Tiếng Việt - lớp 3
 Bài số 1: Kiểm tra đọc
 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
Nội dung kiểm 
 và số HT 
 tra TN HT TN T HT TNK TNK HT TNK HT 
 điểm TL T L khá TL TL
 KQ khác KQ L khác Q Q khác Q khác
 c
A. Kiểm tra đọc Số câu 1 1
I. Đọc TT Số điểm 0,5 0,5
 Số câu
II. Đọc hiểu và 3 1 3 1 
kiến thức TV
1. Đọc hiểu
 Số điểm 1,5 1 1,5 1 
 Số câu 
 1 4 1
2. Kiến thức TV 2 2 1 
 Số điểm 1 1 1 0,5 2 0,5
3. Đoc, đọc hiểu 
và KT TV
 Số câu 3 1 2 1 1 1 1 6 3 1
Tổng
 Số điểm 1,5 1 1 5 0,5 1 0,5 3 2,5 0,5

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_3_nam_hoc_2022_2023_tru.doc