Giáo án Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 21 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 29/1/2023
TUẦN 20
 TOÁN
 Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000– Trang 12
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000.
 - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn 
mười nghìn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060
+ Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
=>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 000
chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB
2.Hình thành kiến thức:
-Mục tiêu:
+Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000.
+Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười 
nghìn.
-Cách tiến hành:
HĐ. Hình thành các số tròn 10 000(Làm việc -HS quan sát và thực hiện theo 
nhóm 2) cặp.
-GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh có giá - HS lấy 1 thanh mười nghìn và 
trị tương ứng. nói: Có mười nghìn khối lập 
 phương hay 1 chục nghìn khối 
 lập phương, viết là 10 000 
 tương ứng.
 - Tương tự HS lấy các thanh 
 chục nghìn đếm, nói 2 chục 
 nghìn, 3 chục nghìn,...10 chục 
 nghìn.
 -HS lần lượt viết các số 10 000; 
 20 000; 30 000;.....100 000.
-Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. 10 chục nghìn = 100 000
=> Chốt:Cách đếm, đọc, viết số tròn chục nghìn. -HS đọc các số 10 000; 20 000; 
Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, viết 10 30 000;.....,100 000.
chục nghìn = 100 000.
- GVKL:
 Các số 10 000; 20 000; 30 000;.....;100 000 là 
các số tròn mười nghìn và ghi bảng.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số trên? - VD: số 10 000 có năm chữ số, 
- GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ số có trong đó có bốn chữ số 0, số 1 
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0. trăm nghìn là số có sáu chữ số, 
 trong đó có năm chữ số 0.
*Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau hơn - HS nêu 10 000
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm 
vi 100 000(Làm việc nhóm 2) -HS quan sát và thực hiện.
-GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm - HS lấy 2 thanh mười nghìn và 
thẻ 1 nghìn 3 thanh 1 nghìn và nói: 2 chục 
 nghìn khối lập phương 3 nghìn 
 khối lập phương, viết là 23 000 
 tương ứng.
-GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, viết - HS nhận xét: số 23 000 có 
Đọc là: Hai mươi ba nghìn năm chữ số, trong đó có ba chữ 
Viết là 23 000 số 0.
-Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu cách -Số 35 000 có năm chữ số, trong 
đọc , viết số. đó có ba chữ số 0.
 Đọc là: Ba mươi lăm nghìn
 Viết là 35 000
-GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác có -HS làm việc cá nhân:
năm chữ số. Ví dụ: 62 000; 18 000;...
 -HS đọc và viết số vào bảng. HS 
-GV cho HS nhận xét. nối tiếp nêu kết quả.
=> Chốt:Cách viết, đọc số tròn chục nghìn; tròn 
nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm nghìn có 
6 chữ số.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi mốt -HS nêu yêu cầu và thực hành 
nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba mươi chín nghìn, viết số: 2 HS lên bảng, cả lớp 
hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. làm bảng.
-GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng
- Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. - HS lấy thêm 
=> Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ số, (VD: 42 000, 28 000,...)
đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ số.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45 000, 
88 000, 91 000.
-GV cho HS làm vào vở viết -HS nêu yêu cầu
-GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. - HS ghi lại cách đọc vào vở
=> Chốt:Cách đọc số có năm chữ số là số tròn - HS lần lượt đọc số và nhận xét 
nghìn cách đọc số.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn thiếu -1HS đọc yêu cầu bài tập
trong ô trống trên tia số - HS làm theo cặp : đếm, đọc và 
a) Số tròn chục nghìn nêu các số còn thiếu trong ô 
b) Số tròn nghìn có 5 chữ số trống trên tia số.
- Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm - Đại diện HS trả lời và nêu 
 cách làm.KQ số cần điền là
 a)10 000; 20 000; 60 000; 
=> Chốt:Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn nghìn 70 000; 80 000; .100 000
để điền được các số vào ô trống trên tia số. Mỗi b)52 000; 55 000; 56 000; 
số tương ứng với 1 tia số. 58 000, ; 60 0000.
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
-Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập phương(theo 
mẫu) -1HS đọc yêu cầu bài tập
-GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm 
thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 -HS nhận xét cách viết: 23 153
tấm thẻ1 đơn vị. -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một 
-GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 trăm năm mươi ba
 - Tương tự HS có thể lấy thêm 
-GV cho HS làm phần a, b vào vở ví dụ ( 45 624;...)
-YC HS nêu kết quả và nhận xét - 2 HS lên bảng, lớp làm vở
a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi - HS nêu kết quả và nhận xét 
hai
b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn 
mươi tư
=> Chốt:Cách viết, đọc số có năm chữ số trong 
phạm vi 100 000.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Bài 4. 
a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai trăm 
ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám 
mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân) -HS nêu yêu cầu và thực hành 
-GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng viết số.
- Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự.
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở
=>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm - HS lấy thêm VD.
vi 100 000.
b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21 432, 
68 331. (Làm việc nhóm 2)
-GV cho HS làm theo cặp -HS nêu yêu cầu
-GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét.
=>Chốt: Cáchđọc số có năm chữ số trong phạm - HS làm theo cặp
vi 100 000. - HS lần lượt đọc số, bổ sung 
Bài 5: (Làm việc cá nhân) và nhận xét cách đọc số 
Thực hiện( theo mẫu)
-GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọcsố
(63 192)
 -HS nêu yêu cầu
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét.
 - HS làm việc cá nhân trong vở 
=>Chốt:
 bài tập
Cáchviết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý 
 -HS báo cáo kết quả.
trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc 
 -Lưu ý trường hợp:
nghìn, trăm, chục, đơn vị)
 90 801; 11 030;...
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 6:GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có 
lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính kết quả giới thiệu tốt sẽ được 
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. 
 Lưu ý đọc thông tin: 
Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy Hà -Sân vận động Hàng Đẫy Hà 
Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Nội sức chứa(22 580: Hai mươi 
Chí Minh.( Đọc các thông tin có trong hình ảnh) hai nghìn năm trăm tám mươi 
 người; được thành lập năm 
 1958( một nghìn chín trăm năm 
 mươi tám)
 -Sân vận động Thống Nhất ở 
 thành phố Hồ Chí Minh có sức 
=> Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội thể chứa 25 000 người.
thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
3. Củng cố:
- Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - HS chia sẻ thông tin học được 
- Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng trong bài học hôm nay.
ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những 
tình huống nào?
 ---------------------------------------
 TOÁN
 Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000(TIẾP)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng 
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 - Viết được các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, 
trăm chục, đơn vị và ngược lại
 - Phát triển các năng lực toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.( các thẻ 10 nghìn khối lập 
phương, khối nghìn, tấm trăm, thanh chục. đơn vị )
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. “Ai - HS tham gia trò chơi
nhanh ai đúng”
- HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số?
GV gọi khoảng 5 bạn mang bảng lên
+ Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc số? + Trả lời:
+ Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số trong + Trả lời
mỗi số thuộc hàng nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in)
Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn
 3 khối nghìn
 2 tấm trăm
 4 thanh chục
 3 khối lập phương đơn vị
HS nêu số: 13243 
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba.
Viết số: 13243
Phân tích số theo hàng:
 Hàng
 Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
 1 3 2 4 3
GV GTcác chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1
 Hàng nghìn là 3
 Hàng trăm là 2
 Hàng chục là 4
 Hàng đơn vị là 3
HS nhắc lại phân tích số:
GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng 
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
3. Thực hành - Luyện tập:
-Mục tiêu:
 - Các số trong phạm vi 10000
 - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng 
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
-Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a)GV cho HS quan sát trên màn hình và trả lời - HS quan sát mô hình và trả 
miệng. lời câu hỏi.
 Hàng + Em nêu số trên mô hình?
 Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị + Sổ em tìm được có mấy chữ 
 nghìn số?
 ? ? ? ? ? + Số nào chỉ hàng chục 
 nghìn?
 + Số nào chỉ hàng nghìn?
Số gồm chục + Số nào chỉ hàng trăm?
nghìn nghìn trăm chục .đơn vị + Số nào chỉ hàng chục ?
 + Số nào chỉ hàng đơn vị?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục 
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 
vị.
Bài 2:Thực hiện( theo mẫu) HS quan sát điền kết quả vào 
GV yêu cầu HS nêu đề bài vở.
- GVHD HS phân tích mẫu + 1 HS trình bày trước lớp.
 Hàng
 Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Viết Đọc 
 nghìn vị số số - 1 HS nêu đề bài.
 4 3 6 5 3 43653 Bốn - HS làm vào vở bài tập.
 mươi - Đổi chéo vở kiểm tra bài của 
 ba bạn .
 nghìn -2 bạn trình bày kết quả của 
 sáu nhóm.
 trăm 
 năm 
 mươi 
 ba.
 6 5 7 8 1 ? ?
 3 4 2 7 4 ? ?
 9 9 6 0 2 ? ?
 1 4 0 9 6 ? ?
 8 0 3 1 5 ? ?
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- Chú ý hàng có số 0
GV chốt: Số có năm chữ số gồm các hàng chục 
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 
vị.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Nói ( theo mẫu) - HS đọc yêu cầu bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp chơi trò chơi truyền 
Số 57418gồm 5 chục nghìn7nghìn 4 trăm1chục8 điện theo từng nhóm 4.
đơn vị - Một bạn đọc 1 số và chỉ bạn 
Số 34715gồm chục bất kì trong nhóm nêu số đó 
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị gồm mấy chục nghìn? mấy 
Số 58089gồm chục nghìn ? mấy trăm? mấy chục 
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị mấy đơn vị?
Số 20405gồm chục - Cứ truyền như vậy cho đến 
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị số cuối cùng.
Số 66292gồm chục - HS nhận xét lẫn nhau.
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị
 GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục 
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 
vị.Viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm 
chục, đơn vị . - HS nêu ý kiến 
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe\
4.Củng cố:
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? 
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 --------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm hàng chục nghìn, hàng nghìn, 
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Viết được các số 100 000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi 
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài 
trước.
- Cách tiến hành: - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi
Em hãy phân tích cấu tạo của số 59 340, 46 790 - HS thi viết. 
- GV yêu cầu HS viết nhanh các số mà cô giáo đã 
đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 4; -HS tự tìm ra quy luật của những 
Giáo viên cho HS quan sát các dãy số, yêu cầu dãy số: Dãy a là các số tự nhiên liên 
các em tự tìm ra quy luật của mỗi dãy số tiếp đếm thêm 1 đơn vị, dãy số b là 
 các số tự nhiên đếm thêm 10 đơn vị, 
 dãy số c là các số tự nhiên đếm 
 thêm 1000 đơn vị.
 - HS làm bài theo yêu cầu của giáo 
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 viên
- GV yêu cầu HS khác nhận xét. a.42630,42631,42632,42633,42634,
 42635. 42636.
- GV yêu cầu lần lượt 3 bạn làm phần, cả lớp làm b.2643, 26447, 2665, 26667, 26677, 
vào vở. 26687, 26697
- GV gọi HS nhận xét, sau đó giáo viên nhận xét. c. 31900, 32900, 33900, 34900, 
GV chốt: Muốn làm được các bài tập điền số này 35900, 36900, 37900
các em cần nắm được quy luật của từng dãy số.
Bài 5: 
GV đưa ra bài tập 5, gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - HS nêu yêu cầu bài tập.
 -HS lắng nghe.
GV hướng dẫn học sinh cách làm bài tập 5 chính 
là bài tập liên quan đến cấu tạo của số. 
Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới làm vào vở. GV 
yêu cầu HS sau khi làm xong đổi chéo vở kiểm 
tra cho nhau.
 - 2 HS lên bảng, ở dưới làm vào 
GV gọi HS nhận xét bài của các bạn.
 sách.
GV chốt: Bài tập này các em đi vào phân tích cấu 
tạo của các số, xác định đúng các thành phần của 
số.
 - HS lắng nghe.
3.Vận dụng
 -HS lắng nghe.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau 
khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 6:
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV cho HS quan sát các bước giống như trong 
sách.
GV nêu cách thức làm công cụ tìm hiểu số.
-Yêu cầu HS thực hành thi làm theo nhóm bốn, 
giáo viên theo dõi HS làm việc -HS thực hành nhóm 4.
GV nhận xét chung. Các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm 
GV chốt cách làm công cụ tìm hiểu số. mình trước lớp, các nhóm cùng góp 
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những ý đánh giá kết quả của mỗi nhóm.
nhóm làm nhanh. HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
 HS lắng nghe.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 18
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
 - So sánh được các số trong phạm vi 100 000.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơiĐố bạnđể kiểm tra (làm việc nhóm - HS tham gia trò chơi
đôi). + HS nêu trong nhóm, VD: 
+ Mỗi em ghi một số có năm chữ số ra giấy nháp, sau đó Số 45 276 đọc là Bốn mươi 
đố bạn bên cạnh đọc và phân tích cấu tạo của số đó. lăm nghìn hai trăm bảy 
+ Gọi 1 – 2 cặp hỏi đáp trước lớp. mươi sáu. Số gồm có 4 
- GV nhận xét, tuyên dương. chục nghìn,, 5 nghìn, 2 
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV tổ chức cho HS khởi động (làm việc cả lớp) trăm, 7 chục và 6 đơn vị.
+ Cho HS quan sát tranh khởi động: Các bạn nhỏ và voi 
con đang làm gì ? Trong cùng khoảng thời gian, bạn gái - HS quan sát tranh và trả 
chạy được bao nhiêu bước chân ? Bạn trai chạy được bao lời
nhiêu bước chân ? Voi con chạy được bao nhiêu bước chân 
?
+ GV nêu vấn đề: Bạn gái và voi con, ai chạy được nhiều 
bước chân hơn ? Bạn trai và bạn gái, ai chạy được nhiều 
bước chân hơn ? - HS lắng nghe.
- GV tổ chức dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
-Mục tiêu:
 - Nêu được quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
 - Ôn tập về cấu tạo số trong phạm vi 100 000.
-Cách tiến hành:
a)So sánh 984 với 4275 (làm việc cả lớp).
- Muốn biết bạn gái và voi con, ai chạy được nhiều bước -Phải so sánh 984 với 
chân hơn ta làm thế nào ? 4275.
- GV hỏi kết hợp điền vào bảng:
- Số 984 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn - HS trả lời câu hỏi.
vị ?
 Nghìn Trăm Chục Đơn vị
 9 8 4
 4 2 7 5
- Vậy em so sánh 984 với 4275 số nào lớn hơn, số nào nhỏ - HS nêu, VD: Số 984 nhỏ 
hơn ? Vì sao ? hơn vì có ba chữ số, hàng 
GV: Số 984 có ba chữ số cao nhất chỉ là hàng trăm/ 
Số 4275 có bốn chữ số Số 4275 lớn hơn vì có bốn 
Vậy 984 984 chữ số, hàng cao nhất là 
- Khi so sánh hai số không cùng số chữ số, em so sánh thế hàng nghìn.
nào ? - HS nêu.
KL:Trong hai số:
- Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - Nhiều HS nhắc lại.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
* Gợi ý để HS lấy thêm VD. - HS lấy thêm 1-2 VD.
b) So sánh 4275 với 4228 (làm việc cả lớp).
- Muốn biết bạn gái và bạn trai, ai chạy được nhiều bước - Phải so sánh 4275 với 
chân hơn ta làm thế nào ? 4228.
- GV hỏi, y/c 1 HS lên điền bảng:
- Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn - HS trả lời, sau đó điền 
vị ? bảng.
- Số 4228 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn 
vị ?
 Nghìn Trăm Chục Đơn vị
 4 2 7 5
 4 2 2 8
- Hai số trên cùng có mấy chữ số ? Em so sánh 4275 với - HS dự đoán: 
4228 số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn ? 4275 > 4228
GV giải thích bằng cách HD HS so sánh từng cặp chữ số ở 
mỗi hàng tính từ trái sang phải:
Hàng nghìn: 4 = 4 - HS so sánh từng cặp chữ 
Hàng trăm : 2 = 2 số ở mỗi hàng theo HD 
Hàng chục: 7 > 2 của GV.
Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4725
GV : Số 4275 và 4228 cùng có bốn chữ số. 
 Ta so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ 
trái sang phải.
 Cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 7> 2. 
Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4275
- Khi so sánh hai số có cùng số chữ số, em so sánh thế nào - HS nêu cách so sánh.
?
KL:Nếu hai số có cùng số chữ số:
- Lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng, kể - Nhiều HS nhắc lại.
từ trái sang phải, cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên 
khác nhau. Số nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
* Gợi ý để HS lấy thêm VD. - HS lấy thêm 1- 2 VD.
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
3. Luyện tập:
BT1 (làm việc nhóm đôi, cá nhân, cả lớp)
 - HS nêu y/c BT1, thảo 
 luận nhóm đôi ->làm VBT.
 3 HS điền bảng lớp. Giải 
 thích tại sao điền dấu đó.
- Cho HS nêu y/c BT 1, thảo luận nhóm đôi, sau đó làm cá 
nhân vở bài tập.
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. HS dưới lớp kiểm tra bài 
bằng cách y/c bạn giải thích tại sao điền dấu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhấn mạnh: Trong hai số, nếu số nào có nhiều chữ số -HS lắng nghe.
hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh 
các cặp chữ số theo từng hàng, bắt đầu từ trái sang phải, 
cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Số 
nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
4. Củng cố:
- Khi so sánh các số, nếu hai không cùng số chữ số thì em - HS nhắc lại cách so sánh.
so sánh thế nào ? Khi hai số không cùng số chữ số thì ta so 
sánh thế nào ?
- Nếu còn thời gian thì cho HS lấy thêm VD minh họa.
 ------------------------------
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
 Trang 18, 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000 và giải toán về quan hệ so 
sánh.
 - Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000 +10 000 < 20 000
+ Câu 2: So sánh: 52 342...25 342 + 52 342 > 25 342
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000 + 100 000 > 10 000
+ Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615 +82 615 = 72 000+ 10 615
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000.
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực 
tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. (Làm việc nhóm 2)
Câu nào đúng, câu nào sai ?
a) 11 514 49 999 
c) 61 725 > 61 893 d) 85 672 > 8 567 
e) 89156 < 87652 g)60 017 = 60 017
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một bạn trả + Các nhóm làm việc theo 
lời. nhóm cặp.
 - Các nhóm trao đổi trước lớp. 
- GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp. (mỗi nhóm 2 phần.
 - Sau mỗi phần HS giải thích.
- GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì sao bạn a) 11 514 < 9 753 S 
cho là đúng, là sai? b)50 147 > 49 999 
- GV Mời HS khác nhận xét. c) 61 725 > 61 893 Đ 
 S
- GV nhận xét, tuyên dương. d) 85 672 > 8 567 
=>Chốt:+ Số có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. e) 89156 < 87652 Đ 
+ Nếu hai số so sánh có số các chữ số bằng nhau ta g)60 017 = 60 017 S
so sánh giá trị của các số lần lượt ở từng hàng, từ - HS lắng nghe, rútĐ kinh 
hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. Nếu một trong hai nghiệm
số có giá trị ở cùng một hàng lớn hơn, thì số đó lớn -HS đọc đề bài
hơn. Nếu giá trị ở tất cả các hàng đều bằng nhau thì - HS thảo luận nhóm 4, hoàn 
hai số đó bằng nhau. thành các yêu cầu từng phần 
Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4). a,b,c
 Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS đại diện trình bày trước 
 lớp.
 Trong 4 số ta thấy có 2 số là 
 6231 và 6312 là hai số có giá 
 trị chữ số hàng nghìn là 6 lớn 
 hơn các số còn lại ta chỉ việc so 
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. sánh 6231 và 6312 và tìm ra 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. 6312 là số lớn nhất. Sau đó chỉ 
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát các số, đọc việc so sánh 2 số còn lại là 
các số thực hiệncác yêu cầu phần a, b, c 1236 cà 1263 để tìm ra số bé 
- GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. nhất là 1236.
- GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm:
=>GV nhận xét chốt cách làm:
Thực hiện theo 3 bước
+ Bước 1: quan sát
+Bước 2: so sánh
+ Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung so sánh 
các số trong phạm vi 100 000.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói cho bạn biết -HS đọc đề và trả lời:
bài toán cho biết gì?, bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết: Trong phong 
 trào nuôi ong lấy mật ở một 
 huyện miền núi . Gia đình anh 
 Tài thu được 1846 l mật ong. 
 Gia đình ông Dìn thu được 
 1407 l mật ong. Gia đình ông 
 Nhẫm thu được 2325 l mật 
 ong.
 Bài toán hỏi:
 Giáo viên: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_pham_dinh_huan.docx