TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN Ngày soạn: 7/1/2023 TUẦN 19: TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Chia sẻ và đọc: TRÊN HỒ BA BỂ(T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...(MB) Ba Bể, se sẽ, lướt nhẹ, lặng lẽ, rung rinh, quanh quất, đỏ ối, bãi ngô, chẳng muốn,...(MT, MN) . Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. 1.2.Năng lực phát triển văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. +Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. + Biết cách viết tên địa lí Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: TL đúng các câu hỏi đọc hiểu, nêu và thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt Nam. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: -GV: Trước khi vào bài học chúng mình cùng -HS lắng nghe tham gia trò chơi: Ô cửa bí mật. Có 4 ô cửa. -Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1câu đố. HS Nhiệm vụ của các em hãy chọn và mở ô cửa sau khi mở sẽ đọc và giải đố. bí mật đó. -Nếu đúng cả lớp vỗ tay. - Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa tương -Nếu chưa đúng -> HS khác nhận xét, đưa ứng được mở đáp án hiện ra ra đáp án đúng và chia sẻ thông tin thêm. -> GV chốt: 1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng 3- Đà Lạt 4- thành phố Hồ Chí Minh -GV hoặc HS có thể chia sẻ thêm thông tin về địa danh trên. -GVGT: Đất nước Việt Nam chúng ta rất đẹp. Đất nước này do các dân tộc anh em cùng VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ Hoàn chung tay xây dựng nên và bảo vệ để các em Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội_ có cuộc sống thanh bình. Chúng ta bắt đầu gắn với sự tích Lê Lợi sau khi chiến thắng vào kì 2 với chủ đề Đất nước, ở tuần này, các giặc Minh đã trả lại gươm thần. em sẽ học chủ điểm Cảnh đẹp non sông -Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Nam và Đông Dương. Cảnh đẹp non sông, các em sẽ đến thăm một -Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng ở cảnh đẹp hồ Ba Bể của nhà thơ Hoàng Trung Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên. Thông. - GV cho HS nghe video bài hát- Huyền thoại -HS nghe và vận động theo. Hồ Bể dân ca Tày Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 2. Khám phá. -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,... -Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. -Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. -Phát triển năng lực văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. +Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. - Cách tiến hành *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở -HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Bài đọc gồm mấy khổ thơ? - Bài thơ gồm 3 khổ thơ-HS quan sát Khổ 1: từ đầu đến “...tiếng chim.” Khổ 2: tiếp đến “...rung rinh.” Khổ 3: còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. -HS đọc nối tiếp từ bàn đầu, HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: cheo leo, lá rừng, lòng -HS đọc từ khó ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,... -Luyện đọc câu: - HS luyện đọc ->Lưu ý ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ ; nhịp 4/3 Thuyền ta chầm chậm/ vào Ba Bể// Núi dựng cheo leo /hồ lặng im// Ngắt nhịp theo nghĩa: Mái chèo/ khua bóng núi rung rinh// Thuyền ơi,/ chầm chậm chờ ta nhé// -GV YCHS đọc phần giải nghĩa từ. Chốt KQ: - 1 HS đọc cột A, 4 HS nối tiếp đọc cột B a-2; b-3; c- 1; d-4 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS -2 HS cùng bàn đọc nối tiếp 3 khổ thơ luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2. - HS đọc theo nhóm bàn(2,3 nhóm) đại diện đọc. -Thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp. GV ->HS nhận xét phần thi đọc của các bạn. giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Đọc toàn bài. -1,2HS đọc - GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV chiếu các câu hỏi lên màn hình. Gọi HS -4 HS tiếp nối đọc 4CH.Lớp theo dõi đọc 4CH -YCHS làm việc nhóm đôi thảo luận CH. -HS làm việc theo cặp cùng bàn TLCH. Đại diện báo cáo -Đi thuyền trên hồ Ba Bể, tác giả nghe được -Tác giả nghe được tiếng lá rừng khe khẽ những âm thanh gì? reo trong gió, tiếng chim rừng. -Vì sao tác giả có cảm tưởng thuyền đi lướt - Vì thuyền lướt trên mẳt hồ có in bóng trên mây, trên núi? mây, núi. -Quang cảnh hồ Ba Bể đẹp như thế nào? - núi dựng cheo leo,...; mây trắng trôi bồng bềnh,..; đỏ ối vườn cam, thắm bãi ngô. ->GV: Đó là một vẻ đẹp rất thơ mộng và bình -HS lắng nghe. yên. -Theo em, vì sao tác giả lưu luyến, không -Vì cảnh quá đẹp/Vì tác giả thích cảnh hồ muốn về? quá/Vì tác gỉa muốn có thêm thời gian để -Theo em, bài thơ thể hiện điều gì? ngắm cảnh/,.. GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng -Bài thơ ca ngợi cảnh dẹp của hồ Ba của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào Bể./Bài thơ thể hiện tình yêu và niềm tự về quê hương. hào của tác giả về một cảnh đẹp của non sông đất nước./... 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết được cách viết tên địa lí Việt Nam. + Biết vận dụng để viết tên địa lí Việt Nam - Cách tiến hành: Bài 1: Tên riêng hồ Ba Bể được viết như thế Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN nào? Chọn ý dúng. (Tìm hiểu cách viết hoa tên địa lí Việt Nam) - HS đọc nối tiếp YC bài 1. Lớp đọc thầm -GV gọi HS đọc nối tiếp YC bài 1. -HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một số YCHS làm việc theo nhóm đôi nhóm báo cáo và nhóm khác nhận xét. VD: Tên hồ Ba Bể dược viết hoa cả hai chữ cái đầu của mỗi tiếng./Cả hai chữ B -GV: Chữ cái đầu tiên (chữ B) của mỗi tiếng trong tên riêng Ba, Bể đều được viết hoa Ba, Bể đều được viết hoa->(chọn ý a) ->GV chốt: Khi viết tên địa lí Việt Nam chữ -HS lắng nghe cái đầu tiên của mỗi tiếng đều được viết hoa. Bài 2: Viết tên xã (phường, thị -2HS bảng con, cả lớp HS làm việc cá trấn),huyện(quận, thị xã, thành phố) nơi em nhân vào VBT. ở?(Thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt ->HS nhận xét, rút kinh nghiệm Nam) -HS có thể tìm hiểu thêm tên đơn vị hành chính trên cổng thông tin điện tử. -1,2 HS nhắc lại cách viết tên địa lí Việt ->GV nhận xét, chốt kq. Lưu ý một số tên địa Nam. lí VN- đặc biệt là dịa danh ở khu vực Tây -HS lắng nghe Nguyên được viết hoa đặc biệt(VD: Chư Păh, Chư Prông,..) 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tìm hiểu một số cảnh đẹp khác và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Học thuộc bài thơ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động : Học thuộc lòng -GV cho HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu( hoặc cả -HS lần lượt mở các ô cửa và thực hiện bài-3 khổ thơ). Qua TC (Ô cửa bí mật) yêu cầu trong từng ô cửa. -HS đọc thuộc lòng 2 dòng/1 khổ thơ(hoặc từng khổ thơ) -Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình ảnh ->HS chia sẻ thông tin về cảnh đẹp đó. hồ Ba Bể hoặc 1 cảnh đẹp của địa phương thì Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN cho HS chia sẻ hiểu biết và cung cấp thông tin về cảnh đẹp đó. Hoạt động : Củng cố, dặn dò: -GV khen ngợi, biểu dương HS; dặn dò HS: -HS lắng nghe Tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp khác và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Em có thể tìm hiểu trên Google. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO GV giao nhiệm vụ cho HS: 1.Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu trong - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà SGK. 2, Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và 1 số nôi dung chính( hình ảnh, câu văn, câu thơ, nhân vật em thích,); cảm nghĩ của em. ----------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: O, Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Cửa Ông. - Viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu mong muốn của người nông dân được gửi gắm qua câu ca dao: Mong thời tiết thuận hòa để cày bừa, trồng trọt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Đố vui để khởi động bài - HS tham gia trò chơi: học. Câu sau nói đến các chữ cái nào ? - Các chữ O, Ô, Ơ “O” tròn như quả trứng gà, “ô” thời đội nón, “ơ” thì có râu. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu: +Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. O, Ô, Ơ. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ O, Ô, Ơ: + Chữ O hoa cỡ nhỏ cao mấy li, gồm mấy nét, là - Chữ hoa O cỡ nhỏ cao 2 li Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN những nét nào ? rưỡi, gồm 1 nét cong tròn khép kín. - Chữ hoa Ô giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ô giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ô. - Chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ơ giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ơ. - GV lần lượt viết mẫu chữ hoa O, Ô, Ơ lên bảng. - HS quan sát lần 2 cách viết Vừa viết vừa mô tả cách viết: chữ hoa O, Ô, Ơ. + Viết chữ hoa O là 1 nét cong tròn khép kín cao 2 li rưỡi. + Viết chữ hoa Ô giống chữ hoa O, thêm 2 nét xiên phải và trái tạo thành dấu ô. + Viết chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, thêm thêm nét móc tạo thành dấu ơ. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. O, Ô, Ơ. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc tên riêng: cá nhân, * Viết tên riêng: Cửa Ông đồng thanh. - HS trả lời theo hiểu biết. - Em có biết địa danh Cửa Ông ở tỉnh nào của nước ta? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Cửa Ông là một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đây có đền Cửa Ông thờ ông Trần Quốc Tảng, một danh tướng có công đánh đuổi quân xâm lược Nguyên Mông vào thế kỉ XIII. - Có 1 tiếng: Cửa/Ông. Chữ viết - Tên riêng có mấy tiếng, có chữ nào viết hoa ? hoa C, Ô. - HS q/s viết mẫu. - GV viết mẫu, lưu ý cách viết: (cách nối nét từ chữ hoa sang chữ thường, cách để khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng Cửa/Ông) - HS viết tên riêng trên bảng - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. con: Cửa Ông. GV nhận xét, rút kinh nghiệm về cách viết. * Viết câu ứng dụng: Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu. - HS đọc ứng dụng: cá nhân, - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. đồng thanh. - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao nói lên mong - HS trả lời theo hiểu biết. muốn của người nông dân, mong thời tiết thuận hòa để cày bừa, trồng trọt. - HS quan sát cách viết: Ơn, Nơi - GV viết mẫu hai tiếng: Ơn/Nơi, lưu ý cách nối nét từ chữ hoa sang chữ thường. - HS viết: Ơn, Nơi vào bảng - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. con. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. -Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Cửa Ông và câu ứng dụng Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu trong vở luyện viết 3. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng viết. - Cách tiến hành: - GV nhắc HS tư thế ngồi viết. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ O, Ô, Ơ. + Luyện viết tên riêng: Cửa Ông + Luyện viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ, - HS luyện viết theo hướng dẫn lưu ý sửa sai cho HS cách nối nét từ chữ hoa sang của GV. chữ thường và khoảng cách giữa các tiếng trong câu ứng dụng (mỗi tiếng cách nhau bằng một chữ o). - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG TRAO ĐỔI NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ CẢNH ĐẸP NON SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu một cảnh đẹp của đất nước (ở nơi sinh sống / ở quê hương / ở địaphương khác). - Lắng nghe bạn giới thiệu, biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về những cảnh đẹp của đất nước. - Biết bày tỏ sự yêu thích cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nói được cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vừa nói vừa kết hợp được cử chỉ, nét mặt phù hợp với nội dung nói. - NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên. 3. Phẩm chất. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, nói về cảnh đẹp đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: yêu mến, tự hào về những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: -GV mở video 1 bài nói của một HS trên - HS quan sát video. khác trong lớp, trường hoặc trên Youtube . - GV cùng trao đổi với HS về cách nói, nội - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài nói để tạo niềm tin, mạnh dạn dung, cách nói của học sinh ở trong cho HS trong giờ nghe nói. video, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ bài nói để rút ra kinh - GV nhận xét, tuyên dương nghiệm cho bản thân chuẩn bị nói - GV giới thiệu bài mới về một vấn đề nào đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu và trao đổi về một cảnh đẹp ở nơi các em đang sống, ở quê hương hoặc ở địa phương khác mà các em biết. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh mở rộng hiểu biết về những đẹp của đất nước qua các bức tranh. + Dựa vào các bức tranh đã chuẩn bị mỗi học sinh có thể tự nói được 1 cảnh đẹp của đất nước. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ niềm tự hào về cảnh đẹp của quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu và mẫu. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc theo. - GV cho học sinh quan sát lần lượt 3 bức - HS thực hiện theo yêu cầu của ảnh trong sách giáo khoa (cảnh Đất Mũi, giáo viên Sa Pa và Nha Trang) - GV yêu cầu học sinh đọc thầm lời giới - HS trả lời: Bức ảnh thứ nhất là thiệu dưới 3 bức ảnh. cảnh vật ở Đất mũi, ở bức ảnh thứ -GV mời một số HS cho biết những bức 2 là cảnh vật ở Sa Pa, ở bức ảnh ảnh nói trên là ảnh gì? thứ 3 là cảnh vật ở Nha Trang. -GV nhận xét câu trả lời đúng. -GV mời 3 HS đọc lời giới thiệu về Đất - 3 bạn lần lượt đọc, cả lớp đọc Mũi, Sa Pa và Nha Trang trong SGK. thầm theo. – GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu cảnh đẹp nào (Cảnh đẹp được - Nhiều học sinh nêu ra các cảnh giới thiệu trong SGK hay cảnh đẹp khác đẹp khác mà mình biết như cảnh mà các em biết?). đẹp Hạ Long, Đồ Sơn, Hòn Trống Mái . - GV trình chiếu, giới thiệu thêm 1 số cảnh - HS lắng nghe và quan sát. đẹp khác cho HS quan sát. - GV giáo dục cho các em lòng yêu mến và tự hào quê hương. GVGT: Không chỉ có ba cảnh đẹp có trong sách giáo khoa, đất nước Việt Nam của chúng ta còn có thêm rất nhiều những cảnh đẹp nổi tiếng nữa. *Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách nói về cảnh đẹp đất nước. - GV hướng dẫn HS dựa vào các bức tranh - HS dựa vào các bức tranh mà các mà các em đã chuẩn bị sẵn, giáo viên gợi ý mình đã chuẩn bị sẵn, dựa theo gợi 1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về cảnh đẹp ý 1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về đất nước để học sinh trả lời. GV nhắc nhở cảnh đẹp đất nước. các em khi nói về cảnh đẹp đất nước các em sẽ nói liền mạch và lựa chọn những từ ngữ hay khi nói. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 3. Luyện tập Mục tiêu: + Biết trình bày bài nói về một cảnh đẹp của đất nước 1 cách hấp dẫn. + Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá bài nói của bạn. + Giúp học sinh thêm yêu mến và tự hào về những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. -Cách tiến hành: 3.1. Một số học sinh làm mẫu - HS trả lời theo gợi ý của giáo GV hỏi; 1 số HS trả lời: viên. – Em sẽ giới thiệu về cảnh đẹp nào? - HS trả lời : Em sẽ giới thiệu cảnh đẹp ở bãi tắm Đồ Sơn . – Cảnh đẹp đó ở đâu? - Cảnh đẹp này ở Hải Phòng. – Cảnh đẹp đó có gì khiến em yêu thích? - Mùa hè, em được bố mẹ đưa đến đây để tắm biển. Nước ở đây rất trong và mát mẻ, cảnh vật xung quanh bãi tắm rất đẹp. -1 số HS khác trả lời. 3.2. Giới thiệu trong nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi. – HS làm việc theo nhóm đôi, tập giới -HS tự hỏi và trả lời nhau về cảnh thiệu về cảnh đẹp. đẹp đất nước. – HS hỏi thêm về những điều bạn vừa giới thiệu. VD: Bạn đến nơi đó khi nào? Vì sao bạn thích cảnh đẹp đó? -GV gọi 1 số nhóm lên bảng hỏi và trả lời - Từng cặp học sinh lên bảng hỏi về cảnh đẹp đất nước. và trả lời. -GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -1 số lên bảng trình bày bài nói. 3.3. Giới thiệu trước lớp – GV mời một số HS nói trước lớp VD: Trao đổi về động Phong Nha: GV khuyến khích các em sử dụng tranh + Bạn đi thăm động Phong Nha ảnh khi giới thiệu. cùng ai? (Tôi đi cùng bố mẹ.). - Sau mỗi lời giới thiệu, GV mời HS trong + Bạn đi vào động bằng cách nào? lớp đặt câu hỏi về chi tiết các em chưa rõ (Tôi đi vào động bằng thuyền (nếu có) và hướng dẫn các em trao đổi về máy.). các cảnh đẹp được giới thiệu. + Bạn thích nhất điều gì ở động Phong Nha? (Tôi thích nhất là động Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN có nhiều nhũ đá. Nhũ đá ở đây tạo thành những hình rất đẹp. /Tôi thích nhất là không khí trong động. Động rất mát.). – GV biểu dương những HS có bài giới - HS bình chọn bài giới thiệu hay thiệu tốt. nhất. GV kết luận: Khi nói về cảnh đẹp đất -HS lắng nghe nước các em cần sử dụng những từ ngữ giàu hình ảnh, nói lưu loát, rõ ràng để bài nói của mình hấp dẫn hơn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem một số bài nói hay của - HS QS và lắng nghe. học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh của mình.. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Bài đọc 2: SÔNG HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh ở địa phương dễ viết sai: xanh non, lung linh, trong lành, ...Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sắc độ, Hương Giang, lụa đào, hoàng hôn, đặc ân, ... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Nhận biết hình ảnh so sánh: (sự vật với sự vật) và biết tạo hình ảnh so sánh. 1.2. Phát triển NL văn học: - Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả phong cảnh của tác giả qua việc sử dụng các từ chỉ màu sắc, các hình ảnh so sánh để làm nổi bật vẻ đẹp và sự biến đổi của dòng sông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Phiếu thảo luận CH cho phần Đọc hiểu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - Ở bài trước, em được học bài thơ nào ? Qua bài - Bài thơ Trên hồ Ba Bể; nói về thơ, em được khám phá cảnh đẹp nào của đất cảnh đẹp hồ Ba Bể - một cảnh nước? Cảnh đẹp đó ở miền nào? đẹp ở miền Bắc nước ta. - Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ nào ? Vì - VD: Em thích nhất khổ thơ 1, sao? Hãy đọc thuộc khổ thơ đó. vì qua khổ thơ em thấy hồ Ba Bể thật nên thơ, hùng vĩ/ Em thích nhất khổ thơ 3, vì qua khổ thơ em thấy vẻ đẹp trù phú của - GV nhận xét, tuyên dương. các thôn làng bên hồ Ba Bể/ ... - Cho HS nghe bài hát Dòng sông ai đã đặt tên - HS lắng nghe. (Nhạc sĩ Hoàng Sông Hương) ->GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (xanh non, lung linh, trong lành,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng ... tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (sắc độ, Hương Giang, lụa đào, hoàng hôn, đặc ân, ,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp miêu tả dòng sông. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng đọc trầm lắng, nhẹ nhàng; - HS lắng nghe. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ; đỏ rực, ửng hồng, lung linh, - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu và cụm từ. - HS lắng nghe HD cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN - GV chia đoạn (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến dòng sông quê hương. - HS nghe, đánh dấu đoạn bằng + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thạch xương bồ. bút chì. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến dát vàng. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh non, lung linh, trong - HS đọc nối tiếp, mỗi em 1 lành,... đoạn 2 lượt). -Luyện đọc câu (dùng máy chiếu): - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng GV đọc mẫu, chú ý ngắt nghỉ hơi rõ ràng, cho thanh). nhiều HS tự phát hiện vị trí ngắt giọng để GV đánh dấu như sau: - HS nghe GV đọc ->phát hiện . Sông Hương /là một bức tranh phong cảnh khổ vị trí ngắt nghỉ hơi -> 2-3 HS dài / mà mỗi đoạn, /mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng luyện đọc câu. của nó. Lớp nhận xét xem bạn đọc đã . Bao trùm lên cả bức tranh đó / là một màu xanh/ ngắt nghỉ hơi đúng chưa. có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau/: màu xanh da trời, /màu xanh của nước biếc, /màu xanh non - 1 HS đọc lần lượt 4 câu hỏi của những bãi ngô, /thảm cỏ// trong sgk - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. Y/c HS trong nhóm nhận xét, Tự nhận xét và giúp nhau sửa sửa sai cho bạn về phát âm và ngắt nghỉ hơi. sai. - Thi đọc đoạn trước lớp - 4 HS, mỗi HS thi đọc 1 đoạn trước lớp. - Đọc cả bài. Lớp nhận xét, bình chọn bạn * Hoạt động 2: Đọc hiểu. đọc tốt nhất (đọc trôi chảy, ngắt - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. nghỉ hơi đúng) - Lớp đọc đồng thanh. - Chia lớp thành các nhóm 4: đọc thầm và trả lời 4 CH trong phiếu. - 4 HS đọc 4 CH. Lớp đọc thầm. - Làm việc cả lớp: đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm thảo luận từng CH. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Mỗi nhóm trả lời 1 CH. Các lời đầy đủ câu. nhóm khác nhận xét, bổ sung. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN + Câu 1: Qua đoạn 2, em hiểu vì sao dòng sông được đặt tên là sông Hương? + Vì xưa kia, dòng sông ở đây + Câu 2: Câu mở đầu đoạn 3 gọi sông Hương là thường thoảng lên mùi hương gì? dìu dịu của cỏ thạch xương bồ. + Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi + Câu 3: Tìm những hình ảnh minh họa cho nhận đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp xét nói trên về vẻ đẹp của sông Hương? riêng của nó. (Gợi ý: + Đó là các hình ảnh: Bầu trời thế nào, mặt nước thế nào, bãi ngô thảm - Bầu trời, mặt nước, bãi ngô, cỏ thế nào? thảm cỏ mang màu xanh với sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh da trời, màu xanh của Mùa hè, dòng sông thay đổi ra sao? nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ - Mùa hè, phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ, dòng sông thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa Những đêm trăng sáng, dòng sông đẹp thế nào?) đào ửng hồng cả phố phường. . - Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung + Câu 4: Những từ ngữ nào trong đoạn cuối thể linh dát vàng. hiện sự thay đổi mà sông Hương tạo ra cho phố + Sông Hương làm cho không phường xung quanh? khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho - Qua bài văn, em thấy sông Hương có vẻ đẹp thế thành phố một vẻ êm đềm. nào ? + Sông Hương có vẻ đẹp thanh bình, thơ mộng/ Sông Hương có -Đọc bài văn, em cảm nhận được tình cảm gì của vẻ đẹp yên bình, nên thơ/ ... tác giả với non sông đất nước? + Tác giả rất yêu non sông, đất nước/ Tác giả rất yêu sông Hương và thành phố Huế/ ... - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN Chốt: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh suy nghĩ của mình. bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết hình ảnh so sánh: (sự vật với sự vật). + Biết vận dụng để tạo hình ảnh so sánh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Trong các câu dưới đây, sông Hương được so sánh với những gì? a) Sông Hương là một bức tranh phong cảnh - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhiều màu sắc. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận b) Vào mùa hè, Hương Giang như một dải lụa và trả lời câu hỏi. đào. - Đại diện nhóm trình bày: c) Những đêm trăng sang, dòng sông là một + Câu a: Sông Hương được so đường trăng lung linh dát vàng. sánh với bức tranh phong cảnh - GV yêu cầu HS đọc đề bài. nhiều màu sắc. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 + Câu b: Sông Hương được so sánh với một dải lụa đào. - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Câu c: Sông Hương được so sánh với một đường trăng dát - GV mời các nhóm nhận xét. vàng. - GV nhận xét tuyên dương. Chốt: Các cặp sự vật được so sánh với nhau: Câu a: Sông Hương - bức tranh phong cảnh nhiều - HS nghe. màu sắc. Câu b: Sông Hương - một dải lụa đào. Câu c: Sông Hương - một đường trăng dát vàng. 2. Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp (lung linh, ửng hồng, đẹp) để thể hiện lại hình ảnh so sánh ở các câu trên theo mẫu. - GV trình chiếu mẫu của BT lên bảng. - Bài tập yêu cầu làm gì ? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN Sơ đồ so sánh có mấy yếu tố? - HS trả lời. Đó là những yếu tố nào? Các từ đẹp, ửng hồng, lunhg linh là từ chỉ đặc điểm hay từ so sánh? - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi: suy HS báo cáo kết quả. nghĩ thay từ chỉ đặc điểm phù - GV dựa trên ý kiến HS, chốt kết quả và điền vào hợp với từng hình ảnh so sánh. bảng . SV1 Đặc điểm Từ so SV2 sánh Sông đẹp như một bức Hương tranh phong cảnh nhiều màu sắc. Vào mùa ửng hồng như một dải hè, sông lụa đào. Hương Những lung linh như một đêm trăng đường sáng, trăng dát - HS nghe và nhắc lại. dòng sông vàng. - Dựa vào bảng trên, GV nói: Đây là phép so sánh - Các hình ảnh so sánh trở nên sự vật với sự vật. sinh động. * Khi được thêm các từ chỉ đặc điểm ở trên, em - Các hình ảnh so sánh trên làm thấy các hình ảnh so sánh thế nào? cho sông Hương trở nên đẹp * Các hình ảnh so sánh trên có tác dụng thế nào hơn... trong việc miêu tả dòng sông Hương ? Nhấn mạnh: Khi nói, viết câu văn có hình ảnh so sánh, nên dùng từ chỉ đặc điểm để các sự vật so sánh thêm sinh động.. 4. Vận dụng. Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3
Tài liệu đính kèm: