Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 23/12/2023 TUẦN 17 TOÁN Bài 54: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) – Trang 113 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về: - Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước. - Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến những tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS chơi trò chơi “Lời mời chơi” ôn lại các - 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn kiến thức đã học. chơi) và 1 HS trả lời ( HS tham gia Cách chơi: 1HS mời bạn tham gia chơi đưa ra chơi) câu hỏi về kiến thức bài cũ cho bạn tham gia - Muốn tính giá trị biểu thức có dấu chơi trả lời. VD: Mời bạn nêu thứ tự thực hiện ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước, tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc; mời bạn ngoài ngoặc sau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nêu cách tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài vuông. cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) tất Sau khi trả lời được bạn đó được quyền mời cả nhân 2 bạn khác trả lời câu hỏi của mình ( nếu không - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy trả lời được sẽ mời sự trợ giúp của các bạn độ dài một cạnh nhân với 4 trong tổ mình), cứ tiếp tục cho đến khi có hiệu - HS lắng nghe. lệnh dừng lại của GV - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 4: Làm việc cá nhân - Bài yêu cầu gì? - Nêu yêu cầu a, Mỗi hình sau có mấy góc? - HS quan sát hình và đếm: - Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình và a) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có hình. trong mỗi hình sau đó trả lời GV. Hình A có 4 góc. Hình B có 3 góc. Hình C có 4 góc. Hình D có 4 góc. b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu b, Hình A và hình D có 4 góc vuông. a có bốn góc vuông. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - Vì sao em biết là hình đó? - Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2 hình này có 4 góc vuông trùng với - Nhận xét góc vuông ở thước ê ke... Bài 5: Làm việc cá nhân a, Bác Tâm đã làm một hàng rào quanh khu đất trồng hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m như hình dưới đây. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - - 2 HS đọc bài toán - Gọi HS đọc bài toán - - Bài toán cho biết bác Tâm đã làm một hàng rào quanh khu đất trồng + Bài toán cho biết gì? hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m - Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét? + Bài toán hỏi gì? - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào nháp. - Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào vở Bài giải nháp a) Hàng rào đó dài số mét là 32 x 3 = 96 (m) Đáp số: 96m - Nhận xét - Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu cách làm khác (nếu có ) b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để có thể ghép được thành hình chữ nhật. b, Nêu yêu cầu - Quan sát và suy nghĩ cách làm - Gọi HS nêu yêu cầu Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể - Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm ghép thành hình chữ nhật hoặc hình 2, - Gọi HS nêu cách làm. 4, 1. - Nhận xét - Gọi HS nhận xét - Nhận xét Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Vận dụng. Bài 6: Làm việc nhôm 4 Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương đóng một cái đinh và dùng một sợi dây dài 4 m quấn vòng quanh tấm gỗ theo bốn đinh (xem hình vẽ). Hỏi anh Phương quấn được bao nhiêu vòng? - Gọi HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - Đọc bài toán + Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương đóng một cái đinh và +Bài toán hỏi gì? dùng một sợi dây dài 4 m quấn vòng - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào quanh tấm gỗ theo bốn đinh phiếu học tập nhóm. + Hỏi anh Phương quấn được bao Hướng dẫn giải: nhiêu vòng? + Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị + Các nhóm làm việc vào phiếu học đo. tập. + Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài một - Đại diện các nhóm trình bày: cạnh x 4. Bài giải + Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây : Chu Đổi 4 m = 40 dm. vi hình vuông. Chu vi của tấm gỗ hình vuông là: 2 x 4 = 8 (dm) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Anh Phương quấn được số vòng là: nhau. 40 : 8 = 5 (vòng) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 5 vòng - Qua bài học hôm nay em đã học thêm được điều gì? - Nghe - HS trả lời: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước. + Thực hành đo và tính toán với đơn - Những điều đó giúp ích gì được cho em trong vị đo diện tích là ml. cuộc sống hàng ngày? + Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến những tình huống thực tiễn. - Vận dụng vào cuộc sống để tính toán.... ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 55: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 1) - Trang 115 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia có dư với các số đã lập được. - Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở, giấy thủ công có lưới ô vuông 1 cm (nếu không có giấy thù công có thể lấy giấy ô li). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi, luật ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. chơi. - Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm: - Tham gia chơi. Từ ba thẻ số khác nhau, các em lập các số a) Em lấy các thẻ số 2, 3, 4. có hai chữ số từ ba thẻ sổ đó và ghi lại b) Em lập được các số có 2 chữ số khác những số vừa lập được. nhau là 23; 24; 34; 32; 43; 42. - Sau đó các em lấy các số vừa lập được c) Em thực hiện các phép chia: thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu 23 : 2 = 11 (dư 1) 23 : 3 = 7 (dư 2) nhận xét về thương và số dư trong các phép 24 : 2 = 12 24 : 3 = 8 chia đó. 34 : 2 = 17 34 : 3 = 11 (dư 1) 32 : 2 = 16 32 : 3 = 10 (dư 2) 43 : 2 = 21 (dư 1) 43 : 3 = 14 (dư 1) 42 : 2 = 21 42 : 3 = 14 - Số dư trong các phép chia như thế nào so - Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số với số chia? chia. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 2: Thực hành: Cắt hình bằng giấy thủ công. (Làm việc nhóm) - - Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ - Gọi HS nêu yêu cầu công. Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi 24 cm nên tổng chiều dài và chiều rộng là 12 - HS thảo luận nhóm cách cắt các hình chữ cm. nhật khác nhau có chu vi 24 cm hoặc 12 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 12 = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + cm, hình vuông có chu vi 20 cm. HS cắt 5 những hình đó và trình bày sản phẩm. Các em có thể cắt các hình chữ nhật có chiều dài là 11cm, chiều rộng 1cm; chiều dài 10 cm, chiều rộng 2 cm, - Các em có thể cắt các hình chữ nhật có chu vi 12 cm, cắt hình vuông có chu vi 20 cm - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản khác tham quan và đặt câu hỏi cho nhóm phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp đi bạn. xung quanh tham quan sản phẩm cùa nhóm - GV Mời HS khác nhận xét. bạn, đặt câu hói cho nhóm bạn - Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? - Nhận xét - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy - GV nhận xét, tuyên dương. chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cỏ chăm chỉ” về các - HS nghe phổ biến luật chơi, cách chơi. số có 2 chữ số, chia hết, chia có dư. Câu 1: Từ số 5,6,7 lập các số có 2 chữ số Câu 1: 56, 65, 67, 76, 57, 75 khác nhau. Câu 2: Có 4 góc vuông Câu 2: Hình vuông có mấy góc vuông? Câu 3: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta Câu 3: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với Câu 4: -Số dư trong các phép chia như thế 2. nào so với số chia? Câu 4: Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số chia. Câu 5: 56 : 2 = ? Câu 6: 76: 3 = ? Câu 5: 56 : 2 = 28 - GV Nhận xét, tuyên dương. Câu 6: 76: 3 = 25 ( dư 1) - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------- TOÁN Bài 55: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2) - Trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Năng lực đặc thù: - Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công cụ kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tính 75: 4 = 18 ( dư 3) + Câu 1: Tính 75: 4 = ? + Câu 2: Tính 42 : 7 = 6 + Câu 2: Tính 42 : 7 = ? + Câu 3: Trong phép tính 75: 4 = + Câu 3: Trong phép tính 75: 4 = 18 ( dư 3), số dư 18 ( dư 3) , số dư bé hơn số chia như thế nào so với số chia? + Câu 4: Tính chu vi của hình + Câu 4: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều chữ nhật là: (10 + 4) x 2 = 28 cm dài là 10 cm, chiều rộng là 4 cm? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 3: (Làm việc cả lớp) Thảo luận nhóm để làm các động tác tạo hình góc vuông, góc không vuông. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - 1 HS đọc đề bài. -Nghe GV hướng dẫn - Gọi HS nêu yêu cầu -Cùng các bạn thực hành, tham - Các em có thể tạo hình bằng ngón tay, khủy tay, gia tạo hình để tạo thành các cánh tay, chân để tạo hình góc. góc. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi HS nhận xét a, - Nhận xét. -HS nêu yêu cầu Bài 4: Làm việc nhóm đôi a) Tự thiết kế công cụ kiểm tra góc vuông, góc -Nhóm đôi tự thiết kế công cụ không vuông. kiểm tra góc vuông, góc không - Gọi HS nêu yêu cầu vuông theo ý tưởng của mình b) -HS nêu yêu cầu - Sử dụng công cụ nhóm mình b) Sử dụng công cụ vừa tạo để kiểm tra góc vuông, vừa tạo để kiểm tra góc vuông, góc không vuông trong các hình dưới đây: góc không vuông trong các hình đã cho + Hình 1: Có 1 góc vuông, 3 góc không vuông + Hình 2 có 5 góc vuông + Hình 3 có 1 góc vuông, 2 góc không vuông. - HS lắng nghe. - Nhận xét 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cùng bạn tạo góc”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả theo nhóm 4. lời , thực hành đúng sẽ được Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi để HS tham gia khen, thưởng. Trả lời, thực hành chơi : Tạo thành các góc vuông, không vuông bằng sai thì nhóm khác được thay thế. các ngón tay, cánh tay, cổ tay, khủy tay. Bạn nào tạo được nhiều góc khác nhau nhất sẽ được khen thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những -Nghe nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 56: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) - Trang 1117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia trò chơi - Nhân chia nhẩm các phép tính trong bảng nhân chia đã được học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. a, Số ?(Làm việc cá nhân). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời HS quan sát và điền số thích hợp - HS quan sát và tìm đáp án: vào. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét GV nhận xét, tuyên dương. b, Tính 3 x 4 + 8 48 : 8 + 7 9: 9 x 0 7 x 10 – 14 72 : 9 - 6 0 : 6 + 37 - Bài yêu cầu gì? - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm vào vở nháp, 3 HS làm - Làm bài vào nháp bảng phụ. 3 x 4 + 8 7 x 10 – 14 = 12 + 8 = 70 – 14 = 30 = 56 48 : 8 + 7 72 : 9 – 6 = 6 + 7 = 8 – 6 = 13 = 2 9 : 9 x 0 0 : 6 + 37 = 1 x 0 = 0 + 37 = 0 = 37 - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung. - Khi tính giá trị biểu thức chứa 2 dấu ta cần lưu ý điều gì? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nếu biểu thức chứa dấu nhân, chia, cộng, trừ thì ta thực hiện phép tính nhân chia trước, cộng trừ sau. - Nhận xét. - Nếu biểu thức chứa dấu nhân, chia, Bài 2: (Làm việc chung cả lớp). cộng, trừ thì ta Thực hiện từ trái sang a, Tìm phép chia rồi sửa lại cho đúng. phải. - Yêu cầu HS đọc đề bài. 32 : 6 = 5 ( dư 1) 8 : 5 = 1 (dư 3) 63: 8 = 7 ( dư 6) 9 : 8 = 1 (dư 0) - 1 HS đọc yêu cầu bài. a) Các phép chia sai: 32 : 6 = 5 (dư 1); 9 : 8 = 1 (dư 0). Sửa: b) Đặt dấu ngoặc ( ) vào các biểu thức sau 32 : 6 = 5 (dư 2) để được các biểu thức có giá trị đúng: 9 : 8 = 1 (dư 1) 3 + 4 × 9 = 63 b) 9 : 3 + 6 = 1 (3 + 4) × 9 = 63 16 – 16 : 2 = 0 9 : (3 + 6) = 1 12 : 3 × 2 = 2 (16 – 16) : 2 = 0 12 : (3 × 2) = 2 - GV mời HS nhận xét. - Đối với biểu thức mà chứa dấu ngoặc ta thực hiện như thế nào? - Nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Đối với biểu thức mà chứa dấu Bài 3: (Làm việc cá nhân). Số ngoặc ta thực hiện phép tính trong - Gọi HS đọc yêu cầu bài ngoặc trước ngoài ngoặc sau. Số đã cho 8 4 12 20 Thêm 4 đơn vị 12 ? ? ? - Đọc yêu cầu bài Gấp 4 lần 32 ? ? ? Làm bài vào phiếu BT Bớt 4 đơn vị 4 ? ? ? Giảm 4 lần 2 ? ? ? Số đã cho 8 4 12 20 Thêm 4 đơn 12 8 16 24 vị Gấp 4 lần 32 16 48 80 - Gọi HS nhận xét Bớt 4 đơn vị 4 0 8 16 - Muốn gấp 1 số lên một số lần ta làm như thế Giảm 4 lần 2 1 3 5 nào? Nhận xét Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Muốn giảm đi một số lần ta làm như thế - Muốn gấp 1 số lên một số lần ta lấy nào? số đó nhân với số lần - Gấp 1 số lên một số lần khác thêm 1 số đơn - Muốn giảm đi một số lần ta lấy số vị như thế nào? đó chia cho số lần. - Giảm 1 số đi một số lần khác bớt đi 1 số đơn - Gấp 1 số lên một số lần ta thực hiện vị như thế nào? phép nhân, còn thêm 1 số đơn vị ta thực hiện phép cộng. - Gọi HS nhận xét - Giảm 1 số đi một số lần ta thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. phép chia, bớt đi 1 số đơn vị ta thực hiện phép tính trừ. 3. Vận dụng. Bài 6: Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải. Hỏi: a) 24 m vải mẹ may được mấy chiếc rèm? b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét vải? - Gọi HS đọc bài toán - Đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải. - Bài toán hỏi gì? - 24 m vải mẹ may được mấy chiếc - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. rèm? - Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét vải? Bài giải: a) 24 m vải mẹ may được số chiếc rèm là: 24 : 6 = 4 (chiếc) b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết số mét vải là: 11 x 6 = 66 (m) Đáp số: 4 chiếc Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét bài trong 66 m vở. Gọi HS nhận xét - HS đổi chéo vở nhận xét bài của - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng bạn. những nhóm làm nhanh. - HS trả lời. - Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gi? Đề nắm chắc những kiến thức đó, em nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia sè thêm không? - Nhận xét tiết học. TOÁN Bài 56: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) - Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Vui cùng Sonic” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Câu 1: Tính 4 x 6 + 7 = 31 Câu 1: Tính 4 x 6 + 7 = ? Câu 2: Tính (48 : 6) + 9 = 17 Câu 2: Tính (48 : 6) + 9 = ? Câu 3: 4 gấp 7 lần được 28 Câu 3: 4 gấp 7 lần được ? Câu 4: 45 giảm đi 9 lần được 5 Câu 4: 45 giảm đi 9 lần được ? Câu 5: 10 thêm 9 được 19 Câu 5: 10 thêm 9 được ? Câu 6: Muốn gấp lên 1 số lần ta Câu 6: Muốn gấp lên 1 số lần ta làm như thế nào? lấy số đó nhân với số lần. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 4: ( Làm việc cá nhân) Cây phong ba và cây bàng vuông là loài cây có ở các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam. Nhân dịp tết trồng cây, người ta trồng 9 cây phong ba và trồng số cây bàng vuông nhiều gấp 4 lần số cây phong ba. Hỏi tổng số cây phong ba và cây bàng vuông đã được trồng trong dịp này là bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc bài toán Đọc bài toán - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài toán giải bằng 2 phép tính. - Bài toán cho biết gì? - Người ta trồng 9 cây phong ba và trồng số cây bàng vuông nhiều gấp 4 lần số cây phong ba. - Bài toán hỏi gì? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ - Tổng số cây phong ba và cây bàng vuông đã được trồng trong dịp này là bao nhiêu cây? Bài giải: Số cây bàng vuông được trồng là: 9 x 4 = 36 (cây) Tổng số cây phong ba và bàng - Chữa bài trên bảng phụ,gọi HS nhận xét bài trong vuông được trồng là: vở. 9 + 36 = 45 (cây) - Nêu các bước giải bài toán có lời văn? Đáp số: 45 cây - Nhận xét - Nhận xét Gồm 3 bước: Bài 5: ( Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: + Bước 1: Viết câu lời giải - Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bước 2: Viết phép tính - Bài gồm mấy yêu cầu? + Bước 3: Viết đáp số -Nêu yêu cầu a, 32 x 3 41 x 2 124 x 2 312 x 3 b, 39 : 3 85 : 4 336 : 3 487 : 2 -2 yêu cầu: Đặt tính, tính. - Yêu cầu học sinh làm vào bảng con -Làm bảng con a) 3 41 x x 2 2 b) 3 82 9 126 312 x Nhậnx xét4 3 2 936 24 b, 8 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HS nhận xét - Em cần lưu ý gì khi đặt tính? - Khi thực hiện tính cần lưu ý gì? - Nhận xét. - Khi đặt tính cần đặt tính thẳng hàng - Khi tính cần tính từ phải sang trái đối với phép nhân, tính từ trái sang phải đối với phép chia, các chữ số của số bị chia cho số chia. 3. Vận dụng. Bài 6: Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải. Hỏi: a) 24 m vải mẹ may được mấy chiếc rèm? b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét vải? - Gọi HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Đọc bài toán - Bài toán hỏi gì? - Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải. - 24 m vải mẹ may được mấy chiếc rèm? - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét vải? Bài giải: a) 24 m vải mẹ may được số chiếc rèm là: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 24 : 6 = 4 (chiếc) b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết số mét vải là: 11 x 6 = 66 (m) Đáp số: 4 chiếc - Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét bài trong vở. 66 m Gọi HS nhận xét -HS đổi chéo vở nhận xét bài - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những của bạn. nhóm làm nhanh. HS trả lời. - Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gi? Đề nắm chắc những kiến thức đó, em nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia sè thêm không? - Nhận xét tiết học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: