Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - GV: Quách Văn Quyền

Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - GV: Quách Văn Quyền

TIẾT 2-3: TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN

HAI BÀ TRƯNG

 I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A. TẬP ĐỌC

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).

B.Kể chuyện:

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

*KNS: + Đảm nhận trách nhiệm; Kiên định.

 + Giải quyết vấn đề.

 

doc 33 trang Người đăng thuydung93 Lượt xem 687Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - GV: Quách Văn Quyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2013
 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2-3: Tập đọc- kể chuyện
Hai Bà Trưng
 I. Mục đích - yêu cầu:
A. Tập đọc
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
B.Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
*KNS: + Đảm nhận trách nhiệm; Kiên định.
 + Giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ truyện SGK.
III. Các hoạt động dạy- học.
 Tiết 1
Hoạt động dạy 
Hoạt động học
 Tập đọc
1. GTB: GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng Việt T2 và chủ điểm : Bảo vệ Tổ quốc., ghi bảng.
2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a. GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng to, rõ, mạnh mẽ
b.HDHS luyện đọc và tìm hiểu đoạn1:
- Phát hiện sửa lỗi cho HS.
- Giải nghĩa từ mới : giặc ngoại xâm, đô hộ, ngọc trai.
- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta?
- Nhắc HS đọc chậm, nhấn giọng từ ngữ chỉ tội ác của giặc.
c. Hd HS luyện đọc, tìm hiểu đoạn 2:
- GV sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS hiểu nghĩa từ mới: Mê Linh, nuôi chí.
- Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
d. HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3:
- GV giải nghĩa từ : Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích.
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa ?
- GV gợi ý và HD để HS biết đọc đoạn văn với giọng nhanh, hào hùng.
+ HS chú ý lắng nghe.
- HS nối tiếp đọc 4 câu trong đoạn(2 lượt).
- 2HS đọc cả đoạn.
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1.
- Lớp đọc ĐT đoạn1.
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương
- 2HS thi đọc lại đoạn văn.
- HS đọc nối tiếp 4 câu của đoạn 2.
- 2HS đọc trước lớp.
- Từng cặp luyện đọc, 2 HS thi đọc.
- Lớp đọc ĐT.
+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí dành lại non sông.
- Đọc nối tiếp 8 câu (1 lượt ). Lời của Trưng Trắc 1 HS đọc.
- 2 HS đọc đoạn 3.
- Từng cặp luyện đọc đoạn 3. Lớp đọc ĐT.
- Lớp đọc thầm.
+ Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân.
+ Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp bước lên
- 2 HS thi đọc đoạn 3.
 	 Tiết 2 
e. HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4:
- Sửa lỗi phát âm cho HS.
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
- Vì sao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
3: Luyện đọc lại.
- Đọc đoạn 4.
- GV, HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Kể chuyện
+ GV nêu nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện.
4: HD học sinh kể từng đoạn câu truyện theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nhớ lại cốt chuyện để kể lại từng đoạn của câu chuyện (không cần kể giống hệt như văn bản mà có thể kể sáng tạo hoặc nhớ văn bản nhưng phải kể cho sinh động).
- GV và HS nhận xét.
5. Củng cố, dặn dò:
 Câu chuyện này giúp chúng em hiểu điều gì?
- Về kể lại chuyện cho người thân nghe.
- Đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn.
- 2HS đọc trước lớp. Từng cặp luyện đọc.
- Lớp đọc đồng thanh.
+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định trốn về nước. Đất nước sạch bóng quân thù.
+ Vì Hai Bà Trưng là người đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
- 2HS thi đọc đoạn 4.
- 3HS đọc lại.
- 4HS thi đọc cả bài.
- Quan sát lần lượt từng tranh trong SGK.
- 4HS tiếp nối kể 4 đoạn của câu chuyện. HS khác nhận xét, bổ sung lời kể cho bạn.
- 2HS thi kể cả câu truyện.
- Dân tộc VN có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay.
Tiết 4: Toán
Các số có bốn chữ số
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết các số có 4 chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản).
II. Đồ dùng dạy- học.
GV: các tấm bìa, mỗi tấm có 100, 10, 1 ô vuông.
HS: VBT
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
HĐ1: Củng cố cách đọc, viết số có ba chữ số: 
Gọi 1hs đọc, nếu các hàng trong số: 456, 987
- Nhận xét.
HĐ2: Giới thiệu số có 4 chữ số:
 * Giới thiệu số 1423
- GV đính lần lượt các tấm bìa lên bảng hướng dẫn cho HS quan sát như trong SGK.
- Vậy nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô vuông?
-Nhóm thứ hai có bao nhiêu ô vuông?
-Nhóm thứ 3 có bao nhiêu ô vuông ?
-Nhóm thứ tư có bao nhiêu ô vuông?
-Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.
-Coi 1 là 1đơn vị ta có mấy đơn vị ở hàng đơn vị?
-Coi 10 là 1 chục thì ở hàng chục có mấy chục?
-Ta viết 2 ở hàng chục.
-Coi 100 là 1trăm thì ở hàng trăm ta có mấy trăm?
-Ta viết 4 ở hàng trăm.
-Coi 1000 là một nghìn thì ở hàng nghìn có mấy nghìn?
-Ta viết1 ở hàng nghìn.
- Viết số 1423, yêu cầu HS nêu lại cách viết, đọc số này. 
- Quan sát và nêu: Số 1423 gồm có 4 chữ số, kể từ trái sang phải số 1 chỉ nghìn, chữ số 4 chỉ trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị.
HĐ3: Thực hành:
-Nêu các bài tập cần làm.
-Hướng dẫn hs làm bài, chữa bài.
Bài1: - HDHS nêu bài mẫu (tương tự như bài học)
-Yêu cầu HS đọc và nêu giá trị từng hàng.
-Củng cố cho HS về cách đọc, viết số có bốn chữ số.
Bài 2: Viết theo mẫu. 
-Yêu cầu HS thực hiện theo mẫu, rồi làm bài cá nhân. 
-Củng cố cho HS về cách đọc, viết số có bốn chữ số khi biết các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 3: Điền số. 
Gọi HS nêu yêu cầu bài.
Yêu cầu HS nêu cách thực hiện 
* Đây là những dãy số đếm 
thêm 1 đơn vị (cách nhau 1 đơn vị- số
 liên tiếp).
-Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên liên tiếp có bốn chữ số.
-Nhận xét, bổ sung. 
Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
Viết số thích hợp vào dưới tia số: 
-GV nhận xét.
-Củng cố cho HS về dãy số tròn nghìn 
liên tiếp.
HĐ tiếp nối: 
- GV nhận xét tiết học
- Về ôn lại bài. 
- 1hs đọc, nếu các hàng trong số: 456, 987.
- Lớp nhận xét, sửa sai.
-Quan sát.
- HS đếm :100,200,1000
 -Đếm và nêu có 400 ô vuông.
-Có 20 ô vuông. 
-Có 3 ô vuông.
+Quan sát bảng từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.
-Có 3 đơn vị.
-2 chục.
- 4 trăm.
-1 nghìn.
+Nêu cách viết, cách đọc số1423.
-Một vài HS đọc số, lớp đọc đồng thanh
-Quan sát và nêu số 1423 gồm có 4 chữ số, kể từ trái sang phải số 1 chỉ nghìn, chữ số 4 chỉ trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị.
-Một số hoc sinh nêu lại
-Đọc yêu cầu bài tập.
-Nêu y/c bài tập.
+Làm bài vào vở và chữa bài.
+ 1HS lên làm bài, nêu giá trị từng hàng tương ứng. lớp nhận xét.
Hàng
Viết
Số
nghìn
trăm
chục
đơn vị
5
1
3
4
5134
Đọc số: Năm nghìn một trăm ba mươi tư.
- Nêu yêu cầu bài tập.
-Tự làm bài.
-Một số HS đọc, viết số.
-HS nêu yêu cầu.
-HS làm bài cá nhân.
4 HS nêu miệng kết quả.
-HS nhận xét bổ sung.
-Điền thêm số còn thiếu vào ô trống.
-HS nêu miệng số còn thiếu vào ô trống.
-HS khá, giỏi tìm hiểu yêu cầu của bài, làm bài cá nhân.
-1 HS khá lên bảng chữa bài.
Tiết 4: Đạo đức:
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (Tiết1)
I. Mục tiêu :
-Bước đầu biết Thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ ...
-HS tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
-Đối với HS khá, giỏi: Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng.
-KNS: + Kỹ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế.
 + Kỹ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế.
 + Kỹ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em.
II. Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập Đạo đức lớp 3 ; tranh ảnh nói về TNVN và QT.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khám phá.
2. Kết nối:
HĐ1 : Phân tích thông tin 
 Mục tiêu : HS biết những biểu hiện của tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi QT.
- HS hiểu trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè.
Cách tiến hành :
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một vài bức ảnh, mẫu tin về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu nhi QT.
 GV kết luận : Đó là tình đoàn kết giữa thiếu nhi VN với thiếu nhi các nước bằng các hoạt động cụ thể. Đó cũng là quyền của trẻ em được tự do kết giao với bạn bè khắp năm châu bốn biển.
HĐ2 : Du lịch thế giới.
 Mục tiêu : HS biết thêm về nền văn hoá, cuộc sống, học tập của các bạn TN 1 số nước trên thế giới và trong khu vực.
 Cách tiến hành :
- GV chia, 2 bàn là 1 nhóm và giúp đỡ HS đóng vai.
Hỏi: Qua phần trình bày của các nhóm, em thấy trẻ em các nước có những điểm gì giống nhau? điều đó nói lên điều gì?
 Kết luận :  các bạn đều có quyền sống, còn được đối xử bình đẳng, được giáo dục, được ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình
3. Thực hành luyện tập:
HĐ3: Thảo luận nhóm.
 Mục tiêu : HS biết được những việc cần làm để tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
 Cách tiến hành :
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận.
 Kết luận: GV nêu những hoạt động để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với thiếu nhi QT.
* Hướng dẫn thực hành:
*Liên hệ: Tích hợp BVMT:
Các hoạt động đoàn kết với thiếu nhi quốc tế đó là các em cần đoàn kết để cùng BVMT, làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp.
- Các nhóm lựa chọn, thực hiện các HĐ phù hợp.
- Sưu tầm tranh, ảnh về các HĐ hữu nghị giữa TNVN với TNQT.
- Vẽ tranh, làm thơvề tình hữu nghị giữa TNVN với TNQT.
- HS hát tập thể bài : Thiếu nhi thế giới liên hoan.
- Các nhóm nhận tranh, thảo luận để tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của các hoạt động đó.
- Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- HS đóng vai trẻ em một số nước như : Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
- HS giới thiệu đôi nét về văn hoá, cuộc sống, học tập, mong ước của trẻ em nước đó.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nêu câu hỏi giao lưu.
+ Các bạn đều biết yêu thương mọi người, quê hương, yêu đất nước
- Thảo luận, liệt kê những việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi QT.
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS liên hệ những việc mà lớp mình, trường mình đã làm.
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2013
Tiết 1: Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết đọc, ... ẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
-GV củng cố về các số tròn nghìn, trăm, chục.
Bài 2: Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch:
-Củng cố cho HS về dãy số cách đều 1 đơn vị.
Bài 3: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
-GV củng cố về số liền trước, số liền sau.
Bài 4: Số?
a.Các số tròn nghìn bé hơn 5555 là:
b. Số tròn nghìn liền trước 9000 là:
c. Số tròn nghìn liền sau 9000 là:
-Củng cố về cách tìm số tròn nghìn theo các điều kiện cho trước.
Bài 5: 
a. Đo rồi viết số đo độ dài thích hợp vào chỗ chấm:
b. Số
-GV củng cố cách tính chu vi HCN.
+ Chấm bài, nhận xét.
HĐ tiếp nối:
- GV nhận xét tiết học.
- Về ôn lại cách đọc, viết số có 4 chữ số và số 10 000.
- HS lên viết thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- HS nhận xét
- 8 nghìn.
- Là chín nghìn. Viết 9000 dưới các nhóm tấm bìa và đọc số.
+ Là mười nghìn.
- Một số HS đọc.
+ Có 5 chữ số. Gồm 1 chữ số 1 và 4 chữ số 0.
- Nêu y/c bài.
- Làm bài vào vở và chữa bài.
+ HS nêu miệng, lớp nhận xét.
a. 5000,6000,7000,8000,9000,10 000
b. 9995,9996,9997,9998,9999,10 000
c. 9500,9600,9700,9800,9900,10 000
d. 9950,9960,9970,9980,9990,10 000
+ 1HS lên làm, lớp nhận xét.
9904 9905 9906 9907 9908 9909 9910
+ 2HS lên làm, lớp nhận xét.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
4527
6138
1999
2004
5859
4528
6139
2000
2005
5860
4529
6140
2001
2006
5861
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
9089
9998
9898
1951
2008
9090
9999
9899
4952
2009
9091
10 000
9900
1953
2010
+ 3HS lên làm, 1 số HS đọc bài của mình, lớp nhận xét.
-1000, 2000, 3000, 4000, 5000.
-8000.
-10 000.
+Nêu miệng , lớp nhận xét.
- Chiều dài của HCN là: 8cm
- Chiều rộng của HCN là: 4cm
- Chu vi của HCN là: 24cm
Tiết 2:Chính tả:
Tuần 19 ( Tiết 2)
I. Mục đích, yêu cầu: 
- Nghe - viết đúng bài chính tả: Trần Bình Trọng; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 
-Làm đúng bài tập 2b. 
II. Đồ dùng dạy- học:
	Bảng lớp viết sẵn những từ cần điền trong nội dung bài tập 2b.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Y/c 2HS viết theo GV đọc, lớp viết giấy nháp: liên hoan, nên người, náo nức, lên lớp.
-Nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới.
1. GTB.
2: Hướng dẫn HS nghe - viết:
a. Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc lần 1 bài viết.
Hỏi: Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tước vương, Trần Bình Trọng đã khảng khái trả lời ra sao?
 - Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng như thế nào?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Câu nào được đặt trong ngoặc kép sau dấu hai chấm?
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
b. GV đọc cho HS chép bài:
- GV đọc lần 2. Đọc từng cụm từ.
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu kém viết đúng chính tả. Trình bày bài sạch, đẹp.
c. Chấm, chữa bài:
- GV đọc chậm lần 3.
+ Chấm bài, nhận xét.
3: Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2b.
* GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a. nay là - liên lạc - nhiều lần - ném lựu đạn.
b. biết tin - dự tiệc - tiêu diệt - công việc - chiếc cặp da - phòng tiệc - đã diệt.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về đọc lại bài tập, ghi nhớ chính tả để không viết sai.
- 2HS viết theo GV đọc, lớp viết giấy nháp: liên hoan, nên người, náo nức, lên lớp.
- 2HS đọc lại. lớp đọc thầm SGK.
- 1HS đọc chú giải.
- Ta thà làm ma nươc Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.
- Trần Bình Trọng yêu nước, thà chét ở nước mình, không thèm làm tay sai giặc, phản bội Tổ quốc.
- Chữ đầu câu, đầu đoạn, các tên riêng.
- Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời quân giặc.
+ Tự viết ra giấy nháp những từ các em hay sai.
- Chép bài vào vở.
- Soát bài chữa lỗi bằng bút chì.
- Đọc thầm BT, làm bài vào vở BT.
- 2HS thi điền đúng. 1 số HS đọc kết quả.
- 2HS đọc đoạn văn.
Tiết 3:Tập làm văn:
Tuần 19
I. Mục đích, yêu cầu:
-Nghe - kể được câu chuyện: Chàng trai làng Phù ủng.
-Viết lại được câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c.
II. Đồ dùng dạy- học.
	Tranh minh hoạ truyện: Chàng trai làng Phù ủng trong SGK.
	Bảng lớp viết: Ba câu hỏi gợi ý kể chuyện.
	 Tên Phạm Ngũ Lão (1255-1320 ).
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
1. GTB.
2. Hướng dẫn HS nghe- kể chuyện.
Bài tập 1: 
+HS nghe- kể chuyện:
- Nêu yêu cầu của BT. Giới thiệu về Phạm Ngũ Lão.
- Kể chuyện 2,3 lần.
- Sau lần 1 GV hỏi: Truyện có những nhân vật nào?
 -Nói về Trần Hưng Đạo.
- Kể lần 2 và hỏi: Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?
Hỏi: Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai?
 - Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô?
- GV kể lần 3.
+ HS tập kể:
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm.
- GV và HS nhận xét cách kể của HS.
3: HS viết bài:
Bài tập 2: 
- GV nhắc HS trả lời rõ ràng, đầy đủ, thành câu.
- Chấm bài, nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài và 3 câu hỏi gợi ý. Lớp quan sát tranh minh hoạ.
- Lắng nghe.
+ Chàng trai làng Phù ủng, Trần Hưng Đạo, những người lính.
+ Ngồi đan sọt.
+ Chàng trai mải mê đan sọt không nhận thấy kiệu của Trần Hưng Đạo đã đến. Quân mở đường giận dữ lấy giáo đâm vào đùi để chàng trai tỉnh ra, dời khỏi chỗ ngồi.
+ Vì Hưng Đạo Vương mến trọng chàng trai giàu lòng yêu nước đến nỗi giáo đâm chảy máu vẫn chẳng biết đau, nói rất trôi chảy về phép dùng binh. 
- Từng tốp 3HS tập kể.
- Các nhóm, mỗi nhóm 2HS thi kể.
- Từng tốp, mỗi tốp 3HS kể phân vai cả câu chuyện.
- Nêu yêu cầu: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c.
- Lớp làm bài cá nhân.
- Một số HS đọc bài viết.
Tiết 4: Sinh hoạt
Tuần 19 - Buổi hai
Thứ ba ngày 31 thỏng 12 năm 2013
Tiết 1: Luyện toỏn
Tuần 19 - tiết 1
I/ Yờu cầu cần đạt.
Đọc – viết được cỏc số hàng nghỡn
II/ Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động HS
A/ Bài mới
1GVhướng dẫn làm bài tập 1
- Cỏc số và chữ cần điền
2/ Viờt theo mẫu
3/ Điền số
4/Viết số trũn nghỡn......
2/ củng cố dặn dũ
Gọi hs đọc lại số 
B. Cũng cố dặn dũ
HS điền số và viết số
Nhận xột
5164 ( Năm nhỡn một trăm sỏu mươi bồn)
7921( Bảy nghỡn chớn trăm hai mươi mốt)
3675
-HStự làm
Nhận xột
HS làm vào vỡ
-3000,4000,5000,........
Tiết 2 + 3: Luyện Tiếng việt
Luyện đọc – Luyện viết
I –YấU CẦU CẦN ĐẠT :
	- Biết ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phự hợp với diễn biến của truyện. 
	- Đọc rỏ ràng rành mạch đoạn 4
 - Viết đỳng chớnh tả
II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giỏo viờn
Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động: 
 2.DẠY BÀI MỚI:
 1/Giới thiệu bài :
HD HS luyện đọc 
 a/GV cho hs đọc lại toàn bài
- Nhận xột
b/Luyờn đọc rừ ràng đoạn 2
-Bấy giờ,/ ở huyện Mờ Linh cú hai người con gỏi tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị.// Cha mất sớm,/nhờ mẹ dạy dỗ,/hai chị em đều giỏi vừ nghệ và nuụi chớ giành lại non sụng.//
C/ Khoanh trũn chữ cỏi trước ý đỳng nhất
D/Hs viết cõu trả lời cho cõu hỏi “ Vỡ sau bao đời nay nhõn dõn ta tụn kinh hai bà chưng”
TIẾT 2
Luyện viết
-Bài viết: Hai Bà Trưng bước lờn bành voị....Theo suốt đường hành quõn 
GV đọc cho học sinh viết chớnh tả
GV chấm bài và sữa sai lỗi
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập( STV3)
-GV chốt lại ý đỳng
5/ Cũng cố dặn dũ:
 Bài nhà : Dặn HS về nhà tập Luyện đọc lạt bài
- Chuẩn bị bài bỏo cỏo kết quả thỏng thi đua
-Hỏt
-HS đọc thầm
- Luyện đọc cõu
-luyện đọc đoạn
- Chỳ ý học sinh đọc yếu
- gọi từng em đọc (Chỳ ý cỏc em yếu) 
-HS nờu ý kiến
- HS nhận xột
-HS thực hành viết hành viết
HS đọc đoạn viết
- HS viết
-HS làm
 1)a/Nức nẻ, lẻ lụi, im lặng nặng nề, ăn no, lo lắng
b/ Xem xiếc , chảy xiết, Hiểu biết xanh biết,.......
3/a) Trời là cỏi tủ ướp lạnh......
b)Việt,Tiết, Biết
Thứ năm ngày 2 thỏng 1 năm 2014
Tiết 1: Luyện Tiếng việt
Tuần 19 – Tiết 3
Luyện viết 
I/ Yờu cầu cần đạt:
Viết được cõu chuyện chàng trai làng Phự Ủng
II/ Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1 Luyện viết
- GV kể lại cho HS nghe cõu chuyện 
GV hướng dẫn học sinh viết
GV gọi HS đọc lại đoạn vừa viết
Nhận xột của GV
GV chút lại cõu chuyện
2/ Củng cố - dặn dũ
Về nhà tập viết chuyện
- HS lắng nghe
-Học sinh Kể lại bằng lời của mỡnh
- hs kể lại từng đoạn
- HS viết từng đoan
- nhận xột của học sinh
HS viết lại cõu chuyện
Tiết 2: Luyện toỏn
Tuần 19 – tiết 2
I/ Yờu cầu cần đạt.
 viết được cỏc số hàng nghỡn
II/ Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động HS
I Bài mới
1GVhướng dẫn làm bài tập 1
2/ Viờt số biết số đú gồm
3/ Viết
4/Viết số liền trước , số liền sau
5 .củng cố dặn dũ
Gọi hs viết lại cỏc số
HS viết số
2000+300+40+5, 3000+700+50,..........
Nhận xột
-HStự làm
4444, 4400, 4004, 
Nhận xột
HS làm vào vỡ
a 2000,3000,4000,...
b3500,3600,3700,....
d 9997,9998,9999,
Nhận xột
HS tự làm
2344,2346
6268,6270
2009,2011
Tiết 3: Luyện toỏn
Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
	- Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số
	- Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho 1HS viết số, lớp viết giấy nháp:
Một nghìn hai trăm linh tám (1208)
- GV và HS nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới. GTB.
HĐ:Luyện tập (SGK tr96)
- GV giúp HS yếu kém làm bài.
Bài 1: Viết (theo mẫu):
GV. Củng cố cách viết số thành tổng.
Bài 2: Viết các tổng thành số có bốn chữ số (theo mẫu):
GV. Hướng dẫn HS nắm vữmg giá trị của các số hạng để viết thành số có 4 chữ số.
Bài 3: Viết số biết số đó gồm:
Bài 4: Viết các số có bốn chữ số, các chữ số của mỗi số đều giống nhau.
+ Chấm bài, nhận xét.
 C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về xem lại bài và ôn lại cách viết thành tổng hoặc ngược lại.
- Tự làm bài vào vở, sau đó chữa bài.
+ 4HS lên làm, lớp nhận xét.
a)1952 = 1000+ 900+50+2
6845 = 6000+800+40+5
5757 + 5000+700+50+7
9999 = 9000+900+90+9
b)2002 =2000+2 4700= 4000+700
8010=8000+10 7508=7000+500+8
+ Một số HS lên làm, lớp nhận xét.
4000 + 500 + 60 + 7=4567
8000 + 100 + 50 + 9 = 8159
3000 + 600 + 10 + 2 = 3612
5000 + 500 + 50 + 5 = 5555
7000 + 900 + 90 + 9 =7999; 
6000 + 10 + 2 =6012; 5000+9=5009
4000+ 400 + 4 =4404;2000+20=2020
+ 3HS lên làm, 1 số HS làm bài của mình, lớp nhận xét.
8555
8550
8500
+ 1HS lên làm, lớp nhận xét, 1 số HS nêu miệng.
1111, 2222, 3333, 4444, 5555, 6666, 7777, 8888, 9999

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 19.doc