Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Chủ điểm: Yêu thương, chia sẻ - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 15 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Chủ điểm: Yêu thương, chia sẻ - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 10/11/2024
TUẦN 10
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
 BÀI ĐỌC 1: BẢY SẮC CẦU VỒNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết 
hiện lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, 
vut tạnh, rực rỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời 
nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi
người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để
cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng).
 - Biết mở rộng vốn tử ngữ i đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của 
hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 - Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa: 
cầu vồng.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi; tìm đúng 
các dấu hiệu của đoạn văn 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết sống vui vẻ, cùng đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để 
tiến bộ, tránh kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng minh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động 
 của học 
 sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Khởi động.
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa mọi người và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 có tên gọi Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm yêu thương, - HS quan 
 đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người trong cộng đồng. sát tranh, 
 GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia sẻ) lắng nghe ý 
 nghĩa chủ 
 điểm: YÊU 
 THƯƠNG, 
 CHIA SẺ
 Yêu cầ
 Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước lớp về từng ảnh
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu hỏi:
 a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp trong cuộc sống? 
 b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau? 
 GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn những người có công với nước,...).
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình thương yêu, đoàn kết của những người cùng sống trong một cộng đồng được thể hiện qua bài đọc hôm nay: Bảy sắc cầu vồng. HS trả lời:
 (1) Hình ảnh 
 1 (Tặng xe 
 đạp): Lễ trao 
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. tặng xe đạp 
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những cho những 
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. HS khó 
 - GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc khăn,không 
 phân biệt lời đốithoại của các nhân vật (thái độ kiêu có phương 
 căng) và lời người kể chuyện tiện đến 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. trường.
 (2) Hình ảnh 
 - GV chia đoạn: (4 đoạn)
 2 (Bộ đội 
 + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở.
 giúp dân): 
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!.
 Các chú bộ 
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét. đội đang 
 + Đoạn 4: Còn lại. giúp dân 
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. chạy lụt 
 - Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, rực (dùngthuyền 
 rỡ, chở dân 
 thoát khỏi 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh cãi/ vùng nước 
 xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục nói rằng ngập,...).
 mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên. (3) Hình ảnh 
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ 3 (Thăm Bà 
 mẹ Việt 
 Nam anh 
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
 hùng): Các 
 khổ thơ theo nhóm 4.
 bạn nhỏ đến 
 - GV nhận xét các nhóm. thăm một Bà 
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. mẹ Việt 
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong Nam anh 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. hùng. (GV 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả giải thích: 
 lời đầy đủ câu. Bà mẹ Việt 
 + Câu 1: Tìm các đoạn ứng với mỗi ý sau: Nam anh 
 a) Cơn mưa bất ngờ./ hùng là một 
 b) Các màu tranh cãi. / danh hiệu 
 c) Cùng nắm tay nhau. cao quý để 
 + Câu 2: Các màu tranh cãi về điều gì? tôn vinh 
 những bà 
 mẹ có nhiều 
 + Mỗi màu đưa ra lí lẽ gì để nói là mình đặc sắc người thân 
 nhất? như chồng, 
 con, 
 cháu...hi 
 sinh cho đất 
 nước).
 + Câu 3: Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện 
 (4) Hình ảnh 
 lên như thế nào?
 4 (Trao tặng 
 nhà tình 
 + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? 
 nghĩa): Nhà 
 Vì sao thích?
 tình nghĩa 
 - GV mời HS nêu nội dung bài. thường được 
 - GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, chi trao tặng 
 nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cho người 
 cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong có công với 
 cộng đồng. nước, người 
 có hoàn 
 3. Hoạt động luyện tập cảnh khó 
 1. Tìm các từ chỉ màu sắc trong bài đọc khăn. (Mọi 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. người đang 
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 vui vẻ 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. chứng kiến 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Lễ trao tặng 
 nhà tình 
 nghĩa...).
 - HS lắng 
 nghe.
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. +Nói về 
 2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa giống nhau. truyền thống 
 cưu mang, 
 đùm bọc lẫn 
 nhau lúc khó 
 khăn, hoạn 
 nạn; biết ơn 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. những người 
 - GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và đúng sẽ chiến thắng. có công với 
 - GV mời HS khác nhận xét. nước,...
 - GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – + Vì mọi 
 người 
 trong cộng 
 đồng là 
 đồng bào, 
 là hàng 
 xóm láng 
 giềng của 
 nhau; vì 
 yêu 
 thương, 
 giúp đỡ lẫn 
 nhau là đạo 
 lí làm 
 người, giúp 
 mỗi người 
 có thêm 
 nghị lực 
 vươn lên 
 trong cuộc 
 sống,...)
 Lắng nghe
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: G, H (T3)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua 
BT ứng dụng:
 + Viết tên riêng: Gành Hào,
 + Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào! Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào
 cũng thơm.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả 
 sáng trong mọi hoàn cảnh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính yêu nước, yêu thiên nhiên, 
tự hào về vẻ đẹp, về PC của con người.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê HS viết bảng con
 + GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa G, - HS quan sát lần 1 qua video.
 H.
 - GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 con chữ.
 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
 - Nhận xét, sửa sai. G, H.
 b) Luyện viết câu ứng dụng.
 * Viết tên riêng: Gành Hào
 - GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng - HS lắng nghe.
 thuộc tỉnh Bạc Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng 
 sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn 
 ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết. - HS viết tên riêng trên bảng con: 
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. Gành Hào.
 - GV nhận xét, sửa sai.
 * Viết câu ứng dụng: 
 Hoa thơm dù mọc bờ rào
 Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm.
 - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
 - GV nhận xét bổ sung: ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên của - HS trả lời theo hiểu biết.
 hoa và của mọi vật, mọi người luôn toả sáng trong 
 mọi hoàn cảnh.
 - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
 - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
 con:
 Hoa thơm dù mọc bờ rào
 - GV nhận xét, sửa sai Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm.
 - HS lắng nghe.
 3. Luyện tập.
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 dung: hành.
 + Luyện viết chữ G,H.
 + Luyện viết tên riêng: Gành Hào
 + Luyện viết câu ứng dụng:
 Hoa thơm dù mọc bờ rào
 Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV
 - Nộp bài
 - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: BỘ LÔNG RỰC RỠ CỦA CHIM THIÊN ĐƯỜNG
 (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào CH gợi ý, trả 
lời đúng nội dung; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời 
nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca 
ngợi tấm lòng nhân ái, chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên đường và 
cách ứng xử đẹp đề của bè bạn.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết cảm động và 
thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh 
lúc khó khăn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm 
 yêu thương đối với người thân, bạn bè của em? - HS lắng nghe..
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Nghe và kể lại câu chuyện (BT 1).
 - GV kể câu chuyện:
 + Kể lần 1: Giọng kể hơi chậm rãi, tình cảm, kể rõ - HS lắng nghe GV kể.
 các chi tiết và tình huống diễn ra trong câu chuyện 
 (có thể kết hợp diễn tả bằng điệu bộ, cử chỉ khi cần 
 thiết) kết hợp sử dụng tranh minh hoạ có hình ảnh 
 các nhân vật trong truyện 
 + Kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh minh hoạ)
 Gọi HS trả lời các câu hỏi: HS trả lời
 a) Chim thiên đường làm gì để chuẩn bị cho mùa + Tha rác về lót ổ, chuẩn bị cho 
 đông đang tới? mùa đông sắp đến. 
 b) Vì sao chim thiên đường cho đi những vật nó 
 kiếm được:
 Khi bay qua tổ sáo đen? + Vì sáo đen ngỏ lời xin.
 - Khi gặp bầy gõ kiến? + Vì bầy chim non muốn được 
 xem hoa lau.
 Khi đến tổ của chim mai hoa? + Vì thấy chim mai hoa đang ốm, 
 tổ chim lại tuềnh toàng.
 c) Gió lạnh đột ngột ỏn về, chim thiên đường gặp + Gió lúa vào tố làm lòng của 
 khó khăn gì? thiên đường xù lên, xơ xác vì 
 lạnh.
 d) Chèo bẻo loan tin cho các bạn đến giúp chim + Lót ổ thật ấm cho chim thiên 
 thiên đường làm gì? đường. Các bạn còn góp những 
 chiếc lông đủ màu sắc thành 
 chiếc áo tặng chim thiên đường.
 c) Chiếc áo chim thiên đường luôn khoác trên mình + Vật kí niệm thiêng liêng của 
 thể hiện điều gì? tỉnh bạn.
 Nhận xét câu trả lời nhóm bạn
 - Nhận xét- Tuyên dương Lắng nghe
 - Kể lần 3 (như kể lần 2).
 2.2. Trao đổi về câu chuyện (BT 2)
 - 1 HS đọc YC của BT 2:Câu chuyện giúp em hiểu HS đọc yêu cầu.
 điều gì?.
 - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, nêu cách hiểu nội HS Thảo luận nhóm 2
 dung, ý nghĩa, nhân vật trong câu chuyện 
 Gọi HS trả lời. Đại diện nhóm trả lời
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 GV chốt lại nội dung: Ca ngợi tấm lòng nhân ái, 
 chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên 
 đường và cách ứng xử đẹp đề của bè bạn
 3. Luyện tập.
 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 3. - HS kể chuyện theo nhóm 3.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
 - GV nêu tiêu chí đánh giá: 
 (1) Kể đủ ý; giọng kể to, rõ, rảnh mạch. 
 (2) Lời kế sinh động, biểu cảm (kết hợp cử chỉ, điệu 
 bộ hợp lí). 
 (3) Phối hợp ăn ý, kể tiếp nối kịp lượt lời.
 - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe
 3. Vận dụng.
 - GV cho Hs hát bài hát lớp “Bốn phương trời” - HS hát.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu 
 thích trong câu chuyện chuyện.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
 BÀI ĐỌC 2: BẬN (T 5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ 
phát âm sai và viết sai, VD: lịch, làm lửa, cấy lúa, thổi nấu,.. (MB); bận, chảy, vẫy 
gió, làm lửa, thổi nấu, vui nhỏ,.. (MT, MN).
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người, mọi vật 
và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào 
cuộc đời chung.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Luyện tập nhận biết các từ đồng nghĩa, đặt được câu với từ đồng nghĩa; đặt 
và trả lời CH về vật hoặc người (trong câu có từ nêu đặc điểm của hoạt động).
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ thái độ yêu thích với những câu thơ 
có hình ảnh, giàu ý nghĩa.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức nghe hát : Ước mơ của bé. - HS lắng nghe bài hát.
 - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: giọng vui, khẩn trương, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
 và ngắt nhịp giữa các dòng thơ. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (3 khổ) - HS quan sát
 + Khổ 1: Từ đầu đến làm lửa.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
 + Khổ 3: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 - Luyện đọc từ khó: lịch, làm lửa, cấy lúa, thổi nấu, - HS đọc từ khó.
 chảy, vẫy gió, làm lửa, thổi nấu, vui nhỏ,.. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Trời thu / bận xanh /
 Sông Hồng / bận chảy /
 Cái xe / bận chạy /
 Lịch / bận tính ngày
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ HS đọc từ ngữ
 + Sông Hồng: Sông lớn nhất 
 miền Bắc nước ta
 + Vào mùa: bước vào thời gian 
 gieo hạt, cấy lúa hoặc gặt hái
 + Đánh thù: đánh giặc, bảo vệ đất 
 nước
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
 khổ thơ theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Mỗi vật nếu ở khổ thơ 1 bận việc gì? + Trời thu — bận xanh; Sông 
 Hồng – bận chảy,....
 + Câu 2: Mỗi người nêu ở khổ thơ 2 bận việc gì? + Cô – bận cấy lúa; Chú – bận 
 đánh thù; Mẹ - bận hát ru; Bà – 
 GV: Mỗi người đều đóng góp những điều có ích bận thổi nấu; Em bé (con) – bận 
 cho cộng đồng. bú, ngủ, chơi, khóc, cưới,nhìn 
 ánh sáng.
 + Câu 3: Em hiểu câu thơ “Mọi người đều + HS trả lời chọn theo ý thích và 
 bận / Nên đời rộn vui.” như thế nào? Chọn ý em giải thích lí do thích
 thích: 
 a) Mọi người đều bận để làm cho cuộc sống tốt đẹp 
 hơn. b) Mọi người đều bận nhưng vui vì làm những 
 việc có ích.
 c) Mọi người đều bận nên cuộc sốngrất nhộn nhịp.
 GV chốt: cả 3 ý đều đúng và có ý nghĩa. Mọi người 
 đều bận vì những công việc có ích cho cuộc sống 
 nên luôn đem lại niềm vui cho mình và cả xã hội. 
 + Câu 4: Mẹ nhắn nhủ em bé điều gì? + HS đọc khổ cuối và trả lời
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 – GV chốt lại ý chính: Mẹ nhắn nhủ em bé mới ra 
 đời hãy biết: mọi người đều bận nên cuộc đời rất 
 vui và có ý nghĩa; con cũng đang góp thêm niềm 
 vui cho cuộc sống vì con cũng “bận ăn, bận bú, bận - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 ngủ, bận chơi" để lớn lên từng ngày. suy nghĩ của mình.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV Chốt: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều 
 bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui HS đọc cá nhân- nhóm
 nhỏ góp vào cuộc đời chung. HS thi đọc
 - Tổ chức cho HS học thuộc lòng 14 dòng thơ đầu Lắng nghe
 - Thi đọc
 - Nhận xét- Tuyên dương
 3. Hoạt động luyện tập
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 Xếp các từ dưới đây vào bảng nhóm thích hợp
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm vở BT, 1 HS làm bảng 
 phụ.
 - GV mời HS trình bày. HS treo bảng phụ
 - Nhận xét chốt lại: 2 nhóm từ có nghĩa giống nhau: 
 BẬN – tất bật,bận bịu, bận rộn; NHÀN – nhàn rỗi, 
 nhàn hạ, rảnh rỗi.
 2. Đặt câu với một từ trong bài tập trên:
 Mẫu: Ngày mùa, ở nông thôn, nhà nào cũng bận rộn.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 làm bài tập vào VBT.
 - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết 
 quả của mình:
 - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS thi kể em đã làm những công việc gì để - HS thi kể.
 giúp đỡ bố mẹ ?
 - Nhận xét, tuyên dương HS nhận xét
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
 BÀI VIẾT 2: LÀM ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH (Tiết 7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 – Dựa vào gợi ý, nói được những điều HS biết (hoặc thích, mong muốn) về thư 
viện của trường (hoặc thư viện nơi em sinh sống); trình bày các ý rõ ràng, chân 
thực, thái độ giao tiếp mạnh dạn, tự tin. 
 - Viết được Đơn xin cấp thẻ đọc sách ở thư viện trường (hoặc thư viện nơi em
sinh sống) theo mẫu cho sẵn. Biết viết hoa tên riêng, không mắc lỗi chính tả.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết nêu những suy nghĩ cá nhân về thư viện; 
yêu thích đọc sách.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: phát biểu ý kiến, 
viết đơn theo mẫu.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã biết để 
nói về thư viện; hoàn thành được lá đơn xin cấp thẻ đọc sách đúng thể thức 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cách trao đổi, nhận xét về một vấn đề văn hoá.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS hát
 động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đơn.
 Hãy nói những điều em biết (hoặc em thích, mong 
 muốn) về thư viện trường em (hoặc thư viện nơi em 
 sống).
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý. - HS quan sát, đọc gợi ý 
 - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 2.
 - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
 a) Thư viện nằm ở đâu? + HS trả lời
 b) Mọi người đến thư viện làm gi? +Đọc sách, ghi chép, trao đổi về 
 sách, mượn sách,tổ chức câu lạc 
 bộ ngoại khoá, ngâm thơ, kể 
 chuyện, đọc diễn cảm,....
 c) Em thích (hoặc mong muốn) điều gi ở thư viện? + VD: muốn thư viện rộng rãi, có 
 chỗ ngồi đọc sách thoải mái,...
 muốn thư viện được trang trí thật 
 đẹp, có tranh ảnh để được ngắm 
 trong lúc giải lao,...).
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, trao 
 - GV nhận xét, bổ sung. đổi thêm
 3. Luyện tập.
 3.1. Hãy hoàn thành Đơn xin cấp thẻ đọc sách ở HS đọc yêu cầu
 thư viện trường(hoặc thư viện nơi em sinh sống) 
 theo mẫu sau
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS viết bài vào vở ôli.
 - 1-3 HS đọc bài viết của mình 
 trước lớp
 - HS khác nhận xét
 - GV giới thiệu về mẫu đơn mời HS viết vào vở ôli. - HS nộp vở để GV chấm bài.
 - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
 3.2. Giới thiệu sản phẩm.
 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình 
 trước lớp.
 - GV mời HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV thu một số bài chấm và nhận xét cung cả lớp.
 4. Vận dụng.
 - Khi đến thư viện đọc sách em cần lưu ý điều gì? + Tuân thủ theo nội quy của thư 
 viện: giữ gìn sách, giữ vệ sinh, 
 - Nhận xét, tuyên dương đọc xong cần để sách gọn gàng..
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_10_chu_diem_yeu_thuong_chia_se_nam.docx