KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TUẦN 11 TOÁN LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ). - Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đưa ra tình + HS thực hiện đố nhóm bạn huống dẫn đến phép nhân với số có một chữ số theo vòng tròn: Nhóm 1 - nhóm (không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm bạn 2 - nhóm 3- nhóm 4 - nhóm 5 - nêu phép tính, kết quả. nhóm 6 - nhóm 1. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: -Mục tiêu: +Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ( không có nhớ) trong phạm vi 1 000. +Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. + Biết cách nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. -Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện 33 241 321 101 phép tính nhân với số có một chữ 3 2 3 7 số. ? ? ? ? ? ? ? ? KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu cách thực - HS làm bài, nêu cách thực hiện, hiện và kết quả. kết quả. - Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với các - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có phép nhân còn lại. hai chữ số với số có một chữ số, thực hiện 2 lượt nhân. - Ba phép nhân còn lại là nhân số có ba chữ số với số có một chữ - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. số, thực hiện 3 lượt nhân. - Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn - HS kiểm tra, nhận xét bài của theo nhóm bàn. bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Đặt tính rồi tính. - HS quan sát tranh, đọc các phép tính. - Nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính. - Nêu cách thực hiện các phép tính. - HS nêu cách thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra chéo - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng bài của bạn, nêu nhận xét. bàn kiểm tra chéo bài của nhau và - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận xét bài làm của bạn. * Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép nhân - Phép nhân không có nhớ. có nhớ hay không có nhớ? + Muốn có phép nhân với số có một chữ số - Kết quả của từng lượt nhân bé không có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế hơn 10. nào? - Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số - HS lấy VD thực hiện đặt tính và không nhớ và thực hiện ra bảng con. tính ra bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương các HS tìm phép nhân nhanh, làm bài đúng. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính nhẩm( theo mẫu) - HS đọc thầm các phép tính, tính KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... nhẩm kết quả. 200 x 4 300 x 3 100 x 8 400 x 2 - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác nhận xét. - Chữa bài: - HS nêu cách tính ở mỗi phép tính tương ứng. - Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm. - HS làm việc cá nhân, thi đua - Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số tròn viết phép tính theo yêu cầu. trăm với số có một chữ số. + Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong phạm vi 1000. + Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính nhanh, đúng. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố về phép nhân với số có một chữ số thông qua việc giải toán để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh bài học, có ý thức chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe. - Cách tiến hành: Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng đường vòng quanh một sân tập thể dục dài khoảng 320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi Đức đã chạy được bao nhiêu mét? + Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán + Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. Bài toán cho biết gì? - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ: - HS nêu Bài toán hỏi gì? - HS chia sẻ với bạn + Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia sẻ về - Phép tính 320 x 3 = 960(m) KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... yêu cầu của bài tập trước lớp. - HS trả lời - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép phép tính phù hợp với bài toán thực tế. - Yêu cầu HS chọ câu lời giải tương ứng. Khuyến khích HS tìm các câu trả lời khác nhau nhưng - Học sinh trình bài vài vở. đúng nội dung. Bài giải:Đức đã chạy được: - Cho HS làm bài vào vở. 320 x 3 = 960 (m) Đáp số: 960 mét - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp - GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của HS. nhận xét. - GV chốt bài làm đúng. - Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính quãng - Là phép nhân với số có một đường bạn Đức đã chạy. chữ số không có nhớ. * Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? Bạn làm vào thời gian nào? Việc làm của bạn Đức có - Bạn Đức chạy bộ vào buổi tác dụng gì đối với bản thân? sáng. Đó là một cách luyện tập - Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác dụng thể dục để nâng cao sức khỏe. gì? - HS tự liên hệ bản thân. - Bài học hôm nay em đã được học nội dung gì? - Bài học giúp em củng cố , thực hành các phép nhân với số có - Nhận xét tiết học. một chữ số. - Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình huống - HS lắng nghe, tiếp thu. có liên quan đến phép nhân với số có một chữ số, tính nhẩm nhanh với các phép tính nhân số tròn trăm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ ( Tiết 2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Chia đều”- chơi nhóm đôi - HS tham gia trò chơi. + Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn trong + Các nhóm thực hành lấy bút nhóm chia đều cho 2 bạn. trong hộp chia đều cho 2 bạn trong bàn. + Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó báo + Trả lời cáo “đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư thì nói “chia còn dư” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Mục tiêu:Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. -Cách tiến hành: 2.1. Phép chia hết (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn. - GV hỏi: - HS trả lời: + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Mỗi bạn được 4 hình vuông. + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Phép tính tìm số hình vuông bạn? của mỗi bạn: 8 : 2= 4 + Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư + Không còn dư hình vuông hình vuông nào không? nào. -GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, số - HS lắng nghe. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... dư là 0. Đây là phép chia hết. - HS quan sát. - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 2.2. Phép chia có dư (Làm việc nhóm đôi) - HS thực hành chia đều 8 hình - GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực hành vuông cho 2 bạn. chia đều cho 2 bạn. - HS trả lời: - GV hỏi: + Mỗi bạn được 4 hình vuông, + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? còn dư 1 hình vuông. + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Phép tính tìm số hình vuông bạn? của mỗi bạn: 9 : 2 + Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư + Còn dư lại 1 hình vuông. hình vuông nào không? - HS lắng nghe. - GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số dư là 1. Đây là phép chia có dư. - HS quan sát và nhắc lại. - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 ( dư 1). Đọc là: Chín chia hai bằng 4 dư 1. - GV chốt lại kiến thức:Phép chia 8 : 2 = 4 là - HS lắng nghe. phép chia hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép chia có dư. - HS trả lời: - GV hỏi: + Phép chia hết là phép chia có + Theo em phép chia hết và phép chia có dư khác số dư bằng 0. Phép chia có dư là nhau ở điểm nào? phép chia có số dư khác 0. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia hết và phép chia có dư. + Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Cách tiến hành: Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?) Thương là: ? Thương là: ? Số dư là: ? Số dư là: ? - HS tự làm bài vào vở a. GV yêu cầu HS tự làm bài. a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 - Gọi HS nêu kết quả. có thương là 5, số dư là 1. Đây là - Gọi HS đọc phép tính. phép chia có dư KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + 2 HS đọc: Mười một chia hai bằng năm dư một” - GV nhận xét, kết luận đúng. + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. b. Tiến hành tương tự phần a. b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, - HS làm bài và nêu kết quả. số dư là 2. Đây là phép chia có dư - GV chốt đúng. * GV lưu ý HS: + Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ trợ tìm thương và số dư trong phép chia có dư. (lấy ra 11 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi - HS theo dõi. bạn được 5 hình vuông, còn dư 1 hình vuông) + Dựa vào các phép tính trong các bảng chia đã học để tìm thương và số dư trong phép chia có dư: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) Bài 2: Số ?(Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài 4 : 4 = 1 4 : 4 = ? 5 : 4 = 1 (dư 1) 5 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?) - HS tự làm bài. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi chọn số thích hợp trong ô ? + HS nêu kết quả (nêu các thành - Gọi HS nêu kết quả. phần của phép chia), nhận xét. 4 : 4= 1 8 : 4= 2 5 : 4= 1 (dư 1) 9 : 4=2 (dư 1) 6 : 4= 1 (dư 2) 10: 4= 2 (dư 2) - GV nhận xét, chốt đúng. 7 : 4= 1 (dư 3) 11: 4= 2 (dư 3) - GV: Dù lấy 5 (hay 6, 7, 9, 10 hay 11) khi chia - Một số HS nhắc lại nhận xét cho 4 thì số dư nhận được bao giờ cũng bé hơn 4 - GV nhận xét: Trong phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng bé hơn số chia * HS học tốt viết, chẳng hạn: * Nếu có thời gian: GV yêu cầu HS viết các 2 : 2 = 1 7 : 2 = 3(dư 1) phép chia tương tự với các bảng chia khác, 3 : 2 =1 (dư 1) 8 : 2 = 4 giúp HS biết cách vận dụng bảng chia để thực 4 : 2 = 2 9 : 2 = 4 (dư 1) hiện phép chia có dư. 5 : 2 = 2 (dư 1) 10: 2 = 5 6 : 2 = 3 11: 2 = 5 (dư 1) KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải bài toán thực tế liên quan đến phép chia có dư. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3:(Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc bài 3: Có 14 người khách cần - HS đọc bài 3. sang sông, mỗi chuyến thuyền chở được nhiều nhất 4 người khách (không kể người chèo thuyền). Theo em, cần ít nhất mấy chuyến để thuyền chở hết số khách đó? - HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? nội dung bài toán. - HS thảo luận. - Cho HS thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến lập - Đại diện nhóm chia sẻ suy nghĩ luận để trả lời câu hỏi: Theo em, cần ít nhất và cách giải quyết của nhóm mình, mấy chuyến để thuyền chở hết số khách đó? nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét cách làm của HS. - HS đọc lại bài giải + GV giới thiệu cho HS cách sử dụng phép chia có dư để giải bài toán: Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2) Nếu chở 3 chuyến thì vẫn còn dư 2 khách. Như vậy, cần 4 chuyến để chở hết số khách sang sông. - GV Nhận xét, tuyên dương. * Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV khuyến khích HS nêu ra các tình huống tương tự và cách sử dụng phép chia có dư để giải quyết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TOÁN CHIA SỐ TRÒN CHỤC, TRÒN TRĂM CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 75 nêu -HS nêu phép tính: 60 : 3 = phép tính tìm số tờ giấy màu mỗi bạn có. - Lớp nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: - GV đưa phép tính 60 : 3 = ? - HS nêu nhận xét phép tính số bị chia là số tròn chục, số chia là số có 1 chữ số - Yêu cầu nhận xét số bị chia và số chia? - HS thảo luận - Cho HS thảo luận nhóm cách tính kết quả. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính - Đại diện báo cáo kết quả nhẩm. 60 : 3 = ? 6 chục : 3 = 2 chục Vậy 60 : 3= 20 *Lưu ý: Khi thực hiện phép tính nhẩm này chỉ - HS lắng nghe cần thực hiện phép chia 6 : 3 = 2 - Yêu cầu HS lấy ví dụ về các phép tính có số tròn chục chia cho số có một chữ số - HS nối tiếp lấy ví dụ - nói cho bạn nghe cách làm. + HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS biết vận dụng cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số để làm bài tập. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1:Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề - HS nêu yêu cầu bài 1. a) 60 : 2 70 : 7 40 : 2 90 : 3 - GV cho HS làm vở - HS thực hiện cách tính nhẩm và làm vở. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - HS đọc kết quả: - Nhận xét - tuyên dương 60 : 2 = 30 70 : 7 = 10 - GV chốt cách tính nhẩm. 40 : 2 = 20 90 : 3 = 30 b) Yêu cầu HS đọc mẫu: - HS đọc mẫu Mẫu:600 : 3 = ? 800 : 4 6 trăm : 3 = 2 trăm 400 : 2 Vậy 600 : 3 = 200 500 : 5 - Cho HS nhận xét phép tính mẫu. - HS nêu: Số tròn trăm chia cho số có một chữ số. - Yêu cầu HS quan sát mẫu và tính nhẩm theo - HS làm tính nhẩm theo mẫu mẫu. - HS đọc kết quả 800: 4 = 200 400: 2 = 200 - GV chốt cách tính nhẩm chia số tròn trăm 500: 5= 100 cho số có một chữ số. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh, - HS quan sát tranh, nêu bài toán. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... nêu phép tính thích hợp: Ví dụ: Có 9 bó que tính, mỗi bó có 1 chục que tính, hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? -Có 9 chục que tính chia đều làm 3 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu que tính? - Cho HS thảo luận nêu bài toán - phép tính vào phiếu học tập. - GV yêu cầu báo cáo kết quả - Thảo luận tìm phép tính đúng ghi vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. Nhẩm 9 chục : 3 được 3 chục, có 3 chục = 30. Vậy 90 : 3 = 30 - Nhận xét bạn về bài toán - phép tính. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3: (Thảo luận nhóm 2) Cho HS đọc đề bài: Bác Sáng thu hoạch được - HS đọc đề 80 quả bí ngô, bác chia đều vào 4 chuyến xe - Hỏi đáp tìm hiểu đề bài để chở hết số quả bí ngô về nhà. Hỏi mỗi chuyến xe chở bao nhiêu quả bí ngô? - Gọi 1 số cặp hỏi đáp để tìm hiểu bài toán: - 2 cặp nêu trước lớp Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách giải - HS thảo luận bài toán. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào bảng - HS trình bày bài giải vào bảng nhóm. nhóm. - Đưa 1 bảng nhóm lên bảng lớp - HS quan sát - GV yêu cầu HS đọc bài giải - Đại diện đọc bài giải Bài giải Số quả bí ngô mà mỗi chuyến xe chở là: 80: 4= 20 (quả) Đáp số: 20 quả bí ngô - Nhận xét gì về phép tính? - HS nhận xét - GV củng cố cách tính nhẩm chia số tròn - HS lắng nghe chục, tròn trăm cho số có một chữ số. - Qua bài học hôm nay em biết thêm về điều - HS nêu gì? - Liên hệ về nhà: hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia đã học và đặt ra bài - HS lắng nghe toán cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ với các bạn vào hôm sau. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 36: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết). - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học và ôn lại các bảng chia. + Cho 1 HS nêu 1 phép chia trong bảng và gọi + Trả lời đúng, nêu phép tính, HS khác nêu kết quả. Lần lượt HS nối tiếp nhau. gọi HS khác - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số sách trong mỗi ngăn tủ. - HS quan sát tranh, nêu phép tính: 26 : 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết). - Cách tiến hành: * HS tính 26 : 2 = ? - HS đọc phép tính. - Yêu cầu HS thảo luận cách đặt tính và tính, đại - HS quan sát phép tính và thảo diện nhóm nêu cách làm. luận nhóm bàn nêu cách làm. - GV chốt lại cách làm: + HS quan sát và lắng nghe. 2 • Đặt tính 26 - 2 HS đứng tại chỗ thực hiện lại phép tính bằng miệng. • 2 chia 2 được 1, viết 1. 26 2 1 nhân 2 bằng 2, 2 1 2 trừ 2 bằng 0. 0 26 2 • Hạ 6, 2 13 6 chia 2 được 3, viết 3. 06 3 nhân 2 bằng 6, 6 6 trừ 6 bằng 0. 0 - GV giới thiệu kĩ thuật đặt tính viết thông qua - HS chia nhóm 2, làm việc trên một ví dụ đơn giản như 88 : 2 = ? Cụ thể, viết số phiếu học tập. bị chia; kẻ hai vạch thẳng (GV làm mẫu); viết số KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... chia; thực hiện phép chia; viết số thương vào trong ô bên phải dưới số chia sao cho thằng cột với số chia. - 3 – 5 HS nhắc lại cách thực - GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính hiện. viết như đã nêu trong bài học: + Đặt tính. + Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Viết kết quả: 26 : 2 = 13. - GV gọi HS thực hiện phép chia 26 : 2? - HS thực hiện. - Em có nhận xét gì sau khi thực hiện mỗi lần + Trong phép chia này, ở mỗi lần chia của phép chia 26 : 3? chia đều là chia hết. => Phép chia vừa học là phép chia hết. + Để thực hiện chia cho số có một chữ số ta thực - HS nêu các thao tác: chia, nhân, hiện những thao tác nào? trừ, hạ. (GV nhấn mạnh để HS nắm chắc các thao tác thực hiện trong mỗi lượt: chia, nhân, trừ, hạ). - HS thực hiện vào bảng con. * GV yêu cầu HS thực hiện phép chia 48 : 2 - HS nêu cách thực hiện phép - GV gọi HS báo cáo. chia. - GV nhận xét và kết luận. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS đặt tính được và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết). - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân) 28 2 93 3 84 4 66 6 - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài. - HS đọc và xác định đề bài. - Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của phép tính. - HS làm cá nhân vào vở. - Yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo kết quả. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - Yêu cầu HS nêu kết quả chia. - HS nêu - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi sai cho HS. + Các phép tính chia trên thực hiện qua mấy + Các phép chia trên thực hiện lượt chia? qua 2 lượt chia. + Mỗi lượt chia thực hiện qua mấy thao tác? + Mỗi lượt chia thực hiện qua 4 KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... thao tác: chia, nhân, trừ, hạ. Bài 2: Đặt tính rồi tính:(Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu + Bài tập có mấy yêu cầu? - 2 yêu cầu: đặt tính và tính. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS lên bảng thực hiện. - 4 HS thực hiện. - GV gọi HS nhận xét. - HS nêu cách làm các phép tính. - Yêu cầu HS thực hiện lại phép tính cho cả lớp 28 2 93 3 14 31 nghe. 2 9 08 03 8 3 0 0 84 4 66 6 8 21 6 11 - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo 04 06 kết quả. 4 6 + Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 0 0 ta thực hiện theo mấy bước? - HS trả lời. - GV chốt từng bước thực hiện tính. Bài 3: (Làm việc nhóm 3) Gọi HS đọc đề bài: - HS đọc bài toán. Có 84 quả cà chua xếp đều vào 4 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả cà chua? - Cho HS thực hiện phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? - HS phân tích đề theo cặp. + Bài toán yêu cầu gì? - Yêu cầu HS giải bài - HS làm. toán vào vở. (3 bạn làm bảng nhóm). - 3 HS dán bảng nhóm, đọc bài giải. Mỗi rổ có số quả cà chua là: 84 : 4 = 21 (quả) Đáp số: 21 quả cà chua - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV nhận xét lại bài của HS, chốt lại bài. - HS đối chiếu bài đúng trên bảng và đổi vở kiểm tra chéo. + Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS nêu. + Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - HS nhắc lại. ta thực hiện theo mấy bước? + Nêu lại cách đặt tính + Nêu lại các thao tác trong mỗi lượt chia. + Liên hệ về nhà: Em hãy tìm tình huống thực tế - HS nghe, ghi nhớ để thực hiện. liên quan đến phép chia đã học, đặt bài toán liên quan đến tình huống và chia sẻ với bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 11 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ BÀI ĐỌC 3: CHIA SẺ NIỀM VUI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em. - Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh - GV nhận xét ý kiến, giới thiệu bài: Trong cuộc sống, ai cũng muốn nhận được niềm vui, nhất là - Nhiều HS nêu quan điểm những người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. cá nhân. Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau của đồng bào vùng bị bão lũ tàn phá mỗi người đều xúc động muốn đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi đau và đem lại niềm vui cho đồng bào, dù chỉ là niềm vui nhỏ. Qua bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm nay, các em sẽ cảm nhận được điều đó. - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình - HS lắng nghe. cảm; đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân vật và lời người kể chuyện. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bức ảnh này. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui... - 2, 3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ - HS luyện đọc theo nhóm 4. giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu * Hoạt động 2: Đọc hiểu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - 1 -2 HS nêu nội dung bài lời đầy đủ câu. theo suy nghĩ của mình. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - HS lắng nghe, nhận xét và - Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói bổ sung ý kiến của các bạn. về điều gì? - GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho mọi người. 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo - GV mời đại diện nhóm trình bày. luận và trả lời câu hỏi. - GV mời các nhóm nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đại diện nhóm trình bày: - GV tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận 2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết câu xét. đó thuộc mẫu câu nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp: Suy nghĩ đặt câu với - GV mời HS trình bày. từ ở bài tập trên. - GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: kết quả của mình. + Lớp học của em rất đoàn kết! Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào? + Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán khó. Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì? 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tham gia chia sẻ các hoạt động thực tế - HS chia sẻ: HS đã thực mà trường, địa phương em đã từng thực hiện để hiện các chương trình như giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn nạn với đồng bào. “Đông ấm vùng cao”, “Xuân yêu thương”, “Kế KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng hộ người khuyết tật” . - GV tổ chức trò chơi “Em làm MC” - Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi sau: -2-3 HS lên thực hiện làm + Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã làm MC được gì trong các hoạt động đó? + Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích nhất hoạt động nào? - GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các bạn - HS phát huy. HS có hành động đẹp, việc làm tốt. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3 : Nhớ -Viết: BẬN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ “Bận”. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. - Viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch. - Viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at. - Cảm nhận được sự miệt mài, “bận rộn” của mọi vật, mọi người trong công việc đem lại lợi ích chung cho cộng đồng qua đoạn trích của bài thơ “Bận”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: GV đưa một số chữ: q, th, tr, ch, y + Câu 1: q (quy) ; th (tê- hát); - Yêu cầu HS nối tiếp đọc tên chữ tr (tê e- rờ) ; ch ( xê- hát ) ; y (i dài) + Câu 2: Tìm cặp từ chứa tiếng để phân biệt + Câu 2: HS nêu: lung linh/ linh/ ninh; lo/ no. Yêu cầu mỗi HS nêu một ninh thịt; lo lắng/ ăn no KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... cặp từ. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Chuẩn bị: - Gọi 1 HSđọc thuộc 14 dòng thơ đầu của bài - 1 HS học tốt đọc thơ? - HS nêu: Mọi người, mọi - Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn thơ. vật đều bận rộn làm những công việc có ích cho cuộc sống, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời chung. - Tiếp tục gọi HS xung phong đọc thuộc 14 - 3, 4 HS đọc dòng thơ đầu của bài thơ. - Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn thơ theo nhóm đôi - HS đọc thuộc cho nhau sau đó tự chọn từ ngữ dễ viết sai chính tả và viết nghe theo nhóm đôi và tìm từ vào vở nháp dễ viết sai chính tả: bận - GV nhận xét và hướng dẫn thêm cho HS từ chảy, làm lửa, hát ru, thổi khó viết. nấu, ... - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ (tên bài - HS đọc lại từ khó. thơ có 1 chữ viết giữa dòng kẻ ly, chữ đầu dòng - HS theo dõi. thơ viết hoa, cách lề vở 3 ô ly) Hoạt động 2: Viết bài: - Cho HS viết bài vào vở. - Yêu cầu HS đổi chéo vở soát bài cho nhau. - HS nhớ- viết bài vào vở. - GV đọc bài cho HS tự sửa lỗi. - HS đổi chéo vở soát bài. -GV chấm, nhận xét một số bài của HS. - HS theo dõi bài và tự sửa - GV nhận xét chung. lỗi. - HS theo dõi. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Làm bài tập: - GV yêu cầu HS lấy vở luyện viết 3 để - HS mở vở luyện viết 3 để thực làm bài tập. hành. + Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống (Hoạt động cá nhân) - 1 HS đọc bài 2. a) Vần uênh hoặc ênh ? - HS tự làm bài vào vở. bập b ; cồng k ; t toàng; ch - Một số HS trình bày bài. choạng; x xoàng - Lớp nhận xét, bổ sung
Tài liệu đính kèm: