Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Khối 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

docx 3 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Khối 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Năm học 2021 - 2022
 ........................................................................................
 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
 ........................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
Họ và tên: ....................................................................................................Lớp 3 ............... Trường Tiểu học Tân Tiến.
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong
 sách Tiếng Việt lớp 3 (Tập 1) và trả lời 1 câu hỏi về nội dung 
đoạn vừa đọc.
II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
 1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc 
dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
 2. Bỗng các em dừng lại khi nhìn thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ 
thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
 - Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? - Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi :
 - Chắc là cụ bị ốm ?
 - Hay cụ đánh mất cái gì ?
 - Chúng mình thử hỏi xem đi !
 3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
 - Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp :
 - Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
 4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp :
 - Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm nặng lắm, khó 
mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn lòng tốt của các cháu. 
Dẫu các cháu không giúp gì được, nhưng ông cũng thấy lòng nhẹ hơn.
 5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo mãi mới ra về.
 Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
 (Tiếng Việt 3, 1995)
 Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết ý kiến của em 
vào chỗ chấm (........) trong mỗi câu sau:
Câu 1. Câu chuyện diễn ra vào khoảng thời gian nào ?
 A. Vào buổi chiều lúc mặt trời sắp lặn. C. Vào buổi sáng bình minh.
 B. Vào buổi trưa nắng ấm. D. Tất cả các ý trên. Câu 2. Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào ?
 A. Vừa đi về vừa bàn tán.
 B. Băn khoăn, trao đổi với nhau và đến chỗ ông cụ hỏi thăm.
 C. Không để ý đến ông cụ.
 D.Đưa cụ lên xe buýt.
Câu 3. Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
 A. Cụ bị ốm.
 B. Cụ bị mất cái gì đó.
 C. Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm bệnh viện, khó qua khỏi.
 D. Cụ phải ngồi chờ xe buýt.
Câu 4. Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ lại thấy lòng nhẹ hơn ?
 A. Vì cụ thấy đỡ cô đơn khi có người cùng trò chuyện.
 B. Vì cụ cảm động trước tấm lòng tốt của các bạn nhỏ.
 C. Vì cụ có thêm niềm tin là vợ mình sẽ khỏi bệnh.
 D. Vì lỗi buồn của cụ đã được các bạn quan tâm, chia sẻ.
Câu 5. Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì ?
.............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................. 
............................................................................................................................................................................................................................................................................. 
.............................................................................................................................................................................................................................................................................
 Câu 6. Trong cuộc sống, em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của mình với mọi người ?
............................................................................................................................................................................................................................................................................. 
............................................................................................................................................................................................................................................................................. 
............................................................................................................................................................................................................................................................................ 
.............................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 7. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
 Sau thời gian nghỉ hè chúng em lại nô nức tới trường gặp thầy gặp bạn.
Câu 8. Thêm từ ngữ để hoàn chỉnh câu có hình ảnh so sánh.
 a, Những giọt sương sớm long lanh như........................................................................................................................
 b, ...................................................... ...........như quả bóng.
Câu 9. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào ? nói về trường lớp của em, sau đó gạch dưới bộ phận 
trả lời câu hỏi thế nào ?
.......................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................... ĐÁP ÁN BÀI ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 3
Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói ( kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm
 • Nội dung kiểm tra: 
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 (do 
giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng 
học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng). 
+ Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
 • Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua 
 tiết tiếng Việt buổi thứ 3,4,5 của tuần 17. 
 • Cách đánh giá cho điểm: 
 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
 - Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
 - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
 ĐÁP ÁN BÀI ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 3
Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu (bài viết cho tất cả học sinh): 6 điểm
Câu 1. (0,5 điểm) A
Câu 2. (0,5 điểm) B
Câu 3. (0,5 điểm) C
Câu 4. (0,5 điểm) D
Câu 5. (1 điểm) Nêu đúng ý được 1 điểm.
 Câu chuyện khuyên chúng ta là: Mọi người trong cộng đồng phải biết yêu thương, quan tâm, 
chia sẻ lẫn nhau. Như vậy, cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp và có ý nghĩa hơn.
Câu 6. (0,5 điểm) Nêu được việc làm của mình được 0,5 điểm.
Câu 7. (0,5 điểm) Điền đúng mỗi dấu phẩy được 0,5 điểm
 Sau thời gian nghỉ hè, chúng em lại nô nức tới trường gặp thầy, gặp bạn.
Câu 8. (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm.
Câu 9. (1 điểm) Đặt đúng câu được 0,5điểm. Gạch đúng dưới bộ phận được 0,5 điểm.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_khoi_3_doc_nam_hoc_2021.docx