Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 9/1/2025 TUẦN 21 TOÁN Bài 65: LUYỆN TẬP 10000 – Trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau - Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lượn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Giáo viên viết lên bảng các số: - Học sinh quan sát 5231 2236 7312 5432 Hỏi: + HS 1: Tìm số bé nhất ? + Trả lời: 2236 + HS 2: Tìm số lớn nhất ? + Trả lời: 7312 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - 1 HS nêu đề bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV mời H đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài tập vào bảng con. + Cả lớp làm bảng con. > 6 378 .... 53 127 24 619 .... 24 619 6 378 < 53 127 42 093 = 89 127 .... 89 413 93 017 .... 93 054 89 127 < 89 413 24 619 = 24 619 77 115 > 74 810 93 017 < 93 054 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe, sửa sai Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tìm câu sai và sửa lại cho đúng - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận nội - Lớp thảo luận nhóm 2, làm vào phiếu dung. học tập: a) 43 000 > 38 000 b) 4 326 4 321 c) 24 387 > 24 598 d) 12 025 > 12 018 c) 24 387 > 24 598 24 387 < 24 598 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. + Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc chung. - HS Quan sát các số và so sánh (theo Cho các số sau : hàng từ bên trái qua phải) để tìm ra số lớn nhất, bét nhất và sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé. a) Tìm số lớn nhất. a) Số lớn nhất: 18 310 b) Tìm số bé nhất. b) Số bé nhất: 18 013 c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. c) 18310; 18 103; 18 031; 18 013 - GV mời HS nêi kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khách nhận xét. Bài 4. Số ? (Trò chơi điền số) - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc đề bài ( Số) - 1 HS đọc yêu cầu bài. a) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 b) c) - HS nghe GV hướng dẫn d) - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 3 bạn tham gia luân phiên nhau điền số. Học sinh ở dưới vừa cỗ vũ vừa quan sát xem đội nào điền nhanh hơn và đúng là đội thắng. - Tổ chức chơi Học sinh tham gia chơi và cỗ vũ cho đội chơi. a) - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. b) - GV nhận xét, tuyên dương. c) a) d) b) - Các học sinh ở dưới nhận xét. c) d) Bài 5. Chọn chữ đặt dưới hình vẽ có nhiều dây chun nhất: (Làm việc chung cả lớp) ( Hình) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ - 1 HS đọc yêu cầu bài. A, B, C, D đọc số liệu chỉ số dây chun có ở mỗi hình sau đó so sánh để tìm ra hình có nhiều dây chun nhất bằng cách ghi chữ cái em chọn vào - Cá nhân học sinh, quan sát, đọc số bảng con . dây chun dưới mỗi hình A,B,C,D và - GV kiểm tra kết quả của cả lớp bằng cách yêu chọn chữ cái C là hình có nhiều dây cầu HS giơ bảng con. chun nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giơ bảng con. Hình C. 2 030 dây chun là số lớn nhất trong các số ở hình A, B, D 3. Vận dụng. Bài 6. Dưới đây là thông tin về chiều dài một số - HS nêu yêu cầu bài 6. cây cầu ở Việt Nam. Đọc tên các cây cầu đó theo - HS trả lời theo thông tin trong hình Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 thứ tự từ ngắn nhất đến dài nhất ( Làm việc + Đại diện nhóm nêu câu trả lời cho nhóm 4) yêu cầu bài tập. ( Hình) Tên các cây cầu đó theo thứ tự từ - GV cho HS đọc đề bài và các thông tin trong bài ngắn nhất dến dài nhất là: - Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ? - Cầu Long Biên 2 290m - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Cầu Cần Thơ 2 750m học tập nhóm. - Cầu Bạch Đằng 3054m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cầu Nhật Tân 3900m + HS nhận xét - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 66: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG Trang 26, 27 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và xác định được điểm ở giữa hai điểm khác nhau và trung điểm của một đoạn thẳng. - Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn” - Học sinh chơi trò chơi - GV mời học sinh lên bảng làm bài - Học sinh lên bảng làm bài > 7 378 .... 53 127 24 639 .... 24 619 24 619 = 89 122 .... 89 413 95 017 .... 95 054 55 909 > 42 093 77 335 > 74 810 89 122 < 89 413 95 017 = 95 017 - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động khởi động: - GV cho HS quan sát tranh SGK, hỏi - HS quan sát tranh vẽ SGK chỉ và + Hai bạn đang làm gì ? nói cho bạn nghe: hai bạn chơi trò bập bênh. + Quan sát cầu bập bênh nêu những gì em thấy + Trả lời: thanh gỗ để ngồi, tay vịn, được ở cầu bập bênh ? trục gắn giữa thanh gỗ. + Trục gắn giữa thanh gỗ ở vị trí nào so với + Học sinh trả lời ở giữa thanh gỗ. thanh gỗ ? + HS khác nhận xét - GV nhận xét, và dẫn vào bài học mới. - Học sinh nêu tên bài học Hình thành kiến thức: 1. Điểm ở giữa: ( Hoạt động chung cả lớp) - Cho HS thực hành vẽ đường thẳng AB vào - Học sinh vẽ vở, GV vẽ lên bảng. - Yêu cầu học sinh đánh dấu 1 điểm C trên - Học sinh thực hiện đoạn thẳng AB. - Nêu nhận xét vị trí của 3 điểm A, B, C so với - HS trả lời A, B, C là 3 điểm thẳng đường thẳng ? hàng. - Em có nhận xét gì về vị trí của điểm C so với - Học sinh trả lời hai điểm A và B - HS khác nhận xét. - Kết luận: Với 3 điểm A,B,C thẳng hàng như hình vẽ. Ta có điểm C ở giữa hai điểm A và B - Nhiều học sinh quan sát và trả lời: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Giáo viên lấy 1 điểm E nằm ngoài đoạn thẳng Điểm E không ở giữa hai điểm A và AB cho học sinh nhận xét điểm E có ở giữa hai B. Vì điểm E không thẳng hàng với điểm A và B hay không ? Vì sao ? điểm A và B - Học sinh khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, kết luận: Điểm E không ở giữa điểm A và B. Vì A, B, C không phải là 3 điểm thẳng hàng. 2. Trung điểm của đoạn thẳng ( Hoạt động chung cả lớp) - Học sinh vẽ - Cho HS thực hành vẽ đường thẳng MN vào vở, GV vẽ lên bảng. - Học sinh làm theo - Mời học sinh đánh dấu điểm O trên đoạn thẳng MN giống như SGK và hỏi: - Học sinh trả lời: O là điểm ở giữa + O có nằm giữa hai điểm M và N không ? hai điểm M và N - Học sinh khác nhận xét + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Học sinh đo và nêu nhận xét: - Yêu cầu học sinh đo độ dài đoạn thẳng MO Độ dài đoạn thẳng MO bằng độ dài và ON rồi so sánh kết quả đo được. đoạn thẳng ON. + Học sinh khác nhân xét - Học sinh lắng nghe + Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: + O ở giữa hai điểm M và N. Độ dài đoạn thẳng MO bằng độ dài đoạn thẳng ON, ta viết MO = NO. Khi đó điểm O được gọi là trung điểm của đoạn thẳng MN. - Học sinh trả lời: - Khi nào điểm ở giữa 2 điểm được gọi là trung Là điểm chia đoạn thẳng đó thành 2 điểm ? phần bằng nhau - GV mời học sinh nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Quan sát các hình sau và nêu tên điểm ở giữa hai điểm khác ( HS làm việc theo cặp) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Chỉ vào hình và nêu tên điểm ở giữa hai + HS chỉ và đọc tên điểm ở giữa hai điểm. điểm khác trong hình đã cho. - GV mời vài nhóm trình bày kết quả. + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận + Các đại diện khác nhận xét Hình trái: Điểm I ở giữa hai điểm G và Hình - Học sinh lắng nghe phải: Điểm O ở giữa hai điểm A và B, điểm O cũng ở giữa hai điểm C và D Bài 2: Nêu tên trung điểm của mỗi đoạn thẳng có trong hình dưới đây: ( Hoạt động nhóm đôi) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 2 - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV hường dẫn hai bạn cùng bàn chỉ vào hình + Học sinh làm việc theo yêu cầu. và nêu tên trung điểm của mỗi đoạn thẳng có trong hình cho bạn cùng bàn nghe. + Đại diện một vài cặp trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét + Các nhóm nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận + O là trung đểm của đoạn thẳng PQ + M là trung đểm của đoạn thẳng DB, M là trung đểm của đoạn thẳng AC Bài 3: Quan sát tia số, chọn câu đúng: ( Làm việc cá nhân) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 - Hướng dẫn học sinh quán sát tia số -1 HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Tìm đoạn thẳng AB + Lắng nghe hướng dẫn đoạn thẳng BC đoạn thẳng AB - Tìm số ứng với mỗi vạch trên tia số - Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng và tìm câu trả lời đúng. - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân. + HS làm bài + học sinh trình bày kết quả đúng: a) Trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số 4 200 c) Trung điểm của đoạn thẳng AD ứng với số 4 500 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Vận dụng. Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài 4. a) Quan sát các hình sau và chỉ ra những hình ảnh liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng: (Làm việc nhóm 4) (Hình) - Yêu cầu học sinh quan sát hình và chỉ ra + Các nhóm làm việc những hình ảnh liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng rồi chia sẻ cho bạn - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại diện nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương b) Đố em: Có một đoạn dây thép thẳng, làm thế nào để tìm được trung điểm của đoạn dây thép đó ? - Phát mỗi nhóm 1 sợi dây thép - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm - Học sinh chia sẻ cách tìm với cả lớp trung đểm của sợi dây thép đó. chẳng hạn: + Lên trên bục giảng thực hiện gấp đôi đoạn dây thép tạo ra hai phần bằng nhau. Điểm bị gấp lại chính giữa chính là trung điểm của đoạn dây thép đó. - Mời nhóm khác nhận xét, chia sẻ cách thực + Nhóm khác nhận xét, trình bày nếu hiện. có cách tìm khác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lằng nghe - Củng cố : Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều - Học sinh trả lời: gì ? + Điểm ở giữa + Trung điểm của đoạn thẳng TOÁN Bài 67: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH Trang 24, 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Có biểu tượng về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính của hình tròn. Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, mối liên hệ giữa đường kính với bán kính của hình tròn, xác định được tâm của hình tròn. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực mô hình hóa toán học. Năng giao tiếp, toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn” - Cả lớp tham gia trò chơi. - GV nhận xét - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động khởi động: GV cho HS quan sát tranh SGK. (Tranh) - HS quan sát - GV hỏi: Trong tranh, 2 bạn đang làm gì ? - Nhiều học sinh trả lời. + Bánh xe có dạng hình gì ? + Hai bạn đang dắt xe đạp. + Vị trí ở giữa bánh xe được gọi là gì ? + Vị trí giữa bánh xe đạp được gọi là trục. + Học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét và dẫn vào bài học mới. - Học sinh nêu tên bài học Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hình thành kiến thức: 1. Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính ( Hoạt động chung cả lớp) - GV đính lên bảng hình tròn có tâm O và giới - Học sinh lắng nghe thiệu với học sinh: Hình tròn, điểm O ở chính giữa hình tròn gọi là tâm O. - GV đánh dấu 1 điểm M trên đường tròn, - HS quan sát, lắng nghe Dùng thước thẳng kẻ đoạn OM và giới thiệu với học sinh: OM là bán kính của hình tròn. - GV đánh dấu điểm A trên đường tròn, dùng thước thẳng kẻ đoạn AO kéo dài cắt đường - HS quan sát, lắng nghe tròn tại điểm B và giới thiệu với học sinh: AB là đường kính của hình tròn đó. GV hỏi học sinh: - Đường kính có đặc điểm gì ? - Học sinh trả lời. - Đường kính đi qua tâm của hình tròn đó cắt với hai điểm A, B trên - Đường kính AB có mối quan hệ gì với bán đường tròn kính OM ? Đường kính AB chính là 2 bán kính - Nêu nhận xét về vị trí của tâm O trên đường OA và OB kính AB ? - Tâm O là trung điểm của đường - So sánh độ dài của đường kính AB và bán kính AB kính OM - Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài - Liên hệ với bánh xe, GV mời học sinh lên của bán kính. bảng chỉ tâm của bánh xe - HS khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, kết luận - HS lên bảng chỉ. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: a) Gọi tên hình tròn và các bán kính của mỗi hình sau ( Theo mẫu) Làm việc cá nhân (Hình) -1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập + Học sinh lắng nghe - GV giới thiệu Mẫu : Hình tròn tâm O, bán + Học sinh chỉ vào hình và nhắc lại kính O A Hình tròn tâm O, bán kính O A + GV yêu cầu học cá nhân học sinh thực hiện + Học sinh trình bày: theo mẫu ở hình tiếp theo Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mời một số học sinh trình bày kết quả trước - Hình tròn tâm H, bán kính HK lớp. - Hình tròn tâm I, bán kính IP, IN, IM - GV mời một vài học sinh nhận xét + Học sinh nhận xét . - GV nhận xét, tuyên dương, hỏi thêm: Đoạn thẳng KG có phải là bán kính không ? b) Gọi tên hình tròn và các đường kính của mỗi hình sau ( theo mẫu): Làm việc cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1b) - GV giới thiệu Mẫu : Hình tròn tâm O, bán - Học sinh lắng nghe kính AB + GV yêu cầu học cá nhân học sinh thực hiện - Học sinh làm bài cá nhân theo mẫu ở hình tiếp theo - Mời một số học sinh trình bày kết quả trước - Học sinh trình bày lớp. + Hình tròn tâm E, đường kính PQ - GV mời một vài học sinh nhận xét + Hình tròn tâm C, đường kính HD - GV nhận xét, tuyên dương, hỏi thêm: + Đoạn thẳng PM có phải là đường kính của + Đoạn thẳng PM không phải là hình tròn không ? Vì sao? đường kính vì nó không đi qua tâm E + Đoạn thẳng GK không phải đường + Đoạn thẳng GK có phải là đường kính của kính của hình tròn, vì nó không đi qua hình tròn không ? Vì sao? tâm C Bài 2: a) Cho hình tròn tâm O có độ dài đường kính bằng 8cm. Tính đội dài bán kính của hình tròn đó. b) Cho hình tròn tâm O có độ dài bán kính bằng 5cm, Tính đội dài đường kính của hình tròn đó. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài - Giáo viên mời học sinh nêu yêu càu bài tập. - Học sinh trả lời: Độ dài bán kính - Giáo viên mời học sinh nêu lại mối liên hệ gấp 2 lần độ dài đường kính. giữa bán kính và đường kính của một hình tròn. + Học sinh làm việc theo yêu cầu. - GV gợi ý học sinh dựa vào mối liên hệ này để thực hiện các yêu cầu của bài tập. + Đại diện một vài cặp trình bày. - GV hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh để kiểm tra cho nhau. Học sinh trình bày: - Mời đại diện vài nhóm trình bày kết quả Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mời các nhóm khác nhận xét a) Độ dài bán kính của hình tròn đó - GV nhận xét, tuyên dương. là: 8:2 = 4cm a) Độ dài đường kính của hình tròn đó là: 5 x 2 = 10cm - Học sinh nhận xét - GV hỏi thêm: - Học sinh trả lời + Cách tính bán kính khi biết đường kính? + Ta lấy đường kính chia cho 2 + Cách tính đường kính khi biết bán kính ? + Ta lấy bán kính nhân 2 - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 3: Xác định tâm của một hình tròn. ( Làm việc cá nhân) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn là tờ giấy GV đã chuẩn bị sẵn, GV gợi lên ý + Làm thế nào để xác định tâm của tờ giấy ? - Nhiều học sinh trình bày ý tưởng - Mời học sinh nhận xét + Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, chốt các bước + HS gấp hình, xác định tâm của thực hiện như SGK rồi yêu cầu học sinh thực hình tròn. hiện GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4: Theo em, đường kính của mỗi bánh - HS nêu yêu cầu bài 4. xe trong hình dưới đây là bao nhiêu cm ( Làm việc chung cả lớp) (Hình) - GV êu cầu học sinh quan sát hình xe đạp - HS quan sát - GV nêu các câu hỏi gợi ý: - Học sinh trả lời + Dựa vào lưới ô vuông em thấy 2 bánh xe có + Hai bánh xe to nhỏ khác nhau kích thước như thế nào ? + Mỗi ô vuông trên lưới là bao nhiêu cm ? + Mỗi ô vuông là 5cm + Để biết mỗi bánh xe có đường kính bao + Đếm số ô vuông rồi tính nhẩm để nhiêu cm ta làm như thế nào ? xác định đường kính của mỗi bánh xe. + Yêu cầu học sinh thực hiện đếm nhẩm rồi - Học sinh nhẩm, trình bày: nêu kết quả Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bánh xe trước có đường kính là .... cm - Bánh xe trước có đường kính là 10 - Bánh xe trước có đường kính là .... cm cm - Bánh xe trước có đường kính là 8 - GV mời học sinh khác nhận xét cm - GV nhận xét, tuyên dương - Học sinh khác nhận xét Củng cố : Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì ? - Học sinh trả lời: Biết được hình tròn, tâm, đường kính, bán kính TOÁN Bài 68: VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN Trang 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với com pa, dùng compa để vẽ được đường tròn. - Vẽ được các đường tròn bằng compa và trang trí - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức trò chơi “Con muỗi” - HS tham gia trò chơi. + GV treo lên bảng 1 hình tròn, yêu cầu học - Vài học sinh bảng chỉ vào đường sinh xác định đường tròn, tâm, đường kính, tròn, Tâm, đường kính Bán kính bán kính - HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cho học sinh xem 1 số họa tiết các hình tròn - GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh nhắc tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động hình thành kiến thức: Bài 1. Quan sát chiếc compa của em rồi chia sẻ với các bạn cách sử dụng a) Làm quen với compa ( Hoạt động nhóm đôi) - GV nêu yêu cầu hai bạn ngồi cùng bàn quan sát compa và nói cho bạn nghe những gì mình - HS quan sát quan sát được và hiểu biết của mình về cách - Học sinh thảo luận sử dụng. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp - Mời Học sinh khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - Học sinh lắng nghe. Để vẽ được đường tròn, ta dùng một dụng cụ rất phổ biến, đó là chiếc compa. Compa gồm 2 phần (còn gọi là hai chân) nối với nhau bằng 1 bản lề. Hai chân của compa, một đầu có kìm ở cuối và đầu kia gắn cây bút chì b) Làm quen với cách dùng compa để vẽ đường tròn ( Làm việc chung cả lớp) - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong - Học sinh quan sát hình làm theo sách giáo khoa, xem theo các bước hướng dẫn - Học sinh trình bày. trong SGK và nói cách sử dụng - Mời học sinh khác nhận xét Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận cách dùng compa để vẽ đường tròn: => Để vẽ 1 đường tròn bằng commpa ta thực hiện những bước sau: - Học sinh lắng nghe 1. Mở khẩu độ của compa Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Đặt chân compa có kim tại một điểm (là tâm) trên tờ giấy 3. Quay đầu bút chì trên tờ giấy đúng một vòng (với chân có kìm cố định), đầu chì sẽ vạch trên giấy một đường tròn. ( GV có thể trình chiếu hoặc làm mẫu để học sinh dễ dàng hình dung ra cachcs thực hiện) - GV yêu cầu học sinh thực hành vẽ đường tròn - Học sinh thực hành cá nhân rồi chia ra vở nháp và chia sẻ với bạn về cách dùng sẻ cách cầm compa, xoay compa vẽ compa để vẽ đường tròn đường tròn dễ dàng, không bị xô lệch, cách mở compa để vẽ những đường tròn khác nhau. c) Hãy vẽ vào vở của em 1 đường tròn ( Làm việc cá nhân) - GV lưu ý cho học sinh nhận thấy được đầu có kim của compa rất nhọn, dễ gây thương tích nên cần cẩn thận khi dùng. - GV yêu cầu học sinh vẽ 1 đường tròn vào vở - HS thực hành vẽ theo các bước đã hướng dẫn ở trên - GV kiểm tra bằng cách mời học sinh giơ tờ - Chia sẻ kết quả làm việc trước lớp giấy có đường tròn vừa vẽ lên trước ngực. - Chọn 1 số bài nhận xét tuyên dương trước lớp. 3. Hoạt động luyện tập Bài 2: Quan sát mỗi hình mẫu dưới đây và thực hiện các yêu cầu ( Làm việc nhóm đôi) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 - Hướng dẫn học sinh quan sát hình mẫu: -1 HS nêu yêu cầu bài + Nêu cách vẽ hình - Học sinh quan sát hình mẫu rồi thực +Thực hành vẽ hình vào vở hành vẽ. Sau đó đổi vở nói cho bạn + Đổi vở nói cho bạn nghe cách vẽ của mình. nghe về cách vẽ của mình. Hình 1. Vẽ một hình lớn hơn có bán kính 3 ô vở, vẽ 1 hình nhỏ hơn cách hình tròn lớn 1 ô, có bán kính 2 ô vở. Tâm hai hình tròn cùng nằm trên một đoạn thẳng Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hình 2. Vẽ bên phải một hình tròn lớn có bán kính 3 ô vở, vẽ 1 hình tròn nhỏ hơn có bán kính 2 ô, tâm của hình tròn nhỏ nằm trên cùng một đoạn thẳng với tâm của hình tròn lớn cách tâm hình tròn lớn 4 ô. Hai hình tròn có 1 phần đường tròn chồng lên nhau, vị trí chồng rộng nhất nằm giữa đoạn thẳng chưa hai tâm. Hình 3. Vẽ hai hình tròn có kích thước như hai hình tròn ở Hình 1 và hai nhưng ta vẽ chúng chồng lên nhau có cùng Tâm. Ta có thể vẽ hình nhỏ trước hoặc vẽ hình lớn trước. - GV mời nhiều học sinh chia sẻ cách vẽ - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 3: a) Vẽ trang trí như các hình dưới đây và tô - HS nêu yêu cầu bài 3. màu theo ý thích của em ( Làm việc nhóm 4) (Hình) - GV cho học sinh thảo luận: - Học sinh quan sát hình,thảo luận, + Hình em cần vẽ có đặc điểm như thế nào ? nhận ra đặc điểm của mỗi hình, thống + Cách vẽ mỗi hình ? nhất cách vẽ trong từng nhóm rồi vẽ, + Các nhóm thảo luận thống nhất cách vẽ cho trang trí. nhóm mình rồi tô màu. + Mời đại diện nhóm trình bày + Đại diện nhóm trình bày + Mời các nhóm khác nhận xét + Các nhóm nhận xét, bổ sung với những cách vẽ khác nhau + Hình bên trái là hai hình tròn chồng + GV nhận xét, tuyên dương cách thực hiện lên nhau có cùng tâm, Hình nhỏ có hay, sản phẩm đẹp. (Gợi ý nếu học sinh chưa bán kính 2 ô, Hình lớn hơn có bán chọn được cách vẽ phù hợp kính 3 ô. - Hình bên trái là 2 hình tròn chồng lên nhau Vẽ Hình tròn lớn trước, vẽ hình tròn đồng tâm, giống cái dĩa, hình tròn lớn có bán nhỏ sau Hoặc vẽ đường tròn nhỏ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 kính 3 ô, hình tròn nhỏ trong có bán kính 2 ô. trước, vẽ đường tròn lớn sau. Sau đó Ta có thể vẽ hình tròn nhỏ trước. Sau đó mở chọn màu và tô màu cho mỗi hình rộng khẩu độ củ compa vẽ tiếp hình tròn lớn + Các nhóm thảo luận đưa ra cách vẽ hơn hoặc vẽ hình tròn ngoài trước, sau đó khép các hình rồi thực hành vẽ, trang trí hẹp khẩu độ của compa vẽ tiếp hình tròn lớn) theo ý thích b) Giáo viên hướng dẫn tương tự các bước như hình bên trái cho hình bên trái (Gợi ý thêm nếu - Học sinh quan sát hình,thảo luận, học sinh chưa chọn cách vẽ sau: nhận ra đặc điểm của mỗi hình, thống - Hình bên phải có là hình tròn có kích thước nhất cách vẽ trong từng nhóm rồi vẽ, bằng nhau với bán kính 3 ô được vẽ chồng lên trang trí. nhau một góc. Ta vẽ hình tròn bên trái có bán kính 3 ô, sau đó dịch chuyển compa sang phải + Đại diện nhóm trình bày chọn tâm của hình tròn thứ hai cùng hàng + Các nhóm nhận xét, bổ sung thêm ngang với tâm của hình tròn 1 vừa vẽ một cách vẽ khác khoảng cách 4 ô, tiếp tục vẽ hình tròn thứ hai, - Học sinh lắng nghe chuyển compa xuống dưới hai hình tròn, chọn tâm là trung điểm của hai tâm của hai hình tròn trên, dóng xuống 1 khoảng 3 ô rồi vẽ hình tròn thứ 3, Ta được hình tròn như mẫu.) Củng cố : Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì. Biết vẽ các đường tròn bằng compa theo mẫu và trang trí theo ý thích TOÁN Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM Trang 28 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng chục, hàng trăm. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triền các năng lực toán học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Con - HS tham gia chơi thỏ” - GV cho cả lớp chơi trò chơi nối tiếp nêu các + Nhiều học sinh nối tiếp nêu các số số tròn chục, tròn trăm theo thứ tự từ bé đến tròn chục: 20,30,40,50,60,70,80,90 lớn. Bắt đầu cô nêu mẫu số 10 + Các số tròn trăm : 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900. - Học sinh nhắc tên bài học - GV Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt nêu tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hình thành kiến thức: 1.Làm tròn đến hàng chục: ( Hoạt động chung cả lớp) (Hình bình sỏi) - Cho học sinh quan sát hình SGK và đọc - Học sinh thực hiện thông tin. - Bình A có khoảng 300 viên sỏi. Bình B có khoảng 80 viên sỏi. - Bình C có khoảng 200 viên sỏi. - Tại sao câu trả lời của các bạn lại là thế nhỉ ? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mời học sinh tìm câu trả lời giúp bạn voi. - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời: Vì bạn nam và bạn nữ không đếm mà chỉ đoán tương đối chính xác số viên sỏi trong mỗi bình nên câu trả lời dùng từ “ có khoảng”. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến hàng chục. ( Làm việc chung cả lớp) (Hình tia số) - GV mời học sinh đọc ví dụ 1. - Một học sinh đọc ví dụ 1. - Giáo viên hướng dân học sinh viết các số từ - Học sinh viết số và đọc các số đó 60 - 70 ra nháp. : 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70. Làm tròn các số 62 đến hàng chục. - Yêu cầu học sinh khoanh vào số 62. - Học sinh khoanh vào số 62. - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: + Trước số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Là số 60 + Sau số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Là số 70 + Trong hai số tròn chục 60 và 70, số 62 ở gần - HS trả lời: số nào hơn ? 62 ở gần số tròn chục 60 hơn -Giáo viên mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh khác nhận xét, - Giáo viên nhận xé, tuyên dương - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tia số - Học sinh quan sát tia số và trả lời trong SGK - Hỏi học sinh: số 62 gần với số tròn chục 60 + Số 60. hơn hay là 70 ? - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 62 đến hàng chục, ta thấy số 62 gần với số 60 hơn số 70. Vậy khi ta làm tròn số 62 đến hàng chục, ta được số 60 ( gọi là làm tròn lùi.) - Làm tròn số 67 đến hàng chục. - Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn chục 60 - Học sinh trả lời: hơn hay là 70 ? + Số 70. - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 67 đến - Học sinh Lắng nghe hàng chục, ta thấy số 67 gần với số 70 hơn số 60 ta làm tròn số 67 đến hàng chục, ta được số 70 ( gọi là làm tròn tiến) - Học sinh lắng nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn số 62 và 67 đến hàng chục ta có quy ước làm tròn như thế nào ? - Học sinh trả lời. - Yêu cầu học sinh thảo luận hóm đôi trả lời - Học sinh nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: - Học sinh lắng nghe Khi làm tròn các số đến hàng chục ta quy ước số làm tròn gần với số tròn chục nào hơn thì ta được số đó. Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng chục ( Hoạt động chung cả lớp) (Hình tia số) - Học sinh suy nghĩ, nêu câu trả lời: - Giáo viên mời học sinh quan sát và nêu vấn Nhiều ý kiến khác nhau: 40, 50 đề: Số 45 cách đều hai số tròn chục 40 và 50 vậy quy ước làm tròn tiến được 40 hay làm tròn lùi được 50 ? - Học sinh khác nhận xét. - GV mời học sinh khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: 45 cách dều hai số tròn chục 40 và 50. Khi làm - Cả lớp lắng nghe. trón số 45 đến hàng chục ta làm tròn tiến được 50. - Ứng dụng quy ước GV vừa nêu yêu cầu học sinh - Học sinh lần lượt nêu kết quả + Làm tròn số 35 được 40 + Làm tròn số 35 được 40 + Làm tròn số 65 được 70 + Làm tròn số 65 được 70 + Làm tròn số 25 được 30 + Làm tròn số 25 được 30 + Làm tròn số 5 được 10 + Làm tròn số 5 được 10 - Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét tuyên dương Ví dụ 3: Làm tròn số 234, 279 đến hàng trăm ( Hoạt động nhóm 4 ) (Hình tia số) - Các nhóm thảo luận - Hướng dẫn học sinh quan sát tia số, giáo viên - Đại diện nhóm trình bày nêu yêu cầu Làm tròn các số 234 đến hàng trăm + Làm tròn các số 234 đến hàng trăm được... được 200 Làm tròn các số 279 đến hàng trăm + Làm tròn các số 279 đến hàng trăm dược... được 300 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: