Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: : 19/1/2025 TUẦN 19 TOÁN Bài 59: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – Trang 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 000. - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng con... đọc, viết các số trong phạm vi 10000. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 4. Đếm, viết rồi đọc số khối lập phương (Theo mẫu). (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS quan sát mẫu và trả lời miệng. - HS quan sát mẫu và trả lời câu hỏi: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Trong hình có 2 khối nghìn, 4 tấm trăm, 6 thanh chục, 8 khối lập phương rời - GV giới thiệu số 2 468, hướng dẫn cách đọc và cách viết số: Khi đọc số hoặc viết số chúng + Quan sát, lắng nghe. ta đọc hoặc viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. + Đọc: 2 468 + Viết: Hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám. - GV Mời HS nhắc lại cách đọc và viết sô 2 468. + HS quan sát hình và làm bài vào - GV nhận xét, tuyên dương. bảng con. 2 HS lên bảng. - Ý a,b GV cho HS quan sát tranh đếm, viết rồi đọc số khối lập phương và làm vào bảng con. 2 HS lên bảng. - Cả lớp quan sát, nhận xét. - HS lấy ví dụ: 2 324, 1 957..... - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số trong phạm vi 10000 - GV nhận xét chung, tuyên dương, Bài 5: a) Làm bảng con Viết các số sau: một nghìn hai trăm sáu mươi chín, năm nghìn tám trăm mười ba, chín nghìn - 1 HS nêu đề bài. bốn trăm bảy mươi lăm, sáu nghìn sáu trăm chín mươi, ba nghìn hai trăm linh sáu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Yêu cầu học sinh nêu lại cách viết số. - Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm bảng con Kết quả: + Một nghìn hai trăm sáu mươi chín: 1 269 + Năm nghìn tám trăm mười ba: 5 813 + Chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm: 9 475 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Sáu nghìn sáu trăm chín mươi: 6 690 + Ba nghìn hai trăm linh sáu: 3 206 b) Làm việc cặp đôi Đọc các số sau: 4 765, 6 494, 3 120, 8 017. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc số. - Đọc số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Kết quả: 4 765: Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 6 494: Sáu nghìn bốn trăm chín mươi tư 3 120: Ba nghìn một trăm hai mươi 8 017: Tám nghìn không trăm mười bảy. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 6. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - Hãy đọc năm sinh của các thành viên trong + HS nối tiếp nhau đọc năm sinh gia đình ở bức tranh sau: của các thành viên trong gia đình theo nhóm 4. - Ông nội sinh năm một nghìn chín trăm năm mươi lăm. - Bà nội sinh năm một nghìn chín trăm sáu mươi. - Mẹ sinh năm một nghìn chín trăm tám mươi chín. - Bố sinh năm một nghìn chín trăm tám mươi lăm. - Dung sinh năm hai nghìn không trăm mười bốn. - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả. - Em có nhận xét gì về năm sinh của các thành - Năm sinh của các thành viên trong viên trong gia đình Dung. gia đình Dung đều là số có 4 chữ số. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 7: Làm việc theo cặp - GV cho HS nêu yêu cầu bài 7 - HS nêu yêu cầu bài 7. Đi bộ khoảng 4 000 bước mỗi ngày giúp chúng ta có trái tim khỏe mạnh, tránh nhiều bênh tật. Em hãy cùng với người thân trong gia đình Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ước lượng xem mỗi người đi bộ được khoảng bao nhiêu bước chân một ngày. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi. + Các cặp chia sẻ thảo luận và tự - Yêu càu HS trình bày kết quả thảo luận. ước lượng số bước chân đi trong 1 ngày của mỗi thành viên trong gia đình. Ví dụ: Mẹ đi bộ khoảng 2 000 bước chân mỗi ngày. - GV Nhận xét, tuyên dương. ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 60: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾP THEO) (TIẾT 1) - Trang 7,8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” . Mỗi học sinh - HS tham gia trò chơi nêu một số trong phạm vi 10 000. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng dùng 3 khối - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 3 khối nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục và 4 khối lập nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục phương đơn vị. và 4 khối lập phương đơn vị - Yêu cầu HS đọc số vừa tìm được. - Số tìm được là: 3 254 - Nêu cách đọc và viết số 3 254. + Đọc: Ba nghìn hai trăm năm mươi tư. + Viết: 3 254. + Số 3 254 gồm 3 nghìn 2 trăm 5 - Số 3 254 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và chục 4 đơn vị. mấy đơn vị? - Yêu cầu HS nêu một số có bốn chữ số và cho biết số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy - HS nêu VD: 8 423 gồm 8 nghìn đơn vị. 4 trăm 2 chục và 3 đơn vị... - HS chơi trò chơi “Đố bạn”: - GV hướng dẫn cách chơi: Viết một số có bốn chữ - Tham gia chơi số rồi đố bạn nêu được các đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) - Bài tập 1 yêu cầu gì? - Điền số Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng - HS quan sát bài tập, hoàn thành làm bài mỗi HS làm 1 ý. vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm 1 ý. - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Thực hiện (theo mẫu). - Muốn viết số (hoặc đọc số) ta làm như thế nào? + Muốn viết số (hoặc đọc số) ta thực hiện theo thứ tự từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV cho HS làm vào vở. - Làm bài vào vở bài tập, đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - 2HS trình bày kết quả trên bảng phụ - Hai bạn trình bày kết quả trên bảng phụ. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. * Lưu ý: Trường hợp có số 0 chỉ số trăm, số chục. 3. Vận dụng. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo từng nhóm 4. - Tham gia trò chơi. - GV hướng dãn cách chơi: Một bạn đọc một số - Lắng nghe và chỉ bạn bất kì trong nhóm nêu số đó gồm mấy Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị, cả nhóm xác nhận kết quả và HS đó nêu số tiếp theo và chỉ định một bạn tuỳ ý trong nhóm, tiếp tục như thế cho đến người cuối cùng. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Nhận xét tiết học. ----------------------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 60: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾP THEO) (TIẾT 2) - Trang 8;9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 000. - VD: 6 315 gồm 6 nghìn, 3 trăm, Đố bạn số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục 1 chục và 5 đơn vị . Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 và mấy đơn vị. - ....... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 4. (Làm việc chung cả lớp) Viết mỗi số sau thành tổng của nghìn, trăm, chục, + 1 HS đọc đề bài. đơn vị (theo mẫu): - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu + HS quan sát, lắng nghe. - Số 3 567 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị - Để viết đúng các số theo mẫu thì các em cần xác định chữ số hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị của mỗi số rồi viết thành tổng theo mẫu. - GV cho HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm - HS làm vở, 4 HS lên bảng bài mỗi HS một ý. 5 832 = 5 000 + 800 + 30 + 2 7 575 = 7 000 + 500 + 70 + 5 8 621 = 8 000 + 600 + 20 + 1 4 444 = 4 000 + 400 + 40 + 4 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nêu cách làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 5: (Làm việc nhóm đôi). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Nêu các số có bốn chữ số (theo mẫu). + 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu + HS quan sát, lắng nghe. - Từ một tổng các em xác định chữ số hàng nghìn, - HS làm việc cá nhân - chia sẻ trăm, chục, đơn vị rồi viết số có bốn chữ số. nhóm 2 - trình bày trước lớp . Kết quả: - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Vận dụng. Bài 6: Số? - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, số gồm 8 nghìn 5 trăm 5 chục 1 đơn vị - Hướng dẫn HS xác định chữ số hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết số có bốn chữ số. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn” - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. Cả lớp chia - HS tham gia chơi thành 2 đội, mỗi đội cử sáu HS luân phiên nhau lần lượt nếu số thích hợp thay cho ô . Số 7 239 gồm 7 nghìn 2 trăm 3 chục 9 đơn vị. Số 1 640 gồm 1 nghìn 6 trăm 4 chục Số 8 053 gồm 8 nghìn 5 chục 3 đơn vị Số 2 008 gồm 2 nghìn 8 đơn vị Số 6 700 gồm 6 nghìn 7 trăm Số 3 060 gồm 3 nghìn 6 chục - HS đọc thông tin phân “Em có biết” trong SGK và chia sẻ trước - GV Nhận xét, tuyên dương, đội thắng cuộc. lớp. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 61: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ. (Trang 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ số La Mã; sử dụng được các chữ số La Mã để viết các số trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS quan sát tranh khởi động, nói lên được hình ảnh bạn gái và bố đang ở trong một cửa hiệu bán đồng hồ - HS nêu lên được những loại đồng hồ khác nhau: đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ cát, đồng hồ để bàn, ... - Nhìn vào hai chiếc đồng hồ treo tường em - Giống nhau: Có các số từ 1 đến 12, thấy có điểm gì giống và khấc nhau? đều có 3 kim - Khác nhau: Có cái ghi bằng chữ số. Có cái ghi bắng những kí hiệu khác. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: 1. Nhận biết chữ số La Mã: GV cho HS quan sát mặt đồng hồ treo tường - Quan sát, lắng nghe. có ghi các chữ số La Mã và giới thiệu với HS; Các số ở mặt đồng hồ được ghi bằng một số chữ số La Mã thông dụng. - Yêu cầu HS quan sát để nhận ra trong mặt - HS trả lời theo ý hiểu. đồng hồ có những chữ số La Mã nào được dùng. - GV giới thiệu người ta thường sử dụng các chữ số La Mã sau để các số, cụ thể: + Sử dụng chữ số I để viết số 1, đọc là một, - HS đọc. + Sử dụng chữ số V để số 5 đọc là năm; + Sử dụng chữ số X để viết số 10, đọc là mười. 2. Sử dụng chữ số La Mã để viết các số Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 trong phạm vi 20 - GV đưa bảng thứ nhất gồm 2 hàng, 10 cột như trong SGK (để trống) rồi hướng dẫn HS viết các số La Mã từ 1 đến 20 bằng cách sử dụng các chữ số La Mã, kết hợp với việc liên hệ các số thể hiện trên mặt đồng hồ. - GV ghi số 1 vào bảng rồi hướng dẫn, để ghi số 1 bằng chữ số La Mã, ta sử dụng chữ số I, ghi tiếp 1 vào bảng ứng với cột số 1. - GV ghi tiếp số 2 vào bảng rồi gợi ý: Để viết - Có thể cho HS quan sát mặt đồng hồ số 2, ta có thể sử dụng chữ số La Mã như thế để nêu cách viết. nào? - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. => GV kết luận, để viết số 2, đầu tiên ta viết chữ số I (thể hiện số 1), sau đó ta viết tiếp chữ số I ở bên phải nữa (để thể hiện là thêm vào 1 đơn vị), GV viết II vào cột số 2 - Tương tự như vậy với số 3. - Đối với số 4, GV lưu ý cho HS, chúng ta không sử dụng 4 chữ số I mà sử dụng chữ số V (thể hiện số 5), sau đó viết chữ số I ngay bên trái chữ số V (để thể hiện là bớt đi 1 đơn vị), ta có số 4, GV viết IV. - Tương tự, GV hướng dẫn HS cách dùng chữ số La Mã để viết các số còn lại đến 20. GV lưu ý cho HS cách viết số 9 (tương tự với số 4), số 14 (viết chữ số X. thể hiện số 10, sau đó viết tiếp bên phải nhóm chữ số IV, thể hiện thêm 4 đơn vị nữa, ta được số 14), số 19 (viết chữ số X, thể hiện số 10, viết tiếp bên phải nhóm chữ số IX, thể hiện thêm 9 đơn vị nữa, ta được số 19). - Lớp viết bảng con - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số La Mã theo yêu cầu. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập: Bài 1. a) Đọc các số sau (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 I, II, IV, VI, VIII, IX, XI, X, XX - Nối tiếp đọc các chữ số La Mã. b) HS viết vào bảng con. Viết các số sau bằng chữ số La Mã: 3, 5, 12, - Viết bảng con 19. + 3: III ; 5: V ; 12:XII ; 19:XIX. - GV lưu ý kiểm tra và cho HS nêu lại cách - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Chơi trò chơi: “Đố bạn” Mỗi đồng hồ sau - HS hoạt động nhóm đôi, một bạn chỉ mấy giờ? hỏi, một bạn trả lời. Một vài nhóm HS trình bày kết quả của mình trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: a) (Làm việc nhóm 2) Dùng que tính xếp - 1 HS đọc yêu cầu bài. các số sau bằng chữ số La Mã: 2, 4, 9, - Mỗi HS dùng que tính xếp 3 số 10,11, 20. - GV mời HS đọc đề bài. - Mời các nhóm lên thực hành. b) HS thực hiện cá nhân và chia sẻ cách xếp số với cả lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4: Đố em? a) Có 3 que tính xếp thành số 6 a) HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình bằng chữ số La Mã như hình bên. minh hoạ, dùng que tỉnh xếp thành số Em hãy chuyển chỗ một que tính 6 bằng chữ số La Mã, sau đó nếu các để được số khác. cách nhấc một que tính, xếp lại để có b) Với 3 que tính em có thể xếp số khác, chẳng hạn: IV. được những số nào bằng chữ số La Mã? b) HS thực hành xếp que tính và chia sẻ kết quả của mình. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Với 3 que tính em có thể xếp được các số 3, 4, 6, 9, 11 bằng chữ số La Mã. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm nhanh. - Qua bài học hôm nay em được biết thêm điều gì? - GV giới thiệu một số tình huống con người sử dụng chữ số La Mã trong thực tiễn, chẳng hạn: Người ta dùng các chữ số La Mã để viết số, chữ số La Mã thường thấy ở trên các mặt đồng hồ, trong các đề mục, các chương của quyển sách, ... - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1) Trang 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 000. - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng con... đọc, viết các số trong phạm vi 10000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: 1. Hình thành các số tròn mười nghìn: - YCHS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 nghìn - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 và nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 nghìn và nói: Có mười nghìn khối 14. chục nghìn khối lập phương phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết số 10 000 tương ứng. - 1 chục nghìn bằng mấy nghìn? - 1 chục nghìn = 10 000. - YCHS viết bảng con số 10 000 tương ứng. - HS viết bảng con: 10 000 - YC HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nói số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghìn, 3 chục - HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nghìn, ..., 10 chục nghìn. nói số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghi, 3 chục nghìn, ..., 10 chục nghìn. => GV giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. - YCHS viết bảng con các số tương ứng: 10 000, 20 000, ..., 90 000, 100 000. => GV chốt lại cách đếm, cách đọc và viết các - HS viết các số tương ứng: 10 000, số, chú ý giới thiệu số 100 000, cách đọc, cách 20 000, ..., 90 000, 100 000. viết, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn. - Em có nhận xét gì về các số 10 000, - Các số 10 000, 20 000, 30 000, ..., Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 20 000, 30 000, ..., 100 000. 100 000 đều là các số tròn mười nghìn (tròn chục nghìn). - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. Chẳng hạn, 1 chục nghìn là số có năm chữ số, trong đó có bốn chữ số 0, 1 trăm nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. 2. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm - HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm vi 100 000. thẻ 1 nghìn - YC HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm thẻ 1 nghìn. GV giới thiệu số 23 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết và đọc số đó. - HS viết vào bảng con. - YCHS viết bảng con. + Đọc: Hai mươi ba nghìn. Tương tự đối với số 35 000. + Viết: 23 000. GV giới thiệu số 35 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết và đọc số đó. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - YCHS viết bảng con. - HS viết vào bảng con. + Đọc: Ba mươi lăm nghìn. + Viết: 35 000. - Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng ra để có - HS thực hiện theo yêu cầu. một vài số tròn nghìn khác trong phạm vi 100 000, chẳng hạn: 84 000; 69 000 - YCHS lấy thêm ví dụ về các số tròn nghìn - HS viết vào bảng con. khác. Lớp viết vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. Bài 1. Số? a) Làm bảng con Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi - 1 HS đọc đề bài. mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn, ba mươi chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. + Mười hai nghìn: 12 000 - Yêu cầu HS viết các số vào bảng con + Năm mươi mốt nghìn: 51 000 + Tám mươi lăm nghìn: 85 000 + Ba mươi chín nghìn: 39 000 - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên + Hai mươi tư nghìn: 24 000 dương. + Một trăn nghìn: 100 000 b) Hoàn thành bài vào vở Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000, 45 - 1 HS đọc đề bài. 000, 88 000, 91 000 - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở. 72 000: Bảy mươi hai nghìn 14 000: Mười bốn nghìn 36 000: Ba mươi sáu nghìn 45 000: Bốn mươi lăm nghì 88 000: Tám mươi tám nghìn 91 000: Chín mươi mốt nghìn - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 2: Số - YCHS quan sát tia số? - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hướng dẫn hs làm ô đầu tiên. Sau đó tổ - HS dưới lớp vừa cổ vũ vừa làm chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. Cả lớp trọng tài để đánh giá đội nào đúng chia thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 bạn nối tiếp và nhanh nhất thì chiến thắng. nhau điền số thích hợp thay cho ô ☐. Kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: