Giáo án Toán 3 - Tuần 15, Bài 48-50

docx 22 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 15, Bài 48-50", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 15
 Toán
 Bài48: GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 1)– Trang 101-102
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông.
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố 
của góc như: đỉnh, cạnh).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Thước kẻ, ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+Giúp học sinh tạo hình xuất hiện góc vuông, góc không vuông.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học qua - HS tham gia trò chơi qua bài 
bài hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài hát yêu hát: Thể dục buổi sáng.
cầu học sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Qua bài hát các con đã tập những động tác nào? + Trả lời: Qua bài hát em được tập đông tác: Vươn thở, tay, 
 chân...
+ Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con tạo + Trả lời theo ý hiểu.
được các góc như thế nào?
- GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các con - HS lắng nghe.
vừa được ôn lại các động tác đã học trong bài thể 
dục buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân 
mình thành các góc vuông và góc không. Vậy 
ngoài các động tác đó chúng ta còn có cách nào 
để tìm ra các góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 
48: Góc vuông – Góc không vuông.
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố 
của góc như: đỉnh, cạnh).
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Làm quen với góc.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn - HS quan sát tranh và trả lời 
nghe: Tranh vẽ gì? câu hỏi: Bức tranh vẽ hai bạn 
 nhỏ đang chơi xếp hình với các 
 que tính, trên mặt bàn còn có 
 cây kéo, cái ê ke, phía sau có cái 
 đồng hồ treo tường.
- GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình - HS quan sát hình ảnh cây kéo, 
ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo 
góc. thành góc.
- GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi - Lớp quan sát và lắng nghe.
những hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: 
 - HS thực hiện theo cặp, chỉ và 
Đây là góc.
 nó cho nhau nghe: Đây là góc.
- Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho 
 - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói 
nhau nghe (thời gian: 1”)
 theo yêu cầu.
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là góc.
*Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc 
không vuông.
- GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
 - HS chỉ và luyện nói theo cặp 
 tại bàn.
 - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói 
 theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc 
 - HS nhận dạng, chỉ và nói.
vuông, góc không vuông.
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc 
vuông, góc không vuông.
- GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc 
vuông, góc không vuông.
*Hoạt động 3: Làm quen với ê ke.
 - HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng 
 của mình và quan sát.
 + HS nhận thấy chiếc ê ke có 
 dạng hình tam giác, có 3 góc, 
- GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng. trong đó có 1 góc vuông và 2 
 góc còn lại là góc không vuông.
- GV chiếu hình ê ke lên nẳng ( hoặc cầm tay) - Lớp lắng nghe.
hỏi: Các con thấy ê kê có hình dạng như thế nào?
 - HS quan sát và ghi thớ thao 
- GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông tác của GV.
nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào 
đó có phải là góc vuông hay không vuông.
- GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV 
vẽ góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử 
dụng tấm bìa có góc vuông và góc không 
vuôngđược vẽ sẵn):
+ Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng 
với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với đỉnh của 
góc. + Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi đỉnh - 5-7 HS lên thực hành, dưới lớp 
góc vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc, chú ý quan sát, nhận xét.
giữ cho đỉnh của ê ke vẫn trùng với cạnh của góc. - 2-3 HS tiếp theo lên kiểm tra 
+ Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy các góc sau đó nêu cách làm. 
trùng với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
góc vuông. Còn nếu không trùng là góc không - HS ghi nhớ.
vuông.
- GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng 
thực hành cho cả lớp quan sát. - Lớp quan sát, lắng nghe.
- Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm 
tra đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả.
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích 
cực.
=>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là 
góc vuông hay không thì ta dùng ê ke.
* Hoạt động 4: Đọc tên góc.
- GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc.
 - 3-5 em nhắc lại cách đọc tên 
 các góc.
 - HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ 
 và nói cho bạn nghe đỉnh và các 
- GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc rồi 
 cạnh của những góc khác nhau.
giới thiệu với HS cách đọc tên các góc:
 - Lớp lắng nghe, ghi nhớ.
+ Điểm O là đỉnh của góc.
+ Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB.
+ Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có: 
Góc đỉnh O; cạnh OA, OB.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc.
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói 
cho bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc 
khác nhau
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. + HS đọc: Dùng ê ke đển hận 
3. Thực hành, luyện tập. biết góc nào là góc vuông, góc 
Bài 1. Dùng ê ke đển hận biết góc nào là góc nào là góc không vuông trong 
vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi mỗi hình dưới đây.
hình dưới đây.(Làm việc cá nhân) - HS quan sát GV làm mẫu tả lời: Hình a là góc không vuông.
 - HS thao tác đo kiểm tra các 
 hình.
 - Trả lời:
 + Góc vuông: Hình b, hình d.
- Yêu cầu Hs đọc đề. + Góc không vuông: Hình a, 
 hình c, hình e, hình g.
 - HS nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê ke 
kiểm tra hình a là góc vuông hay góc không 
vuông.
- Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra xem 
góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước.
- Gọi HS nêu kết quả.
 - 1 HS nêu đề bài.
- GV Mời HS khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
 - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
a.Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các 
 phiếu học tập.
hình dưới đây.
 + Đỉnh E, cạnh ED, cạnh EG.
 + Đỉnh P, cạnh PO, cạnh PQ.
 + Đỉnh I, cạnh IH, cạnh IK.
 + Đỉnh M, cạnh MN, cạnh ML.
 + Đỉnh S, cạnh SR, cạnh ST.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng dẫn 
cách đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong hình đầu - HS thực hành báo cáo kết quả:
tiên: Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC + Góc vuông: I, P.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Góc không vuông: B, E, P, M, 
học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc S.
trong các hình lần lượt từ trái sang phải. - HS nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, 
góc nào là góc không vuông trong các hình trên.
- GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực 
hành dùng ê ke kiểm tra các góc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
 Trò chơi “ Ai tinh mắt hơn”:
- Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho HS quan sát - HS lắng nghe
các hình qua hình vẽ chiếu trên slide ( 4-5 hình vẽ 
)
 - 3 nhóm lên chơi.
- Cách chơi: Lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 
cử 3 em chơi. Khi cô đưa hình về về góc vuông 
và góc bảng chiếu, nhóm nào bấm chuông nhanh 
sẽ được quyền trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, 
trả lời sai sẽ không có điểm. Sau khoảng 4 bức - HS ghi nhớ
tranh, nhóm nào được nhiều điểm sẽ thắng cuộc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 ------------------------------------------------------------------------- Toán
 Bài 48: GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 2) – Trang 102
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được cái ê ke và dùng ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy kẻ ô li hoặc vẽ trên 
giấy trắng).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Thước kẻ, ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: + 
+ Câu 2: + 
+ Câu 3: + 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: 
- Biết được cái ê ke và dùng ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 3. Hay chỉ ra hai hình ảnh của góc trong 
mỗi hình vẽ dưới đây:(Làm việc nhóm 4) 
 - HS làm việc nhóm 4. thảo luận 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và và đánh dấu các hình ảnh của 
đánh dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi hình góc có trong mỗi hình vào phiếu 
vào phiếu bài tập nhóm. bài tập nhóm.
 - Đại diện các nhóm lên bảng 
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. chỉ hình ảnh của góc có trong: 
 Cái bảng, cái ghế, cái xích đu.
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
 - HS đánh dấu lại vào VBT toán
- GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán.
 - HS quan sát các đồ vật cso 
- Câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra hình ảnh của 
 trong lớp học và trả lời.
góc có trong các đồ vật trong lớp học của mình?
- GV nhận xét tuyên dương hs có ý kiến đúng.
 * Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc” +HS lắng nghe
- Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”: HS đố bạn 
dùng ngón tay, khuỷu tay, chân để tạo thành hình 
ảnh của góc vuông, góc không vuông. - Các nhóm lên chơi.
- Cách chơi: Lớp chia thành các nhóm 4. Trong 
thời gian 3 phút nhóm nào dùng ngón tay, khuỷu 
tay, chân tạo thành nhiều hình ảnh của góc vuông, 
 - HS ghi nhớ
góc không vuông nhất sẽ là đội thắng cuộc. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy kẻ ô li hoặc vẽ trên 
giấy trắng).
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành:
Bài 4. Dùng ê ke để vẽ góc vuông (theo mẫu)
 - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
 - Lớp quan sát, ghi nhớ.
- GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng ê ke:
+ Đặt ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với đỉnh 
của góc cần vẽ, cạnh góc vuông của ê ke trùng 
với cạnh vừa vẽ của góc.
+ Quan sát theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke, 
chấm 1 điểm theo mép của cạnh đó, rồi vẽ đoạn 
thẳng nối đỉnh của góc với điểm vừa chấm. Nhấc 
 + Các nhóm thực hành vào giấy 
ê kê ra là có góc vuông.
 ô li.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành vàogiấy ô 
 - Đại diện các nhóm mang sản 
li.
 phẩm lên trình bày.
- Các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - HS nêu: Hình ảnh quạt giấy, 
- Câu hỏi lên hệ: hình ảnh mở cửa, đóng cửa tạo 
? Trong thực tế còn có hình ảnh nào của góc thành các góc khác nhau...
vuông, góc không vuông? - HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 ------------------------------------------------------------------------ Toán
 Bài 49: HÌNH TAM GIÁC – HÌNH TỨ GIÁC– Trang 103-104
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ 
giác.
- Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm, tên gọi của 
hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Bộ đồ dùng học toán, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS lấy các que tính 
trong bộ đồ dùng học toán. Trong thời gian 1 phút 
bạn nào lắp ghép được các que tính thành các 
hình tam giác, hình tứ giác và nói đúng tên các hình đã lắp nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. - HS tham gia trò chơi: “Ai 
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) nhanh tay hơn”
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các con 
đã xếp và gọi đúng tên gọi của hình tam giác và 
hình tứ giác rất tốt. Vậy để biết được hình tam 
giác và hình tứ giác có những đặc điểm gì cô và 
cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 49: Hình tam giác – 
Hình tứ giác.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ 
giác.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV - HS quan sát.
chiếu lên bảng) hình tam giác, hình tứ giác.
 + Hình tam giác, hình tứ giác.
+ Nêu tên gọi các hình?
 + HS nêu theo ý hiểu.
+ Hình tam giác, hình tứ giác có đặc điểm gì?
 - HS trả lời: 
+ Em có cảm nhận gì về đỉnh, cạnh, góc của tam 
 + Hình tam giác: Có 3 đỉnh, 3 
giác, tứ giác?
 cạnh, 3 góc.
 + Hình tứ giác: Có 4 đỉnh, 4 
 cạnh, 4 góc.
- GV giới thiệu cách đọc tên các đỉnh, cạnh và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
góc của hình tam giác, hình tứ giác:
* Hình tam giác ABC có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 
góc:
. 3 đỉnh là A, B, C.
. 3 cạnh là AB, BC, CA.
. 3 góc là: Góc đỉnh A, cạnh AB và AC;
 Góc đỉnh B, cạnh BA và BC;
 Góc đỉnh C, cạnh CA và CB. * Hình tứ giác DEGH có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 
góc:
. 4 đỉnh là D, E, G, H.
. 4 cạnh là DE, EG, GH, HD.
. 4 góc là: Góc đỉnh D, cạnh DE và DH; - 3-5 HS nhắc lại.
 Góc đỉnh E, cạnh ED và EG;
 Góc đỉnh G, cạnh GE và GH; - HS ghi nhớ.
 Góc đỉnh H, cạnh HG và HD.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc tên các đỉnh, cạnh và 
góc của hình tam giác, hình tứ giác.
=> Lưu ý HS cách phát âm khi đọc tên các đỉnh, 
cạnh và góc của hình tam giác, hình tứ giác.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm, tên gọi của 
hình tam giác, hình tứ giác.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu tên hình và các đỉnh, cạnh, góc có 
trong mỗi hình dưới đây:(Làm việc nhóm 4).
 - 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS quan sát và đọc tên các 
- GV mời HS quan sát các hình và đọc tên hình hình:
tam giác, hình tứ giác. + Hình tam giác: KIL, EGH.
 + Hình tứ giác: ABCD, MNPQ.
 - HS trả lời:
- Gọi đại diện các nhómlên bảng chỉ các hình và 
 + Hình tứ giác ABCD có:
đọc tên các đỉnh, cạnh, góc có trong các hình.
 . 4 đỉnh là A, B, C, D.
 . 4 cạnh là AB, BC, CD, DA.
 . 4 góc là: 
 Góc đỉnh A, cạnh AB và AD;
 Góc đỉnh B, cạnh BA và BC;
 Góc đỉnh C, cạnh CD và CB; Góc đỉnh D, cạnh DA và DC.
 + Hình tam giác KIL có:
 . 3 đỉnh là K, I, L.
 . 3 cạnh là KI, IL, LK.
 . 3 góc là: 
 Góc đỉnh K, cạnh KI và KL;
 Góc đỉnh I, cạnh IK và IL;
 Góc đỉnh L, cạnh LI và LK.
 + Hình tam giác EGH có:
 . 3 đỉnh là E, G, H.
 . 3 cạnh là EG, GH, HE.
 . 3 góc là: 
 Góc đỉnh E, cạnh EG và EH;
 Góc đỉnh G, cạnh GE và GH;
 Góc đỉnh H, cạnh HE và HG.
 + Hình tứ giác MNPQ có:
 . 4 đỉnh là M, N, P, Q.
 . 4 cạnh là MN, NP, PQ, QM.
 . 4 góc là: 
- GV nhận xét, tuyên dương. Góc đỉnh M, cạnh MN và MQ;
Bài 2. Quan sát hình vẽ, thực hiện các hoạt Góc đỉnh N, cạnh NM và NP;
động sau: (Làm việc nhóm 2). Góc đỉnh P, cạnh PN và PQ;
 Góc đỉnh Q, cạnh QM và QP.
 - HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc đề bài.
a. Đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác ở trên.
- Gọi HS đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác ở 
trên.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
b. Dùng ê ke kiểm tra và nêu tên góc vuông, góc 
không vuông trong mỗi hình trên. - HS trả lời:
- Đại diện các nhóm lên thực hành đo và báo cáo + Hình tam giác ABC.
kết quả. + Hình tứ giác EGHI, KNML.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm báo cáo kết quả: Bài 3. Đo độ dài mỗi cạnh của hình tam giác, + Góc vuông: Góc E, H, K.
hình tứ giác sau rồi viết số đo (theo mẫu): (Làm + Góc không vuông: Góc A, B, 
việc chung cả lớp). C, G, I, L, M, N.
 - HS lắng nghe.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS lấy thước đo độ dài các cạnh 
của hình tam giác, hình tứ giác rồi điền kết quả 
vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS thực hành đo độ dài mỗi 
 cạnh của các hình và hoàn thành 
 vào vở.
 + AB = 4 cm + MN = 2,5mm
- GV nhận xét, tuyên dương. + AC = 3 cm + NP = 2mm
 + BC = 5 cm + QP = 4 mm
 + QM = 3 mm
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Theo em, hình tiếp theo được ghép bởi 
bao nhiêu que tính?
 - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 
- GV tổ chức trò chơi “Tăng tốc”. Chơi theo trả lời đúng thời gian và kết quả 
nhóm 4, quan sát nhanh hình dạng các hình, đếm sẽ được khen, thưởng. Trả lời 
số cạnh có trong mỗi hình và tìm ra quy luật cho sai thì nhóm khác được thay thế.
hình tiếp theo cần bao nhiêu que tính. + Hình tiếp theo được ghép bởi 11 que tính. Vì các hình được 
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những xếp theo dãy số tăng dần 
nhóm làm nhanh. 3,5,7,9.
- Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
 ------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 1)
 Trang 105-106
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài 
các cạnh.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Thước thẳng đo độ dài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Giờ trước lớp mình học bài gì? + Hình tam giác, hình tứ giác.
+ Câu 2: Hình tam giác có đặc điểm gì? + Hình có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc.
+ Câu 3: Hình có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc là hình gì? + Hình tứ giác.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết các 
bạn trong bức trah đang làm gì? + Các bạn trong tranh đang 
 dùng thước đo độ dài các cạnh 
 của hình tam giác, hình tứ giác 
 mà các bạn vừa xếp được.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để tìm ra cách tính - Lớp lắng nghe.
tổng độ dài hình tam giác, hình tứ giác chúng ta 
làm như thế nào? Cô và cả lớp cùng đi tìm hiểu 
bài ngày hôm nay: Bài 50: Chu vi hình tam giác – 
Chu vi hình tứ giác.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nhận biết cách tính chu vi hình 
tam giác.
 + Hình tam giác ABC`
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tên gọi và 
chỉ ra các cạnh của hình tam giác. + Cạnh AB = 2cm; cạnh BC = 
? Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC? 3cm; cạnh CA = 3 cm.
 + Tổng độ dài các cạnh của hình 
- Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là:
tam giác ABC? 2 cm + 3 cm + 3 cm = 8 cm
 + Tổng độ dài các cạnh của hình 
? Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC 
 tam giác ABC là 8 cm.
bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
 - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là 8 cm. Ta nói rằng: Chu vi hình 
tam giác ABC là 8 cm. - 2-3 em nhắc lại.
- Gọi HS nhắc lại. + Muốn tính chu vi hình tam 
? Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm như thế giác ta lấy tổng độ dài các cạnh 
nào? cộng lại với nhau.
 - Lớp lắng nghe và nhắc lại.
- GV chốt cách tính chu vi hình tam giác: Tổng 
độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của 
hình tam giác.
- GV đưa thêm VD để khắc sâu kiến thức cho HS.
*Hoạt động 2: Nhận biết cách tính chu vi hình 
tứ giác.
 + Hình tứ giác MNPQ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tên gọi và + Cạnh MN = 3 cm; cạnh NP = 
chỉ ra các cạnh của hình tứ giác. 4 cm; cạnh PQ = 2 cm; QM = 5 
? Nêu độ dài các cạnh của hình tứ giác MNPQ? cm.
 + Tổng độ dài các cạnh của hình 
- Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác MNPQ là:
tứ giác MNPQ? 3 cm + 4 cm + 2 cm + 5 cm = 14 cm
 + Tổng độ dài các cạnh của hình 
? Tổng độ dài các cạnh hình tứ giác MNPQ bằng tứ giác MNPQ là 14 cm.
bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh của tứ giác 
MNPQ là 14 cm. Ta nói rằng: Chu vi hình tứ giác 
 + Muốn tính chu vi hình tứ giác 
MNPQ là 14 cm.
 ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng 
? Muốn tính chu vi hình tứ giác ta làm như thế 
 lại với nhau.
nào?
 - Lớp lắng nghe và nhắc lại.
- GV chốt cách tính chu vi hình tứ giác: Tổng độ 
dài các cạnh của hình tứ giác là chu vi của hình 
tứ giác.
- GV đưa thêm VD để khắc sâu kiến thức cho HS.
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của - 5-7 em học thuộc và ghi nhớ. hình tam giác (hình tứ giác) là chu vi của hình 
đó.
- Gọi HS nhắc lại và học thuộc cách tính chu vi 
hình tam giác, hình tứ giác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài 
các cạnh
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính chu vi của các hình tam giác, hình 
tứ giác sau:(Làm việc chung cả lớp).
 - 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + Hình tam giác ABC, hình tứ 
- GV yêu cầu HS đọc tên từng hình? giác DEGH, hình tứ giác 
 MNPQ.
- Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, 
 + HS trả lời: Tổng độ dài các 
chu vi hình tứ giác?
 cạnh của hình tam giác (hình tứ 
 giác) là chu vi của hình đó.
- Yêu cầu lớp tính chu vi hình tam giác ABC vào 
 - Lớp tính vào bảng con.
bảng con.
- Gọi 1 vài HS nêu kết quả.
 + Chu vi hình tam giác ABC là: 
 3 + 4 + 2 = 9 (cm)
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm tốt.
 - Lớp lắng nghe.
- Phần b,c yêu cầu HS hoàn thiện vào vở.
 - Lớp hoàn thiện bài vào vở.
- Gọi HS trình bày kết quả.
 + Chu vi hình tứ giác DEGH là:
 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
 + Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
- GV nhận xét, tuyên dương. 35 + 30 + 25 + 13 = 103( mm)
? Muốn tính tính chu vi hình tam giác, hình tứ 
giác ta làm như thế nào? + Muốn tính chu vi hình tứ giác 
 ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng 
 lại với nhau. 4.Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chơi cả - HS chơi cả lớp: Sau nhịp hô 1-
lớp:GV hô 1-2-3 xem HS nào giơ tay nhanh nhất 2-3 của GV những bạn nào giơ 
về cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ tay nhanh nhất sẽ được quyền 
giác. trả lời về công thức tính chu vi 
(chơi 3-5 lượt). của hình tam giác, hình tứ giác. 
 4 bạn nhanh nhất và trả lời đúng 
 sẽ được tặng quà.
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
HStrả lời nhanh.
- Nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 2)
 Trang 105-106
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài 
các cạnh.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Thước thẳng đo độ dài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: GV - HS tham gia trò chơi
cho HS quan sát các hình tam giác và hình tứ giác
với độ dài các cạnh cụ thể. Sau mỗi hình ảnh HS 
nào giơ tay tính nhanh được chu vi của từng hình 
theo đúng yêu cầu sẽ giành được quyền trả lời và 
 + 
được tặng hoa học tốt nếu trả lời đúng
 + 
+ Hình 1:
 + 
+ Hình 2:
 + 
+ Hình 3:
+ Hình 4: - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần khởi động 
các bạn đã biết vận dụng công thức tính chu vi 
hình tam giác, hình tứ giác vào thực hành tính rất 
tốt. Tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục 
thực hành tiết 2 bài: Chu vi hình tam giác – Chu 
vi hình tứ giác.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài 
các cạnh.
+ Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Thực hành: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính 
chu vi của hình tam giác, hình tứ giác dưới 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_15_bai_48_50.docx