Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

doc 2 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ 
 ........................................................................................ Năm học 2021 - 2022
iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
m ........................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ....................................................................................................Lớp 3 ............... Trường Tiểu học Tân Tiến.
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong 
 sách Tiếng Việt lớp 3 (Tập 1) và trả lời 1câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 NẮNG PHƯƠNG NAM
 1. Hôm nay đã là hai mươi tám Tết. Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người. Uyên 
 cùng các bạn đi giữa rừng hoa như đi trong mơ. Đang ríu rít chuyện trò, cả nhóm bỗng sững lại 
 vì tiếng gọi:
 - Nè, sắp nhỏ kia, đi đâu vậy?
 2. Tưởng ai, té ra nhỏ Phương. Uyên đáp:
 - Tụi mình đi lòng vòng tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân.
 - Có phải Vân hát dân ca ở trại hè Nha Trang không?
 - Phải đó. Mấy đứa mới nhận được thư Vân sáng nay.
 - Tết ngoài đó chắc là vui lắm?
 - Vui nhưng mà lạnh dễ sợ luôn. Đây nè, mình đọc một đoạn thư của Vân nhé ! - Vừa nói, Uyên 
 vừa rút trong túi ra một tờ giấy - "Hà Nội đang rạo rực trong những ngày giáp Tết. Trời cuối 
 đông lạnh buốt. Những dòng suối hoa trôi dưới bầu trời xám đục và làn mưa bụi trắng xóa". 
 Viết hay quá, phải không?
 - Ước gì chúng mình gửi cho Vân được ít nắng phương Nam nhỉ! - Huê nói.
 3. Không ngờ điều ước của Huệ lại gợi ra một sáng kiến. Phương reo lên :
 - Mình nghĩa ra rồi!
 Cả đám trẻ nhao nhao:
 - Gì vậy? Gì vậy?
 Phương tủm tỉm cười, bí mật:
 - Tụi mình sẽ tặng nhỏ Vân một vật ngoài Bắc không có.
 - Vật gì vậy? - Cả bọn xoắn xuýt hỏi.
 - Một cành mai!
 - Một cành mai? - Tất cả sửng sốt, rồi cùng kêu lên - Đúng! Một nhành mai chở nắng phương 
 Nam. Cả nhóm hớn hở quay lại đầu đường Nguyễn Huệ, nơi một rừng mai vàng thắm đang 
 rung rinh dưới nắng.
 Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................)
 Câu 1. Uyên và các bạn đã đi đâu vào dịp giáp Tết?
 A. Đi siêu thị vào ngày giáp tết. B. Đi chợ hoa vào ngày giáp Tết.
 C. Đi di lịch vào ngày giáp Tết. D. Đi công viên vào ngày giáp Tết. Câu 2. Vân đã gửi gì đến cho các bạn? 
 A. Gửi một bức thư. B. Gửi một món quà.
 C. Gửi một bài hát dân ca. D. Gửi một cành hoa đào miền Bắc.
Câu 3. Sau khi đọc xong bức thư của Vân, các bạn mong ước điều gì?
 A. Ước gửi cho Vân được ít nắng phương Nam.
 B. Ước sẽ được ra Bắc gặp bạn.
 C. Ước đươc cảm nhận không khí lạnh ngoài Bắc.
 D. Ước Vân có mặt ở miền Nam đón Tết.
Câu 4. Phương đã có sáng kiến gì?
 A. Gửi cho bạn không khí ấm áp của miền Nam.
 B. Gửi tặng bạn thứ ngoài Bắc không có.
 C. Gửi tặng bạn một món quà giá trị.
 D. Gửi cho bạn một bức thư.
Câu 5. Vì sao các bạn chọn cành mai để làm quà cho Vân?
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6. Bài văn nói lên điều gì? 
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 7. Câu cuối bài “ Cả bọn hớn hở quay lại đầu đường Nguyễn Huệ, nơi một rừng mai 
vàng thắm đang rung rinh dưới nắng” có mấy từ chỉ hoạt động, trạng thái?
 A. Một từ. B. Hai từ. C. Ba từ. D. Bốn từ.
Câu 8. Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: 
 Ở nhà em thường giúp bà xâu kim.
Câu 9. Đặt một câu theo mẫu “Ai thế nào”? 
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_lop_3_doc_nam_hoc_2021.doc