Giáo án đủ môn Tuần 6 Lớp 3

Giáo án đủ môn Tuần 6 Lớp 3

Tập đọc - kể chuyện:

bài tập làm văn

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức: Đọc đúng : làm văn , long trọng , loay hoay , lia lịa . Phân biệt lời người kể với lời nhân vật . Hiểu được nội dung truyện . Biết sắp xếp tranh và kể lại từng đoạn theo tranh.

 2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài . Nghe bạn kể , nhận xét và kể tiếp được lời kể của bạn .

 3. Thái độ: Thực hiện lời nói đi đôi với việc làm.

II. Đồ dùng dạy- học:

 - GV : Tranh minh họa sgk (46,47)

 - HS : SGK

II. Các hoạt động dạy- học:

 

doc 21 trang Người đăng thuydung93 Lượt xem 357Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án đủ môn Tuần 6 Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 6 
 Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
Tập đọc - kể chuyện: 
bài tập làm văn
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: Đọc đúng : làm văn , long trọng , loay hoay , lia lịa . Phân biệt lời người kể với lời nhân vật . Hiểu được nội dung truyện . Biết sắp xếp tranh và kể lại từng đoạn theo tranh. 
 2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài . Nghe bạn kể , nhận xét và kể tiếp được lời kể của bạn .
 3. Thái độ: Thực hiện lời nói đi đôi với việc làm. 
II. Đồ dùng dạy- học: 
 - GV : Tranh minh họa sgk (46,47)
 - HS : SGK
II. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: 
+ Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
C. Dạy bài mới: 
1. Giới thiệu bài : ( Dùng tranh sgk )
2. Luyện đọc :
* Đọc mẫu .
* Luyện đọc kết hợp giảng từ .
- Đọc từng câu 
- Đọc đoạn trước lớp
- Đọc đoạn trong nhóm 
- Đọc thi giữa các nhóm 
- Đọc đồng thanh .
3. Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Nhân vật xưng " tôi " trong truyện này tên là gì ? ( Cô - li - a )
+ Cô giáo ra cho cả lớp đề văn như thế nào ? 
( Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ? )
+ Câu 2: Vì sao Cô- li- a thấy khó viết bài tập làm văn? ( Vì thỉnh thoảng Cô- li- a mới làm một vài việc lặt vặt. )
+ Câu 3: Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li - a làm cách nào để bài viết dài ra ? ( Cô-li-a cố nhớ lại một vài việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra cả những việc mình chưa bao giờ làm như: giặt áo lót, áo sơ mi và quần . Cô-li-a viết một điều có thể trước đây em chưa hề nghĩ đến : “ Muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả” )
+ Câu 4: Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên? ( Vì chưa bao giờ phải giặt quần áo , lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này) 
+ Vì sao sau đó bạn vui vẻ làm theo lời mẹ? ( Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã kể trong bài tập làm văn)
+ Bài học hôm nay giúp em hiểu ra điều gì ?
(Lời nói phải đi đôi với việc làm)
* ý chính : Bài văn giúp ta hiểu lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói là phải làm cho được.
4. Luyện đọc lại: 
- Gọi HS đọc diễn cảm bài văn
 Giọng nhân vật " tôi " giọng tâm sự nhẹ nhàng hồn nhiên.
 Giọng mẹ dịu dàng.
Kể chuyện
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ 
Yêu cầu HS sắp xếp lại 4 bức tranh theo đúng thứ tự câu truyện : T3 - T4 - T2 - T1
2. Hướng dẫn kể chuyện 
 Kể lại một đoạn câu chuyện theo lời của em :
VD: Có lần, cô giáo của Cô-li-a ra cho cả lớp một đề văn như sau: 
 Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.
Đối với Cô-li-a , đề văn này cực khó vì thỉnh thoảng bạn mới làm một vài việc lặt vặt giúp mẹ .
4. Củng cố - Dặn dò: 
 - Nhấn mạnh ý chính .
 - Về đọc lại bài và kể truyện cho bố mẹ nghe. 
- Hát 
- 2 HS đọc bài “ Cuộc họp chữ viết”
- Theo dõi sgk 
- Đọc từng câu theo dãy 
- 4 em đọc 4 đoạn 
- Luyện đọc ngắt nghỉ .
- 4 em đọc lại 4 đoạn
- Giải nghĩa từ chú giải 
- Đọc bài theo nhóm 4 
- 2, 3 nhóm thi đọc 
- Đọc đoạn 1+2 
- Đọc đoạn 1+ 2
- Trả lời
- Trả lời
- 1 em đọc đoạn 3
- Lớp đọc thầm
- Trả lời
- 1 em đọc đoạn 4
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- 2 em đọc ý chính.
- 3 em thi đọc diễn cảm bài văn
- Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện 
- 1 em kể mẫu 2 , 3 câu 
- Từng cặp tập kể 
- 3,4 em thi kể 1 đoạn mà mình thích 
- Lớp nhận xét 
- Lắng nghe 
- thực hiện ở nhà.
Toán : 
luyện tập
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Giúp HS tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 
2. Kĩ năng: Giải các bài tập liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 
3. Thái độ: Có ý thức tự giác , tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy- học: 
 - GV: Hình vẽ bài 4 (sgk )
 - HS : Bảng con 
III. Các hoạt động dạy- học: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Tổ chức 
B. Kiểm tra bài cũ : 
 của 24 l là 6 l của 8kg là 4 kg 
 của 35 m là 7 m của 54 phút là 9 phút 
C. Dạy bài mới:
Bài 1 :
a, Tìm của : 12 cm, 18kg , 10 L
. của 12 cm là 12 : 6 = 6cm
. của 18 kg là 18 : 2 = 6 km
. của 10 L là : 10 : 2 = 5 L 
b, Tìm của :24 m, 30giờ , 54 ngày .
 . của 24m là 24 : 6 = 4 m
 .của 30 giờ là 30 : 6 = 5 giờ 
 . của 54 ngày là 54 : 6 = 9 ngày 
Bài 2 : 
Bài giải
Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6 = 5 (bông hoa )
 Đáp số : 5 bông hoa
- GV nhận xét chốt lời giải đúng 
Bài 3: ( * ) 
Bài giải:
Lớp 3 A có số HS đang tập bơi của là :
28 : 4 = 7 ( học sinh)
 Đáp số: 7 học sinh
Bài 4: Đã tô màu vào số ô vuông của hình nào?
 Hình 1 Hình 2
 Hình 3 Hình 4
 ( Đã tô màu số ô vuông của hình 2 và hình 4 )
4. Củng cố - Dặn dò:
 - Gv hệ thống toàn bài , nhận xét giờ học. 
 - Về làm bài trong vở bài tập .
Hát
- 4 em lên bảng viết số thích hợp vào chỗ trống 
- Lớp nhận xét.
- 1 em đọc yêu cầu bài 
- Thảo luận nhóm 2 .
- Đại diện nhóm trình bày .
- Lớp nhận xét.
- Chốt lại ý đúng. 
- 1 em đọc lại bài toán , nêu cách giải .
- Cả lớp làm bài vào vở 
- 1em lên bảng chữa bài 
- 1 em nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
- 1 em đọc bài 4
- Quan sát hình trong SGK và viết ra bảng con hình đã tô màu số ô vuông.
- Lắng nghe 
- Thực hiện ở nhà. 
 Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
 Toán: 
chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Củng cố tìm số phần bằng nhau của một số 
2. Kĩ năng: áp dụng làm tính và giải toán thành thạo. 
3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Phấn màu.
 - HS : Bảng con 
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 
B. Kiểm tra bài cũ:
 Tìm của14 ( 14 : 2 = 7 )
 Tìm của 24 ( 24 : 3 = 8)
C.Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia: 96 : 3 = ?
* Hướng dẫn đặt tính:
 96 3 . 9 chia 3 được 3, viết 3 
 9 32 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0, 
 06 viết 0.
 6 . Hạ 6 , 6 chia 3 được 2 , viết 2, 
 0 2 nhân 3 bằng 6 , 6 trừ 6 bằng 0 
3. Thực hành: 
 Bài 1: Tính 
 48 4	 84 2 	 66 6
 4 12 8 42 6 11
 08	 04 06
 8	 4	 6
 0 0 0
Bài 2 : 
a, Tìm của 69 kg , 30 m , 93 l
- Kết quả lần lượt là 23 kg , 12 m, 31 l
b, Tìm của 24 giờ , 48 phút, 44 ngày 
- Kết quả lần lượt là: 12 giờ, 24 phút, 22 ngày 
Bài 3 : Tóm tắt:
36 qu¶ cam
 | | | |
? qu¶ cam
Bài giải
Mẹ biếu bà số quả cam là:
36 : 3 = 12 (quả)
 Đáp số : 12 quả
- Nhận xét chốt bài đúng.
D. Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống bài , cho hs nhắc lại cách thực hiện phép chia.
- Về nhà làm bài trong VBT. 
- Lớp trưởng báo cáo .
- 2 em lên bảng làm bài .
- Cả lớp làm bài ra bảng con.
- Lắng nghe 
- Quan sát GV thực hiện phép chia 
- Nêu lại cách thực hiện phép chia 
- Đọc yêu cầu bài 1
- Thực hiện tính vào bảng con . - 3 em lần lượt lên bảng làm bài 
- Nhận xét 
- Nêu yêu cầu bài tập, nêu cách làm 
- Làm bài ra vở 
- Vài em lên bảng chữa bài. 
- Lớp nhận xét .
- Đọc bài toán , nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán .
- Làm bài vào vở .
- 1 em lên bảng chữa bài .
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe, nhắc lại cách thực hiện phép chia. 
- Thực hiện ở nhà. 
 Chính tả:(Nghe - viết.)	
bài tập làm văn
 I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nghe - viết chính xác đoạn văn trong bài “Bài tập làm văn”. Biết viết hoa tên riêng nước ngoài. Hiểu nội dung đoạn văn.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a
 - HS : Bảng con
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: 
 + Gọi HS lên bảng vết các tiếng bắt đầu bằng l/n.
C .Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
2. Hướng dẫn viết chính tả
* Chuẩn bị:
- GV đọc mẫu
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả? (Cô- li- a)
+ Tên riêng nước ngoài được viết như thế nào? ( Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gạch nối giữa các tiếng.)
* Luyện viết từ khó
 Cô-li-a, lúng túng, giúp, giặt quần áo.
* Đọc cho HS viết bài vào vở
- Nhắc nhở hs tư thế ngồi viết, cách cầm bút đúng
* Chấm chữa bài:
- Chấm 8 bài nhận xét từng bài.
 3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Tìm chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm.
a.(kheo, khoeo): khoeo chân
 (khẻo, khoẻo): người lẻo khẻo
 (nghéo, ngoéo): ngoéo tay
Bài 3a: Điền vào chỗ chấm x/s
 Thứ tự cần điền là: siêng, sáng
D. Củng cố - Dặn dò: 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Về viết lại các chữ hay mắc lỗi.
- Hát
- 2 em lên bảng viết các chữ bắt đầu bằng l/n. Cả lớp viết ra bảng con
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Trả lời
- Trả lời
- Viết từ khó vào bảng con
-Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập
- 1em lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét.
- Đọc yêu cầu bài3a và 4 dòng thơ trong sgk
- Viết những từ cần điền vào bảng con
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Tự nhiên và Xã hội: 
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
2. Kĩ năng: Biết cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
3. Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu hàng ngày.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Hình vẽ cơ quan bài tiết nước tiểu, hình vẽ trong SGK-T25
 - HS : SGK
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. Chỉ trên hình vẽ các bộ phận đó.
- Nhận xét, ghi điểm.
C.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
2.Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận 
+ Mục tiêu: Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. 
+ Thảo luận theo câu hỏi.
 - Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu? Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu? 
* Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. 
3. Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận 
+ Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh cơ quan bài tiết nước tiểu.
. Bước 1 : Làm việc theo cặp 
Yêu cầu từng cặp hs quan sát các hình 2, 3, 4,5 (SGK- Tr25) nói xem các bạn trong mỗi hình đang làm gì ? Việc làm đó có ích lợi gì đối vối việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?
. Bước 2 : Làm việc cả lớp 
- Yêu cầu 1 số cặp trình bày trước lớp 
Hỏi thêm :
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bên ngoài cơ quan bài tiết nước tiểu ?
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước ? 
*K ... : Đã khoanh vào số ô tô ( hình SGK ) trong hình nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK trả lời miệng
- Nhận xét kết luận: đã khoanh vào số ô tô trong hình a
D. Củng cố - Dặn dò: 
 - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học.
 - Về nhà xem lại các bài tập và VBT.
- Lớp trởng báo cáo 
- 3 em lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu cách đặt tính và cách tính
- Nhận xét
- Thực hiện phép chia và nêu nhận xét.
- Nêu yêu cầu 
- Nêu cách làm phép tính mẫu
- Làm bảng con
- Lần lượt lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu .
- Quan sát cách làm, kết quả của từng phép tính rồi điền (Đ) hay (S) vào mỗi ô trống trong SGK.
- 4 em điền trên bảng
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu 
- Quan sát hình vẽ SGK trả lời miệng
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Tập viết: 
ôn chữ hoa d, đ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết viết chữ hoa d, đ thông qua bài tập ứng dụng. Biết viết tên riêng Kim Đồng bằng cỡ chữ nhỏ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV : Mẫu chữ D,Đ và tên riêng Kim Đồng. 
 - HS : Bảng con
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc cho HS viết ra bảng con “Chu Văn An”
C.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
2. Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Luyện viết chữ hoa
- Gắn tên riêng “Kim Đồng” lên bảng, yêu cầu HS đọc và tìm chữ cái được viết hoa (K, Đ)
- Cho quan sát chữ hoa K, Đ, d 
- Viết mẫu lên bảng 
* Từ ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa từ ứng dụng:(anh Kim Đồng là người đội trưởng đầu tiên của Đội anh đã hy sinh anh dũng trong thời kì kháng chiến chống Pháp)
- Hướng dẫn cách viết từ ứng dụng:
* Luyện viết câu ứng dụng
Dao có mài mới sắc
Người năng học mới khôn
- Giúp HS hiểu nghĩa của câu ứng dụng (con người phải biết chăm chỉ học hành thì mới hiểu sâu, biết rộng cũng như dao năng mài thì mới sắc.)
*Hướng dẫn viết vào vở
- Nêu yêu cầu viết trong vở
- Quan sát, giúp đỡ hs viết yếu
* Chấm, chữa bài: 
- Chấm 8 bài, nhận xét từng bài.
D. Củng cố - Dặn dò:
 - Nhận xét tiết học, biểu dương những em viết chữ đẹp
 - Nhắc HS về nhà viết bài ở nhà.
- Hát
- Viết ra bảng con
- Lắng nghe
- 1 em đọc từ ứng dụng
- Lớp đọc thầm.
- Tìm chữ cái được viết hoa
- Quan sát chữ hoa D,Đ, k
- Quan sát GV viết mẫu, nêu cách viết
- Viết chữ hoa D,Đ, k ra bảng con.
- Nêu những điều đã biết về anh Kim Đồng.
- Nhận xét cách viết từ ứng dụng
- Viết từ ứng dụng ra bảng con
- Đọc câu ứng dụng
- Nêu cách hiểu ý nghĩa câu ứng dụng
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Tự nhiên và Xã hội: 
cơ quan thần kinh
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết kể tên và chỉ trên sơ đồ vị trí của các bộ phận của cơ quan thần kinh. Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết các bộ phận của cơ quan thần kinh.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ quan thần kinh.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Hình vẽ cơ quan thần kinh và các hình trong SGK.
 - HS : SGK, VBT
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: 
+ Nêu một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu, cách phòng bệnh.
C.Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
 2. Nội dung:
a/ Hoạt động 1: Quan sát
+ Mục tiêu: Kể và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và trên cơ thể người.
 Bước 1: Thảo luận theo nhóm
Cho HS quan sát sơ đồ cơ quan thần kinh (hình 1,2 trong SGK) thảo luận theo cặp.
- Chỉ vị trí của não và tủy sống ?
 Bước 2: Trình bày trước lớp
- Gắn hình vẽ cơ quan thần kinh lên bảng yêu cầu một số nhóm lên bảng kể và chỉ các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình vẽ.
* Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có bộ não(nằm trong hộp sọ), tuỷ sống nằm trong cột sống và các dây thần kinh.
b/ Hoạt động 2: Trò chơi
+ Mục tiêu: Kể được vai trò của não tủy sống các dây thần kinh và các giác quan.
. Bước 1: Chơi trò chơi " Thỏ uống nước, Thỏ ăn cỏ, Thỏ vào hang."
 - Hướng dẫn cách chơi sau đó cho cả lớp cùng chơi
- HS chơi xong GV hỏi: Các em dùng giác quan nào để chơi ?
. Bước 2: Thảo luận theo nhóm.
+ Não và tủy sống có vai trò gì ?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não và tủy sống, các dây thần kinh bị hỏng ?
*Kết luận: (SGK)
D. Củng cố - Dặn dò: 
 - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học.
 - Về nhà học thuộc bài.
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe
- Quan sát hình 1, 2(SGK) thảo luận theo cặp.
- Một số nhóm trình bày trên hình vẽ cơ quan thần kinh
- Lớp nhận xét
- 2 em đọc phần kết luận
- Chơi trò chơi
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm.
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- 2 em đoc phần KL trong SGK
- Lắng nghe
- Ghi nhớ.
Thứ sáu ngày 02 tháng 10 năm 2009
Toán: 
luyện tập
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố cho HS về nhận biết phép chia hết, phép chia có dư, đặc điểm của số dư.
2. Kĩ năng: Biết áp dụng làm bài tập. 
3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Bảng phụ, phấn màu.
 - HS : Bảng con
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
B. Kiểm tra bài cũ: 
 + Gọi HS lên bảng làm bài tập
Đặt tính rồi tính phép tính sau:
 46 : 5 = 9( dư 1) 42 : 6 = 7
C.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài 1: Tính 
 17 2 35 4 42 5 58 6
 16 8 32 8 40 8 54 9 
 1 3 2 4
Bài 2: Đặt tính rồi tính
24 6 20 4 32 5 27 4
24 4 20 5 30 6 24 6
 0 0 2 3
 Bài 3: Tóm tắt:
27 häc sinh
 | | | | 
? häc sinh giái
Bài giải:
Lớp học đó có số học sinh giỏi là:
27 : 3 = 9 ( học sinh )
 Đáp số: 9 học sinh giỏi.
 Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của các phép chia đó là: 
B
 A. 3 . 2 C. 1 D. 0
- Nhận xét , chốt ý đúng.
 D. Củng cố - Dặn dò: 
 - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học. 
 - Về nhà làm bài trong VBT.
- Lớp trưởng báo cáo 
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp làm bài ra nháp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách tính
- Làm bài vào bảng con
- 3 em làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét
- Làm bài ra nháp
- 4 em lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
-1 em đọc bài toán
- Nêu yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Tự làm bài và chữa bài
- Đọc yêu cầu , suy nghĩ và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng trong SGK
- Nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Tập làm văn: 
kể lại buổi đầu đi học
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kể lại được buổi đầu đi học của mình. Viết lại được những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu)
2. Kĩ năng: Có kĩ năng kể hồn nhiên, chân thật.
3. Thái độ: Có ý thức trân trọng kỉ niệm buổi đầu tiên đi học.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV : Bảng phụ
 - HS : VBT
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ : 
+ Để tổ chức tốt một buổi họp cần phải chú ý những vấn đề gì? 
+ Người tổ chức cuộc họp có vai trò gì?
C.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
2. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1: Kể lại buổi đầu đi học của mình
 - Lưu ý hs cần kể buổi đó là sáng hay chiều, thời tiết thế nào, ai đưa em đến trường? Lúc đầu bỡ ngỡ thế nào, buổi học kết thúc ra sao, cảm xúc của em như thế nào?
- Gọi 2 em kể mẫu
- Cho HS kể theo cặp
- Yêu cầu hs thi kể trước lớp
- Nhận xét, biểu dương
 Bài 2: Viết lại những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu)
- Nhắc hs viết những điều chân thật, giản dị vừa kể
 VD: Năm nay đã lên lớp 3 mà em vãn nhớ ngày đầu tiên cắp sách đến trường. 
 Hôm đó là buổi sáng mùa thu, trời trong xanh. Mẹ đưa em tới trường. Vừa tới cổng trường em thấy đông vui nhộn nhịp. Lễ khai giảng bắt đầu . Em hồi hộp và sung sướng khi được các anh chị thầy cô đón vào lớp 1.
 Về nhà và đến nay em vẫn còn nhớ mãi ngày đầu tiên đi học.
- Gọi một số HS trình bày trước lớp
- Nhận xét,biểu dương những em có bài viết tốt
 D. Củng cố - Dặn dò: 
 - Nhận xét giờ học
 - Nhắc những em chưa viết xong về nhà viết cho hoàn chỉnh bài văn.
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe
- 2 em kể mẫu
- Lớp nhận xét
- Kể theo cặp
- 2 nhóm thi kể trước lớp 
- Nhận xét.
- Đọc yêu cầu 
- Làm bài vào vở
- Một số em trình bày
- Lớp nhận xét
- Bình chọn bài viết tốt.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ, thực hiện ở nhà.
 Chính tả: ( Nghe- viết ) 
nhớ lại buổi đầu đi học
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nghe - viết, trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa các chữ hoa đầu câu, đầu đoạn văn.Ghi đúng dấu chấm câu.
2. Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2
 - HS : Bảng con
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: 
- Đọc cho HS viết ra bảng con:
 khoeo chân, đèn sáng, xanh xao
C.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
2. Hướng dẫn nghe viết:
GV đọc mẫu bài chính tả
Gọi 2 em đọc lại bài 
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu? ( 2câu )
 - Luyện viết tiếng, từ khó
 hằng năm, náo nức, tựu trường, quang đãng
Đọc cho HS viết vào vở
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút viết cho đúng.
 - Đọc lại 1 lượt cho hs soát lỗi.
Chấm, chữa bài: Chấm 7 bài, nhận xét từng bài.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 Bài 2: Điền vào chỗ trống eo hay oeo
 Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu.
 Bài3b: Tìm các từ chứa tiếng có vần ươn hay ương. 
- Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có vần ươn hay vần ương (Ví dụ: làm mướn, phần thưởng, nướng bánh, con lươn ... )
D. Củng cố - Dặn dò: 
 - Nhận xét giờ học, biểu dương những em viết chữ đẹp 
 - Nhắc HS về nhà sửa lỗi đã mắc.
- Hát
- 3 em lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- Lắng nghe
- Theo dõi trong sgk
- 2 em đọc lại bài
- Trả lời
- Trả lời
- Viết từ khó ra bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi 
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu 
- Làm bài vào VBT
- 1 em lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu 
- Nối tiếp tìm tiếng, từ có chứa vần ươn, hay vần ương (nêu miệng)
- L ớp nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
 sinh hoạt đội

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 6.doc