Giáo án Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 23 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 Ngày soạn: 31/12/2022
TUẦN 18
 TOÁN
 Bài57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)– Trang 119
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc 
vuông, góc không vuông.
 - Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
 -Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số đồ 
vật có đơn vị là ml.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng 
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
động bài học.
- Cách chơi:TBHT điều hành trò chơi, nêu 
các câu đố có nội dung về kiến thức hình 
học và đo lường và gọi bạn trả lời: 
 + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g
+ Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng 
mình đã được học ở lớp 3? + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng 
+ Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn đơn vị đo độ C
vị đo nào? + HS3: 1l = 1000 ml
+ Đố bạn 1l = ? ml ...
... - Lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình 
học và đo lường (Tiết 1)
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 +Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, củng cố cách kiểm tra góc vuông, 
góc không vuông. 
 +Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
 +Ôn tập vềnhận biết số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml.
-Cách tiến hành:
Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên 
góc vuông, góc không vuông. (Làm việc 
cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm - HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng 
bài cá nhân. mắt thường góc vuông, góc không 
- GV quan sát, lưu ý HS đặt ê kecho vuông, rồi dùng ê ke kiểm tra lại
đúng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn - HS thao tác với ê ke và nói cho bạn 
theo cặp. cùng bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm 
 tra góc vuông, góc không vuông.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp. - 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên 
 bảng và chia sẻ trước lớp:
 + Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP.
 + Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 + Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và 
 OB.
 + Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và 
 YZ.
- GV mời HS khác nhận xét. -HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt cách đọc góc vuông, góc không 
vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê 
ke.
Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu 
vi mỗi hình(Làm việc cá nhân)
 - 1 HS nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS: bài tập có 2 yêu cầu
- GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu - HS quan sát, chia sẻ:
- GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình + Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh 
và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình A, B, C, D đều là góc vuông và có 4 
- GV Nhận xét. cạnh là: AB, BC, CD, CD.
 + Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là 
 M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM.
 - HS làm việc cá nhân vào VBT
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch 
cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi 
tính chu vi của hình đó. - 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét.
- Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV 
chốt đáp án. - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp.
- Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở Bài giải
kiểm tra cho nhau. Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 ( 4 + 2) x 2 = 12 (cm)
 Đáp số: 12cm
 Bài giải
 Chu vi hình tam giác MLN là:
 2 + 3 + 4 = 9 (cm)
 Đáp số: 9cm
 -Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải 
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
đúng. - 2HS nêu lại:
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ + Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều 
nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm rộng) x 2
cách tính chu vi của hình tứ giác, hình + Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 
vuông) 3 cạnh.
 + Muốn tính chu vi của một hình ta phải 
+ GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính 
em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì? các số đo phải cùng đơn vị.
- GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Củng cố cáchtính chu vi của một hình
Bài 3. (Làm việc cặp đôi)
Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật 
ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo 
như hình sau:
 - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc yêu cầu bài.
 đề bài.
 - GV yêu cầu HS - HS quan sát
 quan sát bình đo
+ GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch + HS: mỗi vạch ứng với 10ml.
chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu 
ml?
 - HS quan sát hình ảnh trao đổi trong 
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói 
 nhóm theo câu hỏi của bạn Voi.
cho bạn nghe những gì mình quan sát 
được.
- GV mời HS trao đổi trước lớp về thí - HS chia sẻ trước lớp: 
nghiệm của bạn Voi trong hình.
a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong? a) Có 200 mi- li-lít mật ong.
b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn? b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn.
c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít 
mi-li-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn.
ăn?
- Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung.
+ GV hỏi: làm thế nào em biết được có - HS chia sẻ cách làm
tất cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và 
dầu ăn trong bình đo?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi“Sắc màu 
em yêu”
- Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 - HS lắng nghe, nắm được cách chơi 
câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không và luật chơi.
vuông;tính chu vi của một hình; ước lượng 
được số đo của một số đồ vật có đơn vị là 
ml.HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì 
được quà (tràng pháo tay).
- GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia - HS tham gia trò chơi để vận dụng 
chơi kiến thức đã học vào thực tiễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia - HS khác theo dõi, nhận xét
chơi tốt.
- Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, thực hiện
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 120
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Có biểu tượng và nhận biết được các công cụ đo đại lượng:khối lượng, thể tích, 
thời gian, góc vuông.
 -Vận dụng kiến thức gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần vào 
thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để giải được bài toán thực tế có liên 
quan đến số đokhối lượng.
 - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực hoạt động học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài“Mấy giờ rồi” - HS hát và kết hợp động tác phụ họa
+ Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ
+ Qua bài hát em biết được công cụ đo nào? - HS nêu: Công cụ đo là đồng hồ, 
Dùng để đo đại lượng nào? dùng để đo là thời gian.
+ Em còn biết công cụ đo đại lượng nào - HS chia sẻ
khác?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học
hình học và đo lường (Tiết 2)
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
 +Nhận biết được các công cụ đo đại lượng đã học và tác dụng của nó.
 +Ôn tập về vẽ đoạn đoạn thẳng.
 + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớptheo dõi
- GV chiếu hình ảnh
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu 
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
tên các công cụ đo và nói về tác dụng - HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp 
của từng công cụ đo. về các công cụ đo và nói về tác dụng của 
- GV quan sát các nhóm làm việc, có thể từng công cụ đo.
đặt câu hỏi cho HS chia sẻ.
- GV gọi HS báo cáo trước lớp.
 - HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉ 
+ Dụng cụ nào để xác định khối lượng? vào từng hình và nói cho các bạn nghe
 + HS1:Những dụng cụ dùng để xác định 
 khối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cân 
+ Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại 
 móc và cân sức khỏe.
lượng nào?
 + HS2:Ê ke dùng để xác định góc vuông.
- GV mời HS khác nhận xét. Bình chia độ dùng để đo thể tích.Đồng hồ 
+ Ngoài các công cụ đo trên, em còn dùng để đo thời gian.
biết công cụ đo nào khác? - HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Em và những người thân đã sử dụng + HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện 
các công cụ đo trên vào việc nào? tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ...
 + HS nối tiếp chia sẻ. VD:
 Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân 
 nặng của con gà giúp mẹ.
 Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán.
- GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa 
Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ cho em bé...
đo tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
có rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp 
con người đo đạc dễ dàng phục vụ cho 
nhu cầu đa dạng của cuộc sống.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn 
thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng 
AB. Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ 
dài đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
+Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng?
 - 1 HS nêu đề bài.
+ Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào?
 +Bài yêu cầuvẽ đoạn thẳng
+ Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so 
 + Vẽ 3 đoạn thẳng
với độ dài đoạn thẳng AB?
 + Đoạn thẳng AB dài 4cm.
+ Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so 
 + Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài 
với độ dài đoạn thẳng AB?
 đoạn thẳng AB.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
- Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài 
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần.
cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu - 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét
cầu vào vở. - HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo 
- Gọi HS thực hành trên bảng lớp vở kiểm tra bài.
- Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài - 1 HS thực hành vẽ3 đoạn thẳng trên 
đoạn thẳng CD, MN. bảng lớp.
 - HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần 
 vẽ:
 - GV và HS nhận xét bài trên bảng, + Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm)
Củng cố lại kiến thức gấp một số lên + Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm)
một số lần, giảm một số đi một số lần, - HS lắng nghe
cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
Bài 6. (Làm việc nhóm 4)
Có 120g nấm hương khô, sau khi 
ngâm nước số nấm hương đó cân nặng 
407g. Hỏi sau khi ngâm nước lượng 
nấm hương đó nặng thêm bao nhiêu 
gam? 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc, xác định YC của bài. 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn 
luận và làm bài giải trên phiếu bài tập thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm.
nhóm theo câu hỏi:
+ Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam? + Nấm hương khô nặng 120g.
+ Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó 
cân nặng bao nhiêu gam? cân nặng 407g.
+ Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm + Trao đổi trả lời
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì 
sao lượng nấm hương đó nặng thêm?
- Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm:
nhau. Bài giải
 Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó 
 nặng thêm số gam là:
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 407 – 120 = 287(g)
 Đáp số: 287 g nấm hương
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS chia sẻ trước lớp
+ Các em biết gì về nấm hương? - HS lắng nghe, ghi nhớ.
GDHS:Nấm hương là một loại thực 
phẩm thường dùng để tạo thêm hương vị 
cho món ăn hoặc dùng làm thuốc trong 
đông y. Nó có chứa rất nhiều chất dinh 
dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho sức 
khỏe của con người. Vì vậy các em nên 
ăn nấm hương để tăng cường sức khỏe 
cho bản thân.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”. - HS lắng nghe, nắm được cách 
- GV chia lớp thành 3 đội chơi. chơi và luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống - HS tham gia chơi theo yêu cầu 
thực tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước của GV.
lượng đưa ra câu trả lời thật nhanh và chính 
xác. Nếu trả lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua 
cho đội của mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi, 
nhóm khác sẽ thay thế. Tổng kết trò chơi đội 
nào giành được nhiều lá cờ sẽ là đội thắng 
cuộc.
+ Em hãy cho biết cốc nước này đựng được 
khoảng bao nhiêu ml nước?
+ Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam?
+ Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?...
- GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét tiết học.
 TOÁN
 Bài 58: ÔN TẬP CHUNG (T1) – Trang 121
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000 và vận 
dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
 - Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Nănglựctựchủ, tựhọc:Chủđộnghọctập, tìmhiểunội dung bàihọc. 
Biếtlắngnghevàtrảlờinội dung trongbàihọc.
 - Nănglựcgiảiquyếtvấnđềvà sang tạo:thamgiatíchcựctròchơi, vậndụng.
 - Nănglựcgiaotiếpvàhợptác:Thựchiệntốtnhiệmvụtronghoạtđộngnhóm.
 3. Phẩmchất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kếhoạchbàidạy, bàigiảng Power point.
 - SGK vàcácthiếtbị, họcliệuphụvụchotiếtdạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: 35 + 0 = ? + 35 + 0 = 35
+ Câu 2: 29 – 0 = ? + 29 – 0 = 29
+ Câu 3: 46 x 0 = ? + 46 x 0 = 0
+ Câu 4: 0 : 28 = ? + 0 : 28 = 0
+ Câu 5: 1 x 99 = ? + 1 x 99 = 99
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
Tiết 1)
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 +Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1 000 và vận dụng 
để giải quyết vấn đề thực tế.
 +Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước.
-Cách tiến hành:
Bài 1. 
a) Tính nhẩm (Làm việc cả lớp)
 3 x 4 24 : 6 7 x 8
 4 x 6 40 : 8 8 x 7
 7 x 3 27 : 9 56 : 7
 6 x 9 18 : 3 56 : 8
- Yêu cầu HS nêu đề bài - 1- 2 HS nêu
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi: Bạn đầu tiên 
điện” để cùng hỏi đáp về kết quả của các nêu phép tính thứ nhất và chỉ định bạn 
phép tính. thứ 2 trả lời. Nếu bạn thứ 2 trả lời 
- GV theo dõi HS chơi trò chơi và hỗ trợ đúng sẽ được nêu phép tính thứ 2 và 
nếu cần. chỉ định bạn tiếp theo trả lời. Nếu bạn 
 nào trả lời sai bạn đó sẽ phải nhảy lò 
 cò quanh lớp. Trò chơi cứ thế tiếp 
 diễn cho đến khi có tín hiệu kết thúc 
 từ giáo viên. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Đã tô màu vào một phần mấy mỗi hình 
sau? (Làm việc theo cặp) 
- Cho HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi: quan - HS có thể hỏi đáp lẫn nhau để thực 
sát kĩ từng hình rồi nêu phép tính tươngứng. hiện yêu cầu bài. Ví dụ:
 +Bạn cho tôi biết hình A được chia 
 thành mấy phần bằng nhau? (2 phần)
 + Hình A được tô màu mấy phần? (1 
 phần)
 + Vậy hình A đã được tô màu một 
 phần mấy? ( )
 Tô màu 
 Cứ như vậy HS xác định được các 
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
- Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp hình còn lại.
-GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện một số cặp báo cáo:
 B: C: D: E: 
Bài 2: (Làm việc cá nhân) ퟒ 
a) Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm việc cá nhân đặt tính và - Các cá nhân làm bài. Đổi chéo vở 
tính các phần vào vở. kiểm tra lẫn nhau.
 34 x 2 121 x 4 85 : 2 669 : 3
- GV gọi HS lên bảng chữa bài - 4 HS chữa bài trên bảng
 34 121
 x
 x 2 4
 68 484
 85 2 669 3
 8 42 6 223
 05 06
 4 6
 1 09
 9
 0
- Tổ chức chữa bài, nhận xét.
 - HS chia sẻ cách làm
Chốt cách đặt tính và tính các phép tính 
 - Nhận xét, đánh giá
nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số 
có một chữ số.
b) Tính giá trị của các biểu thức
- GV cho HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu đề bài.
- GV cho HS nhận xét về các phép tính và - Lần lượt HS nhận xét:
nêu trình tự tính của từng biểu thức. + Biểu thức 1 gồm các phép tính trừ, 
 54 – 0 : 95 (36 + 0) x 1 chia ta thực hiện chia trước, trừ sau
 54 : 9 x 0 (36 + 1) x 0 + Biểu thức 2 gồm các phép tính chia, 
 nhân ta thực hiện từ trái qua phải.
 + Biểu thức thứ ba và thứ tư có dấu 
 ngoặc đơn ta thực hiện trong ngoặc 
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 HS lên trước, ngoài ngoặc sau.
 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
bảng làm bài. 54 – 0 : 9 = 54 – 0 54 : 9 x 0 = 6 x 0 
 = 54 = 0
 (36 + 0) x 1 = 36 x 1
 = 36
 (36 +1) x 0 = 37 x 0
 = 0
+ Hãy nêu lại các tính chất cộng, trừ, nhân - Lần lượt HS nêu:
với số 0 và số 0 chia cho một số? + Số nào cộng, trừ với số 0 đều bằng 
 chính số đó.
 + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
 + 0 chia cho số nào cũng bằng 0.
Chốt trình tự thực hiện tính giá trị biểu thức - Vài HS nêu lại
và tính chất cộng, trừ, nhân với số 0 và số 0 
chia cho một số.
Bài 3. Một xe vận chuyển hàng trong siêu 
thị mỗi chuyến chở được nhiều nhất 5 
thùng hàng.
 a) Hỏi chiếc xe đó cầnvận 
 chuyển ít nhất mấy chuyến 
 để hết 55 thùng hàng?
 b)Mỗi thùng hàng cân nặng 
 100 kg. Hỏi mỗi chuyến xe 
 đó đã vận chuyển được bao 
 nhiêu ki-lô-gam hàng?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài 
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để phân tích và - Các nhóm trưởng điều hành các bạn 
tìm hướng giải cho bài toán. phân tích bài toán và nêu hướng giải.
- Tổ chức phân tích bài toán trước lớp. - 2 HS phân tích bài toán phần a và 
 phần b.
+Muốn biết cần vận chuyển ít nhất mấy + Ta thực hiện phép tính chia 55 : 5
chuyến để hết 55 thùng hàng ta làm như thế 
nào?
+ Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg, muốn + Ta thực hiện phép tính nhân 100 x 5
biết mỗi chuyến xe đó vận chuyển được bao 
nhiêu ki-lô-gam hàng ta thực hiện phép tính 
gì?
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, GV quan - HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểm 
sát, giúp đỡ. tra lẫn nhau
- Gọi HS chữa bài.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 - 2 HS lên bảng làm
 Bài giải
 a) Để vận chuyển hết 55 thùng hàng, 
 chiếc xe cần vậnchuyển ít nhất số 
 chuyến là:
 55 : 5 = 11 (chuyến)
 Đáp số: 11 chuyến
 b) Mỗi chuyến xe đó vận chuyển 
 được nhiều nhất số ki-lô-gam hàng là:
 100 x 5 = 500 (kg)
- Tổ chức nhận xét, đối chiếu bài làm
 Đáp số: 500 kg hàng
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về - HS chơi cá nhân.Ai nhanh, 
cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000. đúng được khen.
- GV chiếu nội dung, gọi HS trả lời nhanh.
+ 45 + (62 + 38 ) = ? + 45 + (62 + 38 ) = 145
+ 182 – ( 96 – 54) = ? + 182 – ( 96 – 54) = 137
+ 0 x 5 x 12 = ? + 0 x 5 x 12 = 0
+ 30 : 5 x 0 = ? + 30 : 5 x 0 = 0
+ 6 x ( 6 – 6 ) = ? + 6 x ( 6 – 6 ) = 0
- GV Nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt.
- Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
 ----------------------------------------------
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 TOÁN
 Bài 58: ÔN TẬP CHUNG (T2) – Trang 122
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Ôn tập nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. Thực hiện thành thạo cách dùng 
 ê ke kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
 - Giải quyết các vấn đề liên quan đến so sánh cân nặng của một số vật.
 - Thực hiện tính được chu vi hình chữ nhật.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động 
bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 35 + 1= ?
+ Câu 2: 29 – 29 = ? + 35 + 1 = 36
+ Câu 3: 0 x 3 x 12 = ? + 29 – 29 = 0
+ Câu 4: 0 : 28 x 5= ? + 0 x 3 x 12 = 0
+ Câu 5: 1 – 2 + 3 = ? + 0 : 28 x 5= 0
- GV Nhận xét, tuyên dương. + 1 – 2 + 3 = 2
 - HS lắng nghe.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( 
Tiết 2).
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 + Ôn tập nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. Thực hiện thành thạo cách dùng 
 ê ke kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
 + Thực hiện tính được chu vi hình chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Bài 4. (Làm việc theo cặp) 
a)Tìm và đọc tên hình tam giác, hình tứ 
giác dưới đây:
- Yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận theo cặp để làm bài - Các cặp trao đổi, hỏi đáp để tìm ra các 
- GV theo dõi và hỗ trợ HS nếu cần. hình tam giác, hình tứ giác và đọc tên 
 các hình đó. 
- Tổ chức báo cáo trước lớp - Đại diện một số cặp báo cáo kết quả:
- GV và HS cùng nhận xét, đánh giá Hình tứ giác Hình tam giác 
b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào LMNK DAK
ở câu a có góc vuông. - Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS làm việc cặp đôi
- Gọi HS báo cáo kết quả
 - Các cặp dùng ê ke để kiểm tra và báo 
 cáo kết quả:
 + Hình tứ giác LMNK có góc vuông 
 đỉnh M và đỉnh N.
- GV nhận xét, tuyên dương. + Hình KMNPI có góc vuông đỉnh K, 
Chốt:Hình tam giác có 3 đỉnh và 3 cạnh; cạnh KI, KM.
hình tứ giác có 4 đỉnh và 4 cạnh. - Nhận xét, đánh giá.
Bài 5: (Làm việc cá nhân) 
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 Một tấm thảm trải 
 sàn có kích thước 
 như hình vẽ dưới 
 đây. Tính chu vi 
 tấm thảm.
- GV cho HS đọc bài toán, phân tích.
+ Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì? - 1 HS dọc bài toán
 + Bài toán cho biết tấm thảm có chiều 
 dài 8m, chiều rộng 4m. Bài toán yên cầu 
+ Tấm thảm có dạng hình gì? tính chu vi tấm thảm.
+ Nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật? + Tấm thảm có dạng hình chữ nhật.
 +Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng 
 (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài 
 - Các cá nhân làm bài vào vở. 1 HS chữa 
tập rồi chữa bài.
 bài trên bảng.
 Bài giải
 Chu vi tấm thảm là:
 (8 + 4) x 2 = 24 (m)
- GV và HS nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 24 m
- Tổ chức chữa bài, nhận xét. - Lớp đối chiếu bài, nhận xét.
- Cho HS nêu thêm và thực hiện 1 bài - HS nêu: tính chu vi mặt bàn học sinh, 
toán thực tế liên quan đến tính chu vi tính chu vi cửa sổ lớp học, ...HS tự đặt 
hình chữ nhật. đề toán rồi làm bài, báo cáo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
 + Giải quyết các vấn đề liên quan đến so sánh cân nặng của một số vật.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 6: Quan sát hình vẽ, chọn chữ đặt 
trước đáp án đúng. (Làm việc cả lớp)
- Cho HS nêu yêu cầu của bài.
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
- Cho HS quan sát hình vẽ, lập luận để so - 1 HS nêu yêu cầu của bài
sánh cân nặng của hai vật màu xanh và - HS quan sát, trả lời.
màu đỏ. Cân nặng của vật màu đỏ và vật màu 
 xanh được so sánh với nhau bằng chiếc 
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS lên cân 2 đĩa.
bảng làm bài. + Quan sát hình bên trái: Cân ở vị trí 
 thăng bằng, nên cân nặng của vật màu 
 vàng bằng cân nặng của vật màu xanh. 
 + Quan sát hình bên phải: Cân ở vị trí 
 thăng bằng, nên cân nặng của vật màu 
 vàng bằng cân nặng của vật màu đỏ. 
 Kết luận: Cân nặng của vật màu đỏ và 
 vật màu xanh bằng nhau. (Vì cùng 
- Đáp án đúng là đáp án nào? bằng cân nặng của vật màu vàng).
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đáp án C
Củng cố cách so sánh cân nặng của một số 
vật trên cân đĩa.
 ---------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 59: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – Trang 4
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn.
 Điền được các số tròn trăm, tròn nghìn liên tiếp đến 10 000.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở các bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào? + Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số 100.
+ Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào? + Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101.
+ Số lớn nhất có 3 chữ số là số nào? + Số lớn nhất có 3 chữ số là số 999.
+ Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là số + Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số 
nào? là số 900.
+ Số gồm 10 trăm là? + Số gồm 10 trăm là 1000.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các số trong 
phạm vi 10 000 (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức
-Mục tiêu:
 + Hình thành được các số tròn nghìn và các số tròn trăm trong phạm vi 10 000.
 + Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn.
- Cách tiến hành: (Hoạt động cả lớp)
a, Hình thành các số tròn nghìn
GV yêu cầu HS thực hiện lấy lần lượt các HS thao tác theo hướng dẫn của GV
khối lập phương trong bộ đồ dùng và thao 
tác theo yêu cầu:
- Lấy 1 khối lập phương và nêu số tương - HS lấy 1 khối lập phương trong bộ 
ứng? đồ dùng. Nêu số: 1 đơn vị
- Lấy 10 khối lập phương đơn vị gài lại với - HS thao tác theo yêu cầu. 
nhau và nêu số tương ứng? Nêu số: 10 đơn vị
 Cho HS nhận xét: 10 đơn vị = 1 chục - HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN
- Lấy 10 thanh chục gài lại với nhau và nêu - HS thao tác theo yêu cầu. 
số tương ứng? Nêu số: 10 chục
Cho HS nhận xét: 10 chục = 100 đơn vị - HS nêu. 
- Lấy 10 tấm trăm gài lại với nhau và nêu - HS thao tác theo yêu cầu. 
số tương ứng? Nêu số: 10 trăm
 - HS nêu: 10 trăm = 1000 đơn vị
 Cho HS nhận xét:10 trăm = 1000 đơn vị
- Lấy 1 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 1 000
- Lấy 2 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 2 000
 - HS thao tác. Nêu số: 3 000
- Lấy 3 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 4 000
- Lấy 4 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác theo yêu cầu. 
- Tiếp tục cho HS thao tác tương tự cho 
đến khi được số 10 nghìn.
 - HS nêu: 10 nghìn = 1 chục nghìn
Cho HS nhận xét: 10 nghìn = 1 chục nghìn
 - HS đọc và nhận xét: Đây là các số 
- Cho HS đọc và nhận xét về các số: 
 tròn nghìn.
1 000; 2000; 3 000; ...; 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS nhắc lại (cá nhân, nhóm)
GV giới thiệu: 10 000 còn đọc là một vạn
b, Hình thành các số tròn trăm trong 
phạm vi 10 000 - HS thao tác. Nêu số: 3 200
- Yêu cầu HS lấy ra 3 khối nghìn, lấy thêm 
2 tấm trăm và nêu số tương ứng?
 Ba nghìn hai trăm
 3200
 - HS viết bảng con
- Cho HS viết số 3 200 vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo yêu cầu
- Hướng dẫn tương tự với các số 5 100; 
 Phạm Đình Huân – Giáo án lớp 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_pham_dinh_huan.docx