Giáo án Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: : 19/1/2025
TUẦN 19
 TOÁN
 Bài 59: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – Trang 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 
 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi
 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
 + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 000. - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, 
 HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng con... đọc, viết các số trong phạm vi 
 10000. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 4. Đếm, viết rồi đọc số khối lập phương 
 (Theo mẫu). (Làm việc cá nhân)
 a) GV cho HS quan sát mẫu và trả lời miệng. - HS quan sát mẫu và trả lời câu hỏi:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Trong hình có 2 khối nghìn, 4 tấm 
 trăm, 6 thanh chục, 8 khối lập 
 phương rời
 - GV giới thiệu số 2 468, hướng dẫn cách đọc 
 và cách viết số: Khi đọc số hoặc viết số chúng + Quan sát, lắng nghe.
 ta đọc hoặc viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng 
 trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 + Đọc: 2 468
 + Viết: Hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám.
 - GV Mời HS nhắc lại cách đọc và viết sô 2 468. + HS quan sát hình và làm bài vào 
 - GV nhận xét, tuyên dương. bảng con. 2 HS lên bảng.
 - Ý a,b GV cho HS quan sát tranh đếm, viết rồi 
 đọc số khối lập phương và làm vào bảng con. 2 
 HS lên bảng.
 - Cả lớp quan sát, nhận xét. - HS lấy ví dụ: 2 324, 1 957.....
 - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số trong phạm vi 
 10000
 - GV nhận xét chung, tuyên dương,
 Bài 5: 
 a) Làm bảng con
 Viết các số sau: một nghìn hai trăm sáu mươi 
 chín, năm nghìn tám trăm mười ba, chín nghìn - 1 HS nêu đề bài.
 bốn trăm bảy mươi lăm, sáu nghìn sáu trăm chín 
 mươi, ba nghìn hai trăm linh sáu.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách viết số. - Viết số lần lượt từ hàng nghìn, 
 hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm bảng con
 Kết quả:
 + Một nghìn hai trăm sáu mươi 
 chín: 1 269
 + Năm nghìn tám trăm mười ba: 
 5 813
 + Chín nghìn bốn trăm bảy mươi 
 lăm: 9 475
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Sáu nghìn sáu trăm chín mươi: 
 6 690
 + Ba nghìn hai trăm linh sáu: 3 206
 b) Làm việc cặp đôi
 Đọc các số sau: 4 765, 6 494, 3 120, 8 017.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc số. - Đọc số lần lượt từ hàng nghìn, 
 hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 Kết quả:
 4 765: Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi 
 lăm
 6 494: Sáu nghìn bốn trăm chín 
 mươi tư
 3 120: Ba nghìn một trăm hai mươi
 8 017: Tám nghìn không trăm mười 
 bảy.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 6. (Làm việc nhóm 4) 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
 - Hãy đọc năm sinh của các thành viên trong + HS nối tiếp nhau đọc năm sinh 
 gia đình ở bức tranh sau: của các thành viên trong gia đình 
 theo nhóm 4.
 - Ông nội sinh năm một nghìn chín 
 trăm năm mươi lăm.
 - Bà nội sinh năm một nghìn chín 
 trăm sáu mươi.
 - Mẹ sinh năm một nghìn chín trăm 
 tám mươi chín.
 - Bố sinh năm một nghìn chín trăm 
 tám mươi lăm.
 - Dung sinh năm hai nghìn không 
 trăm mười bốn.
 - HS nhận xét, bổ sung.
 - Gọi HS nêu kết quả.
 - Em có nhận xét gì về năm sinh của các thành - Năm sinh của các thành viên trong 
 viên trong gia đình Dung. gia đình Dung đều là số có 4 chữ số.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 Bài 7: Làm việc theo cặp
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 7 - HS nêu yêu cầu bài 7.
 Đi bộ khoảng 4 000 bước mỗi ngày giúp chúng 
 ta có trái tim khỏe mạnh, tránh nhiều bênh tật. 
 Em hãy cùng với người thân trong gia đình 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 ước lượng xem mỗi người đi bộ được khoảng 
 bao nhiêu bước chân một ngày.
 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi. + Các cặp chia sẻ thảo luận và tự 
 - Yêu càu HS trình bày kết quả thảo luận. ước lượng số bước chân đi trong 1 
 ngày của mỗi thành viên trong gia 
 đình.
 Ví dụ: Mẹ đi bộ khoảng 2 000 
 bước chân mỗi ngày.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 60: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾP THEO) 
 (TIẾT 1) - Trang 7,8.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. 
 - Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị 
và ngược lại. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” . Mỗi học sinh - HS tham gia trò chơi
 nêu một số trong phạm vi 10 000. - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 - GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng dùng 3 khối - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 3 khối 
 nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục và 4 khối lập nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục 
 phương đơn vị. và 4 khối lập phương đơn vị
 - Yêu cầu HS đọc số vừa tìm được. - Số tìm được là: 3 254
 - Nêu cách đọc và viết số 3 254. + Đọc: Ba nghìn hai trăm năm 
 mươi tư.
 + Viết: 3 254.
 + Số 3 254 gồm 3 nghìn 2 trăm 5 
 - Số 3 254 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và 
 chục 4 đơn vị. 
 mấy đơn vị?
 - Yêu cầu HS nêu một số có bốn chữ số và cho biết 
 số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy - HS nêu VD: 8 423 gồm 8 nghìn 
 đơn vị. 4 trăm 2 chục và 3 đơn vị...
 - HS chơi trò chơi “Đố bạn”: 
 - GV hướng dẫn cách chơi: Viết một số có bốn chữ - Tham gia chơi
 số rồi đố bạn nêu được các đó gồm mấy nghìn, mấy 
 trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 2. Luyện tập
 Bài 1. Số (Làm việc cá nhân)
 - Bài tập 1 yêu cầu gì? - Điền số
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng - HS quan sát bài tập, hoàn thành 
 làm bài mỗi HS làm 1 ý. vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm 
 bài mỗi HS làm 1 ý.
 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2).
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Thực hiện (theo mẫu). 
 - Muốn viết số (hoặc đọc số) ta làm như thế nào? + Muốn viết số (hoặc đọc số) ta 
 thực hiện theo thứ tự từ hàng 
 nghìn, hàng trăm, hàng chục, 
 hàng đơn vị.
 - GV cho HS làm vào vở. - Làm bài vào vở bài tập, đổi 
 chéo vở kiểm tra bài của bạn
 - 2HS trình bày kết quả trên bảng phụ - Hai bạn trình bày kết quả trên 
 bảng phụ.
 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
 * Lưu ý: Trường hợp có số 0 chỉ số trăm, số chục. 
 3. Vận dụng.
 Bài 3. (Làm việc nhóm 4) 
 - HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo từng nhóm 4. - Tham gia trò chơi.
 - GV hướng dãn cách chơi: Một bạn đọc một số - Lắng nghe
 và chỉ bạn bất kì trong nhóm nêu số đó gồm mấy 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị, cả nhóm 
 xác nhận kết quả và HS đó nêu số tiếp theo và chỉ 
 định một bạn tuỳ ý trong nhóm, tiếp tục như thế 
 cho đến người cuối cùng.
 - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
 - Nhận xét tiết học.
 -----------------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 60: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾP THEO) 
 (TIẾT 2) - Trang 8;9.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
 - Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị 
và ngược lại. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS tham gia trò chơi
 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe.
 + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 000. - VD: 6 315 gồm 6 nghìn, 3 trăm,
 Đố bạn số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục 1 chục và 5 đơn vị .
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 và mấy đơn vị. - .......
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập:
 Bài 4. (Làm việc chung cả lớp)
 Viết mỗi số sau thành tổng của nghìn, trăm, chục, + 1 HS đọc đề bài.
 đơn vị (theo mẫu):
 - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu + HS quan sát, lắng nghe.
 - Số 3 567 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và 
 mấy đơn vị
 - Để viết đúng các số theo mẫu thì các em cần xác 
 định chữ số hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị của mỗi 
 số rồi viết thành tổng theo mẫu.
 - GV cho HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm - HS làm vở, 4 HS lên bảng
 bài mỗi HS một ý. 5 832 = 5 000 + 800 + 30 + 2
 7 575 = 7 000 + 500 + 70 + 5
 8 621 = 8 000 + 600 + 20 + 1
 4 444 = 4 000 + 400 + 40 + 4
 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nêu cách làm của mình.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung.
 Bài 5: (Làm việc nhóm đôi). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 Nêu các số có bốn chữ số (theo mẫu).
 + 1 HS đọc đề bài.
 - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu + HS quan sát, lắng nghe.
 - Từ một tổng các em xác định chữ số hàng nghìn, - HS làm việc cá nhân - chia sẻ 
 trăm, chục, đơn vị rồi viết số có bốn chữ số. nhóm 2 - trình bày trước lớp .
 Kết quả:
 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3. Vận dụng.
 Bài 6: Số?
 - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, số gồm 8 nghìn 
 5 trăm 5 chục 1 đơn vị 
 - Hướng dẫn HS xác định chữ số hàng nghìn, trăm, 
 chục, đơn vị rồi viết số có bốn chữ số.
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. Cả lớp chia - HS tham gia chơi
 thành 2 đội, mỗi đội cử sáu HS luân phiên nhau lần 
 lượt nếu số thích hợp thay cho ô . Số 7 239 gồm 7 nghìn 2 trăm 3 
 chục 9 đơn vị.
 Số 1 640 gồm 1 nghìn 6 trăm 4 
 chục
 Số 8 053 gồm 8 nghìn 5 chục 3 
 đơn vị
 Số 2 008 gồm 2 nghìn 8 đơn vị
 Số 6 700 gồm 6 nghìn 7 trăm
 Số 3 060 gồm 3 nghìn 6 chục
 - HS đọc thông tin phân “Em có 
 biết” trong SGK và chia sẻ trước 
 - GV Nhận xét, tuyên dương, đội thắng cuộc. lớp. 
 - Nhận xét tiết học.
 ---------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 61: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ. (Trang 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các chữ số La Mã; sử dụng được các chữ số La Mã để viết các 
số trong phạm vi 20. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS quan sát tranh khởi động, nói lên 
 được hình ảnh bạn gái và bố đang ở 
 trong một cửa hiệu bán đồng hồ
 - HS nêu lên được những loại đồng hồ 
 khác nhau: đồng hồ treo tường, đồng 
 hồ đeo tay, đồng hồ cát, đồng hồ để 
 bàn, ... 
 - Nhìn vào hai chiếc đồng hồ treo tường em - Giống nhau: Có các số từ 1 đến 12, 
 thấy có điểm gì giống và khấc nhau? đều có 3 kim 
 - Khác nhau: Có cái ghi bằng chữ số. 
 Có cái ghi bắng những kí hiệu khác. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 1. Nhận biết chữ số La Mã: 
 GV cho HS quan sát mặt đồng hồ treo tường - Quan sát, lắng nghe.
 có ghi các chữ số La Mã và giới thiệu với HS; 
 Các số ở mặt đồng hồ được ghi bằng một số 
 chữ số La Mã thông dụng. 
 - Yêu cầu HS quan sát để nhận ra trong mặt - HS trả lời theo ý hiểu.
 đồng hồ có những chữ số La Mã nào được 
 dùng. 
 - GV giới thiệu người ta thường sử dụng các 
 chữ số La Mã sau để các số, cụ thể: 
 + Sử dụng chữ số I để viết số 1, đọc là một, - HS đọc.
 + Sử dụng chữ số V để số 5 đọc là năm; 
 + Sử dụng chữ số X để viết số 10, đọc là 
 mười. 
 2. Sử dụng chữ số La Mã để viết các số 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 trong phạm vi 20
 - GV đưa bảng thứ nhất gồm 2 hàng, 10 cột 
 như trong SGK (để trống) rồi hướng dẫn HS 
 viết các số La Mã từ 1 đến 20 bằng cách sử 
 dụng các chữ số La Mã, kết hợp với việc liên 
 hệ các số thể hiện trên mặt đồng hồ. 
 - GV ghi số 1 vào bảng rồi hướng dẫn, để ghi 
 số 1 bằng chữ số La Mã, ta sử dụng chữ số I, 
 ghi tiếp 1 vào bảng ứng với cột số 1. 
 - GV ghi tiếp số 2 vào bảng rồi gợi ý: Để viết - Có thể cho HS quan sát mặt đồng hồ 
 số 2, ta có thể sử dụng chữ số La Mã như thế để nêu cách viết.
 nào?
 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ 
 số La Mã. 
 => GV kết luận, để viết số 2, đầu tiên ta viết 
 chữ số I (thể hiện số 1), sau đó ta viết tiếp chữ 
 số I ở bên phải nữa (để thể hiện là thêm vào 
 1 đơn vị), GV viết II vào cột số 2 
 - Tương tự như vậy với số 3. 
 - Đối với số 4, GV lưu ý cho HS, chúng ta 
 không sử dụng 4 chữ số I mà sử dụng chữ số 
 V (thể hiện số 5), sau đó viết chữ số I ngay 
 bên trái chữ số V (để thể hiện là bớt đi 1 đơn 
 vị), ta có số 4, GV viết IV. 
 - Tương tự, GV hướng dẫn HS cách dùng chữ 
 số La Mã để viết các số còn lại đến 20. GV 
 lưu ý cho HS cách viết số 9 (tương tự với số 
 4), số 14 (viết chữ số X. thể hiện số 10, sau 
 đó viết tiếp bên phải nhóm chữ số IV, thể hiện 
 thêm 4 đơn vị nữa, ta được số 14), số 19 (viết 
 chữ số X, thể hiện số 10, viết tiếp bên phải 
 nhóm chữ số IX, thể hiện thêm 9 đơn vị nữa, 
 ta được số 19). 
 - Lớp viết bảng con
 - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số 
 La Mã theo yêu cầu.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập:
 Bài 1. 
 a) Đọc các số sau (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 I, II, IV, VI, VIII, IX, XI, X, XX - Nối tiếp đọc các chữ số La Mã.
 b) HS viết vào bảng con.
 Viết các số sau bằng chữ số La Mã: 3, 5, 12, - Viết bảng con
 19. + 3: III ; 5: V ; 12:XII ; 19:XIX.
 - GV lưu ý kiểm tra và cho HS nêu lại cách 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2).
 Chơi trò chơi: “Đố bạn” Mỗi đồng hồ sau - HS hoạt động nhóm đôi, một bạn 
 chỉ mấy giờ? hỏi, một bạn trả lời. Một vài nhóm 
 HS trình bày kết quả của mình trước 
 lớp 
 - HS nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe.
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV Nhận xét chung, tuyên dương.
 Bài 3: 
 a) (Làm việc nhóm 2) Dùng que tính xếp - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 các số sau bằng chữ số La Mã: 2, 4, 9, - Mỗi HS dùng que tính xếp 3 số
 10,11, 20.
 - GV mời HS đọc đề bài.
 - Mời các nhóm lên thực hành.
 b) HS thực hiện cá nhân và chia sẻ cách 
 xếp số với cả lớp. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 Bài 4: Đố em?
 a) Có 3 que tính xếp thành số 6 a) HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 
 bằng chữ số La Mã như hình bên. minh hoạ, dùng que tỉnh xếp thành số 
 Em hãy chuyển chỗ một que tính 6 bằng chữ số La Mã, sau đó nếu các 
 để được số khác. cách nhấc một que tính, xếp lại để có 
 b) Với 3 que tính em có thể xếp số khác, chẳng hạn: IV.
 được những số nào bằng chữ số La 
 Mã?
 b) HS thực hành xếp que tính và chia 
 sẻ kết quả của mình.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Với 3 que tính em có thể xếp được các 
 số 3, 4, 6, 9, 11 bằng chữ số La Mã.
 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
 những HS làm nhanh.
 - Qua bài học hôm nay em được biết thêm 
 điều gì?
 - GV giới thiệu một số tình huống con người 
 sử dụng chữ số La Mã trong thực tiễn, chẳng 
 hạn: Người ta dùng các chữ số La Mã để viết 
 số, chữ số La Mã thường thấy ở trên các mặt 
 đồng hồ, trong các đề mục, các chương của 
 quyển sách, ...
 - Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
 Trang 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. 
 - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười 
nghìn. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi
 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
 + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 000. - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, 
 HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng con... đọc, viết các số trong phạm vi 10000. 
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 1. Hình thành các số tròn mười nghìn: 
 - YCHS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 nghìn - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 
 và nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 nghìn và nói: Có mười nghìn khối 14. 
 chục nghìn khối lập phương phương hay 1 chục nghìn khối lập 
 phương, viết số 10 000 tương ứng. 
 - 1 chục nghìn bằng mấy nghìn? - 1 chục nghìn = 10 000.
 - YCHS viết bảng con số 10 000 tương ứng. - HS viết bảng con: 10 000
 - YC HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nói 
 số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghìn, 3 chục - HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và 
 nghìn, ..., 10 chục nghìn. nói số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục 
 nghi, 3 chục nghìn, ..., 10 chục nghìn. 
 => GV giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm 
 nghìn.
 - YCHS viết bảng con các số tương ứng: 10 
 000, 20 000, ..., 90 000, 100 000. 
 => GV chốt lại cách đếm, cách đọc và viết các - HS viết các số tương ứng: 10 000, 
 số, chú ý giới thiệu số 100 000, cách đọc, cách 20 000, ..., 90 000, 100 000. 
 viết, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn. 
 - Em có nhận xét gì về các số 10 000, - Các số 10 000, 20 000, 30 000, ..., 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 20 000, 30 000, ..., 100 000. 100 000 đều là các số tròn mười 
 nghìn (tròn chục nghìn).
 - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ 
 số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. 
 Chẳng hạn, 1 chục nghìn là số có năm chữ số, 
 trong đó có bốn chữ số 0, 1 trăm nghìn là số 
 có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. 
 2. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm - HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm 
 vi 100 000. thẻ 1 nghìn
 - YC HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm thẻ 
 1 nghìn.
 GV giới thiệu số 23 000 và hướng dẫn cách 
 đọc, cách viết số. 
 - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số 
 hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi 
 viết và đọc số đó. - HS viết vào bảng con.
 - YCHS viết bảng con. + Đọc: Hai mươi ba nghìn.
 Tương tự đối với số 35 000. + Viết: 23 000.
 GV giới thiệu số 35 000 và hướng dẫn cách 
 đọc, cách viết số. 
 - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ
 số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị 
 rồi viết và đọc số đó.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - YCHS viết bảng con. - HS viết vào bảng con.
 + Đọc: Ba mươi lăm nghìn.
 + Viết: 35 000.
 - Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng ra để có - HS thực hiện theo yêu cầu.
 một vài số tròn nghìn khác trong phạm vi 100 
 000, chẳng hạn: 84 000; 69 000 
 - YCHS lấy thêm ví dụ về các số tròn nghìn - HS viết vào bảng con.
 khác. Lớp viết vào bảng con.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập.
 Bài 1. Số?
 a) Làm bảng con
 Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi - 1 HS đọc đề bài.
 mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn, ba mươi chín 
 nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. + Mười hai nghìn: 12 000
 - Yêu cầu HS viết các số vào bảng con + Năm mươi mốt nghìn: 51 000
 + Tám mươi lăm nghìn: 85 000
 + Ba mươi chín nghìn: 39 000
 - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên + Hai mươi tư nghìn: 24 000
 dương. + Một trăn nghìn: 100 000
 b) Hoàn thành bài vào vở
 Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000, 45 - 1 HS đọc đề bài.
 000, 88 000, 91 000
 - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở. 72 000: Bảy mươi hai nghìn
 14 000: Mười bốn nghìn
 36 000: Ba mươi sáu nghìn
 45 000: Bốn mươi lăm nghì
 88 000: Tám mươi tám nghìn
 91 000: Chín mươi mốt nghìn
 - GV Nhận xét chung, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 Bài 2: Số
 - YCHS quan sát tia số?
 - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV hướng dẫn hs làm ô đầu tiên. Sau đó tổ - HS dưới lớp vừa cổ vũ vừa làm 
 chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. Cả lớp trọng tài để đánh giá đội nào đúng 
 chia thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 bạn nối tiếp và nhanh nhất thì chiến thắng. 
 nhau điền số thích hợp thay cho ô ☐.
 Kết quả:
 - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
 - Nhận xét tiết học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_pham_dinh_huan.docx