Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 3/3/2024 TUẦN 25 TOÁN Bài 78: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 53 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Lớp học cú mèo”. Luật chơi: Các bạn lớp học Cú Mèo đang phải - HS lắng nghe tham gia thử thách của Thầy Cú Mèo, chúng mình cùng giúp các bạn ý vượt qua thử thách bằng cách trả lời đúng các câu hỏi của Thầy Cú Mèo nhé. Mỗi câu trả lời đúng, các bạn sẽ giành được 1 ngôi sao Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 về cho tổ của mình. Các bạn nhỏ đã sẵn sàng tham - HS tham gia trò chơi: gia chưa? + HSTL: 900 + Câu 1: 500 + 400 = ? + HSTL: 860 + Câu 2: 310 + 550 = ? + HSTL: 430 + Câu 3: 400 + 30 = ? + HSTL: 717 + Câu 4: 465 + 252 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS nhắc lại tên bài – Cả lớp - GV dẫn dắt vào bài mới: ghi vở. “Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết 1)” 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - GV đưa tranh (SGK) - HS quan sát - Y/C hs thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận ? Bức tranh vẽ gì - Đại diện nhóm TB: ? HSTL: Bức tranh vẽ một cửa hàng tạp hóa, tháng này cửa hàng đã bán 24 465 chiếc bút bi và 18 525 chiếc bút chì. - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. ? Nêu phép tính tìm số bút bi và số bút chì đã bán ? HSTL: 24 465 + 18 252 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt, chiếu phép tính - Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính - HS thảo luận - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm TB: + Đặt tính 24 465 + 18 252 - Gọi HSNX 42 717 - GV chốt lại các bước thực hiện tính - HS lắng nghe 24 465 + 18 252 =? + Đặt tính + Thực hiện tính từ phải sang trái: 24465 * 5 cộng 2 bằng 7, viết 7. + * 6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1. 18252 * 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. 42717 * 4 cộng 8 bằng 12, viết 2, nhớ 1. * 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Đọc kết quả: Vậy 24 465 + 18 252 = 42 717. - Mời HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS quan sát 56 237 + 31 856 =? - Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. - HS thực hiện yêu cầu. - Chiếu bài HS, y/c HS đọc cách làm - HS đọc bài làm + Đặt tính + Tính: • 7 + 6 = 13 viết 3 nhớ 1 • 3 + 5 = 8 thêm 1 = 9, viết 9 • 2 + 8 = 10, viết 0 nhớ 1 • 6 + 1 = 7 thêm 1 = 8, viết 8 • 5 + 3 = 8 viết 8 + Đọc kết quả: Vậy: 56237 + 31856 = 88093 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung - GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập. - HS lắng nghe 3. Luyện tập Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp) - HS quan sát. 6537 7304 3418 8843 + + + + 2348 876 2657 207 - 2 HS đọc. - Y/c HS đọc đề bài. - HSTL: Tính kết quả. - Bài y/c làm gì? - HS làm bảng - Y/c HS làm bài vào bảng con. - HS quan sát - GV chiếu bài HS để chữa. - HS đọc. - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS nêu ? Y/C hs nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657 - HSNX, bổ sung. - Gọi HSNX - GV chốt đáp án đúng - HS giơ tay nếu đúng. 6537 7304 3418 8843 + + + + 2348 876 2657 207 8885 8180 6075 9050 - HSTL: Cộng từ phải sang trái, - Y/c HS giơ tay nếu đúng. viết kết quả thẳng cột. Khi có Khai thác: nhớ, ta nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính - HSNX, bổ sung theo hàng dọc cần lưu ý điều gì? - HS lắng nghe. - Gọi HSNX - GV chốt, chuyển bài 2 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm đôi) 25638 + 41546 4794 + 8123 - HS quan sát 16187 + 5806 58368 + 715 - Y/c HS đọc đề bài. - Bài y/c làm gì? - 2 HS đọc đề bài. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở ô li. - HSTL: Đặt tính rồi tính kết quả - HS thực hiện yêu cầu. - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS quan sát - Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu. - HS1 đọc bài làm. ? Y/C HS nêu cách tính phép tính 25638+41546 - HS nêu cách tính. - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần cho HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho đúng. - GV chiếu bài HS2, Y/C HS2 đọc 2 phép tính - HS quan sát còn lại. - HS2 đọc bài làm. ? Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính 4794 - HS nêu cách tính. + 8123 = 12917 - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV chốt đáp án đúng 25638 16187 4794 58368 + + + + 41546 5806 8123 715 67184 21993 12917 59083 - HS quan sát - HS đổi chéo vở, nói cho bạn - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn nghe cách làm. Giơ tay nếu sai và nêu cách làm, giơ tay nếu sai. lại cách làm để sửa lỗi. Khai thác: - HSTL: ? Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều gì? + Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột + Tính từ phải sang trái, chú ý khi có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt, chuyển hoạt động. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm để “Đố bạn” về phép cộng trong phạm vi 100000. Đại diện 2 nhóm lên oẳn tù tì, nhóm nào thắng sẽ đưa ra câu - HS lắng nghe đố trước và nhóm thua trả lời. Nếu trả lời đúng, nhóm đó sẽ được đưa ra câu đố tiếp và gọi 1 bạn bên nhóm bên trả lời. Cứ như vậy trong vòng 1 phút. Nhóm nào có câu trả lời đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. - GV tổ chức HS chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết, khẳng định nhóm chiến thắng. - HS lắng nghe - GVNX tiết học. - Chuẩn bị bài sau: “Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết 2)”. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 78: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 53,54 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” Luật chơi: - GV chia lớp thành 4 nhóm, gọi 4 bạn đại diện các - HS lắng nghe nhóm lên chơi trò chơi. Mỗi bạn trong nhóm sẽ đặt tính và tính lên bảng một phép cộng trong phạm vi 100000. Khi bạn đầu tiên của nhóm viết xong quay về đập tay để bạn tiếp theo lên bảng viết tiếp phép cộng. Trong vòng 2 phút, nhóm nào viết được nhiều phép cộng trong phạm vi 100000 đúng thì chiến thắng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức cho HS chơi. - HS chơi - Gọi HSNX. - HSNX - GVNX, khẳng định đội thắng – thua. - HS lắng nghe - GV kết nối, giới thiệu bài “Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết 2)”. - Gọi HS nhắc lại tên bài. - 2 HS nhắc lại, cả lớp ghi vở. 2. Luyện tập Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm đôi) 5000 + 3000 4000 + 70000 7000 + 9000 62000 + 38000 - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời. - Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính - HS thực hiện yêu cầu: nhẩm. 4000+3000=? Cách nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn. Vậy 4000 + 3000 = 7000 - Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS trình bày. - Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 7000 + 9000 = - HS nêu: 7 nghìn + 9 nghìn = 16000 16 nghìn. Vậy 7000+9000=16000 - Gọi HSNX - HSNX bổ sung. - GVNX chốt đáp án đúng - HS quan sát 5000 + 3000 = 8000 4000 + 70000 = 74000 7000 + 9000 = 16000 62000 + 38000 = 100000 - Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở ktra, giơ tay nếu đúng. - Khai thác: + Để làm đúng bài dạng tính nhẩm ta cần lưu ý gì? - HS trả lời. + Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt, chuyển bài tập 4 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS lắng nghe. Bài 4: Theo em, bạn nào tính đúng? (Làm việc nhóm 4) - HS quan sát - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu nhận xét bạn nào - Y/C HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn: tính đúng. + Bạn nào tính đúng? - HS thảo luận nhóm 4. + Bạn nào tính chưa đúng? + Chưa đúng ở đâu? + Sửa lại như thế nào cho đúng? - Gọi đại diện nhóm trình bày (Có thể cho HS giao - Đại diện nhóm trình bày. lưu, phản biện để giúp HS có kĩ năng lập luận, phản biện...) - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng: - HS quan sát Bạn Khánh tính đúng, bạn An tính chưa đúng. Bạn - HS quan sát, lắng nghe. quên nhớ ở hàng trăm sang hàng nghìn. - Khai thác: + Để làm đúng dạng bài này ta cần làm những gì? - HS trả lời + Gọi HSNX - GV chốt chuyển bài 5 Bài 5: (Làm việc cả lớp) Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ-Thu gom giấy vụn”, Trường Tiểu học Lê Văn Tám thu gom được 2672kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được 2718kg giấy vụn. Hỏi cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? - Gọi HS đọc đề bài. - Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe: - HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - HS thảo luận nhóm + Bài toán hỏi gì? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên bảng) - Gọi 2 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả lớp suy - HS trình bày. nghĩ trình bày bài giải vào vở. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp - Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát giải bài tập vào vở. chữa bài. - HS đọc + Suy nghĩ thế nào em lại thực hiện phép tính cộng trong bài tập này? - HS trả lời. - Gọi HSNX - GVNX chốt đáp án đúng. - HSNX, bổ sung. Bài giải - HS quan sát Cả hai trường thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là: 2672 + 2718 = 5390 (kg) Đáp số: 5390kg giấy vụn. - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - Khai thác: - HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ + Khi làm dạng toán có lời văn ta cần lưu ý gì? tay. - Gọi HSNX - HS trả lời. - GVNX chốt, chuyển bài 6. - HSNX, bổ sung. Bài 6: (Làm việc nhóm) - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Y/C HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 + Quan sát sơ đồ, tìm ra con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường học, từ nhà Lan đến bảo tàng. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trình bày - Suy nghĩ thế nào em chọn con đường từ nhà - HS trả lời Lan đến trường đi qua siêu thị là ngắn nhất? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung - GV chốt đáp án đúng + Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường - HS lắng nghe đi qua siêu thị. Vì: 1750 + 2340 = 4090m + Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến bảo tàng đi qua trạm xăng. Vì 6 + 1 = 7km = 7000m - Y/C HS giơ tay nếu chọn đúng đáp án. - HS giơ tay nếu đúng - GV chốt chuyển hoạt động. - HS lắng nghe -------------------------------- TOÁN Bài 79: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 55 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm để “Đố bạn” - HS lắng nghe về phép cộng trong phạm vi 100000. Đại diện 2 nhóm lên oẳn tù tì, nhóm nào thắng sẽ đưa ra câu đố trước và nhóm thua trả lời. Nếu trả lời đúng, nhóm đó sẽ được đưa ra câu đố tiếp và gọi 1 bạn bên nhóm bên trả lời. Cứ như vậy trong vòng 1 phút. Nhóm nào có câu trả lời đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. - GV tổ chức HS chơi. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe - GV tổng kết, khẳng định nhóm chiến thắng. - 2HS đọc tên bài, cả lớp - GV kết nối giới thiệu bài mới “Phép trừ trong ghi vở. phạm vi 100 000 (tiết 1)” 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - GV đưa tranh (SGK) - HS quan sát - HS thảo luận - Đại diện nhóm TB: - Y/C HS thảo luận nhóm bàn ? HSTL: Bức tranh vẽ nhà máy ? Bức tranh vẽ gì sản xuất được 25285 hộp bánh, đã đóng gói xuất khẩu được 11436 hộp. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu hộp bánh chưa đóng gói xuất khẩu? - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. ? Nêu phép tính tìm số hộp bánh chưa đóng gói xuất ? HSTL: 25285-11436=? khẩu. - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt, chiếu phép tính - Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính - HS thảo luận - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm TB: + Đặt tính 25 285 - 11 436 - Gọi HSNX 13 849 - GV chốt lại các bước thực hiện tính - HS lắng nghe 25285 - 11436 = ? + Đặt tính + Thực hiện tính từ phải sang trái: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 25 285 • 5 không trừ được 6, lấy 15 trừ 6 bằng 9, - viết 9, nhớ 1. 11 436 • 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4. 13 849 • 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8, nhớ 1. • 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. • 2 trừ 1 bằng 1, viết 1. + Đọc kết quả: Vậy 25285 – 11436 = 13849. - Mời HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS quan sát 49 753 – 12 814 =? - Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. - HS thực hiện yêu cầu. - Chiếu bài HS, y/c HS nêu cách làm - HS đọc bài làm + Đặt tính + Tính: • 3 không trừ được 4, lấy 13 trừ 4 bằng 9, viết 9, nhớ 1. • 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. • 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9, nhớ 1. • 2 thêm 1 bằng 3, 9 trừ 3 bằng 6, viết 6. • 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. + Đọc kết quả: Vậy: 49 753 – 12 814 = 36 939 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung - GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập. - HS lắng nghe 3. Luyện tập Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp) - HS quan sát. 3 154 64 173 15 380 18 618 - - - - 1 328 20 516 9 203 9 584 - Y/c HS đọc đề bài. - 2 HS đọc. - Bài y/c làm gì? - HSTL: Tính kết quả. - Y/c HS làm bài vào bảng con. - HS làm bảng - GV chiếu bài HS để chữa. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc. ? Y/C hs nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657 - HS nêu - HSNX, bổ sung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HSNX - GV chốt đáp án đúng 3 154 64 173 15 380 18 618 - - - - 1 328 20 516 9 203 9 584 1 826 43 657 6 177 9 034 - HS giơ tay nếu đúng. - Y/c HS giơ tay nếu đúng. Khai thác: - HSTL: Trừ từ phải sang trái, ? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính theo viết kết quả thẳng cột. Khi có hàng dọc cần lưu ý điều gì? nhớ, ta nhớ sang hàng bên cạnh - Gọi HSNX và trừ tiếp. - GV chốt, chuyển bài 2 - HSNX, bổ sung - HS lắng nghe. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm đôi) 5638 – 3154 59283 – 5764 - HS quan sát 69182 - 58246 89610 - 807 - Y/c HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Bài y/c làm gì? - HSTL: Đặt tính rồi tính kết quả - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện yêu cầu. - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS quan sát - Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu. - HS1 đọc bài làm. ? Y/C HS nêu cách tính phép tính 69182-58246 - HS nêu cách tính. - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần cho HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho đúng. - Chiếu bài HS2 và y/c HS đọc 2 phép tính còn lại. - HS quan sát - HS2 đọc bài làm. ? Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính 5 638 – - HS nêu cách tính. 3 154 = 2 484? - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV chốt đáp án đúng 5 638 69 182 59 283 89 610 - - - - - HS quan sát 3 154 58 246 5 764 807 2 484 10 936 53 519 88 803 - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn nghe - HS đổi chéo vở, nói cho bạn cách làm, giơ tay nếu sai. cách làm. Giơ tay nếu sai và Khai thác: nêu lại cách làm để sửa lỗi. ? Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều gì? - HSTL: + Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột. - Gọi HSNX + Tính từ phải sang trái, chú ý - GV chốt, chuyển hoạt động. khi có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Đọc kết quả. - HSNX, bổ sung. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tàu ơi, mình - HS lắng nghe đi đâu thế?” Luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm để tham gia trò chơi. HS trả lời câu hỏi bằng cách viết đáp án mình chọn ra bảng con và giơ khi có hiệu lệnh của GV. Nhóm nào có nhiều bạn trả lời đúng sẽ nhận được số sao tương ứng với số bạn trả lời đúng câu hỏi. - GV tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia trò chơi, viết Câu 1: 6 844 – 1 926 đáp án vào bảng con. a. 4 918 b. 5 928 - Đ/án: a Câu 2: 18 356 - 837 a. 18 529 b. 17 519 - Đ/án: b Câu 3: 90 300 – 31 102 = 59 198 a. Sai b. Đúng - Đ/án: b Câu 4: 50 666 – 2 248 = 48 428 a. Sai b. Đúng - Đ/án: a - GVNX tuyên dương nhóm chiến thắng, động - HS lắng nghe viên nhóm thua. - Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm - HS trả lời theo ý hiểu điều gì? - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý - HS trả lời theo ý hiểu điều gì? - GVNX tiết học. - HS lắng nghe. TOÁN Bài 79: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 56 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Xì điện” - HS lắng nghe Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội (Đội Nam – Đội Nữ). Một bạn của đội này được chỉ định sẽ đọc 1 phép tính trừ trong phạm vi 100 000 rồi xì điện sang một bạn của đội khác để nêu kết quả. Khi nêu đúng kết quả, bạn sẽ đọc tiếp 1 phép tính trừ khác trong phạm vi 100 000 rồi xì điện sang bạn khác để nêu kết quả. Cứ như vậy trong vòng 2 phút. Bạn nào bị xì điện mà không trả lời đúng kết quả sẽ thua và mời lên bục giảng. Khi trò chơi kết thúc, những bạn trả lời không đúng sẽ hát cho cả lớp nghe một bài. - GV tổ chức cho HS chơi. - GVNX khẳng định đội chiến thắng. - HS tham gia trò chơi - GV kết nối giới thiệu bài mới “Phép trừ trong - HS lắng nghe phạm vi 100 000 (tiết 2)” - 2 HS đọc tên bài, cả lớp ghi vở. 2. Luyện tập Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm) 7 000 – 3 000 72 000 – 42 000 10 000 – 8 000 100 000 – 35 000 - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính - HS thực hiện yêu cầu: nhẩm. 10 000 - 6 000=? Cách nhẩm: 10 nghìn - 6 nghìn = 4 nghìn. Vậy 10 000 – 6 000 = 4 000 - Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS trình bày. - Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 10 000 – 8 000 - HS nêu: 10 nghìn - 8 nghìn = = 2 000 2 nghìn. Vậy 10 000 – 8 000 = 2 000 - Gọi HSNX - HSNX bổ sung. - GVNX chốt đáp án đúng - HS quan sát 7 000 – 3 000 = 4 000 72 000 – 42 000 = 30 000 10 000 – 8 000 = 2 000 100 000 – 35 000 = 65 000 - Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở ktra, giơ tay nếu đúng. - Khai thác: + Để làm đúng bài dạng tính nhẩm em nhắn bạn - HS trả lời theo ý hiểu. cần lưu ý gì? + Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt, chuyển bài tập 4 - HS lắng nghe. Bài 4: Theo em, trái cây đặt trên đĩa cân nặng bao - HS quan sát nhiêu gam? (Làm việc nhóm) - HS đọc đề - Gọi HS đọc đề bài - HS trả lời: tính cân nặng số - Bài yêu cầu gì? trái cây đựng trên đĩa cân. Gợi ý trả lời: - Y/C HS thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: - 2 584 gam + Theo bạn, trái cây trên đĩa cân nặng bao nhiêu gam? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Làm thế nào bạn tính được trái cây trên đĩa cân - Lấy số đo trên cân có trái nặng bao nhiêu gam? cây trừ đi số đo trên cân không có trái cây thì sẽ được số cân nặng của trái cây. + Từ tình huống thú vị này, chúng mình có rút ra - HS trả lời theo ý hiểu của được điều gì để vận dụng vào cuộc sống không? mình. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí” Luật chơi: GV cử một bạn làm phóng viên nhí, phóng viên sẽ hỏi các bạn dưới lớp những câu hỏi - HS lắng nghe như phần gợi ý. Các bạn dưới lớp sẽ trả lời các câu hỏi mà phóng viên đưa ra. Nếu trả lời đúng, bạn sẽ được thưởng một tràng vỗ tay. Nếu không trả lời được bạn có thể mời bạn khác giúp mình. - GV tổ chức cho HS chơi - GVNX trò chơi, chốt chuyển bài 5 - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe Bài 5: (Làm việc cả lớp) Một video bài hát mới của một ban nhạc đã đạt được 84 000 lượt xem trên Internet ngay trong tuần đầu tiên. Hỏi để đạt được 100 000 lượt xem thì cần thêm bao nhiêu lượt xem nữa? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe: - HS thảo luận nhóm + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên bảng) - HS trình bày. - Gọi 1 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả lớp suy - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp nghĩ trình bày bài giải vào vở. giải bài tập vào vở. - Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát - HS đọc chữa bài. + Suy nghĩ thế nào em lấy - HS trả lời. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 100 000 – 84 000 = 16 000 lượt xem - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GVNX chốt đáp án đúng. - HS quan sát Bài giải Để đạt được 100 000 lượt xem video cần thêm số lượt xem là: 100 000 – 84 000 = 16 000 (lượt) Đáp số: 16 000 lượt xem - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ - Khai thác: tay. + Quan sát phép tính, em nhận xét gì về cách tính - HS trả lời.theo ý hiểu nhẩm trong trường hợp các số cần tính là tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn. - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GVNX chốt, chuyển hoạt động 3. Vận dụng. - Bạn nào giỏi nêu một tình huống trong thực tế liên - 2-3 HS trả lời. quan đến phép trừ đã học. - GVNX - HS lắng nghe - Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những - HS trả lời theo ý hiểu. gì? - Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. -------------------------------------------- TOÁN Bài 80: TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100 000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát - Hãy nói cho bạn nghe về thông tin bức tranh: - HS trả lời + Trong bức tranh có gì? - Tiền Việt Nam + Mệnh giá là bao nhiêu? - 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng. + Cách nhận biết như thế nào? - Nhìn vào con số, nhìn vào chữ, ...) - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe Ở lớp 2, chúng mình đã được làm quen với tiền Việt Nam, đã được tìm hiểu một số tờ tiền, đã cùng nhau trao đổi về việc sử dụng tiền trong cuộc sống. Bài ngày hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm mốt số tờ tiền khác của Việt Nam qua bài “Tiền Việt Nam”. - GV ghi bảng, gọi 2 HS đọc tên bài. - 2HS đọc, cả lớp ghi vở 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 a. Nhận biết các mệnh giá tiền VN trong phạm vi 100 000. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho bạn nghe - HS thảo luận nhóm đôi về mệnh giá của tờ tiền và làm thế nào để có thể nhận ra nó? - Gọi HS trình bày - Đại diện nhóm trình bày: - Gọi HSNX VD: Giới thiệu với các bạn, - GVNX chốt lại những thông tin liên quan đến tờ tiền nhóm tớ tìm hiểu được về các HS đã giới thiệu tờ tiền 10 000 đồng, 20 000 + Mệnh giá đồng, 50 000 đồng, ... Đặc + Cách nhận biết (nhìn vào con số, nhìn vào chữ, điểm nhận dạng là: Trên tờ màu sắc,...) tiền có in số mệnh giá và chữ b. Nhận biết quan hệ giữa các mệnh giá tiền: ghi mệnh giá của tiền. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về quan hệ - HSNX, bổ sung. giữa các mệnh giá tiền đã học, có thể đổi từ mệnh giá - HS lắng nghe lớn sang các mệnh giá nhỏ như thế nào. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm - Gọi HSNX - GVNX chốt: Vậy chúng mình suy nghĩ xem điều này được áp dụng trong cuộc sống trong những tình - Đại diện nhóm trình bày huống nào? Ví dụ: Tớ xin trình bày ý kiến - Gọi HSNX của nhóm tớ sau khi đã thảo - GV chốt lại: Trong cuộc sống quan hệ các mệnh giá luận: Đây là tờ 100 000 đồng tiền được vận dụng rất nhiều trong các hoạt động như và tớ có thể đổi thành 2 tờ 50 mua bán, trả tiền, trả lại, đổi tiền, ... Chúng được vận 000 đồng, ... dụng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt - HSNX, bổ sung động giao lưu nhé. - HS trả lời theo ý hiểu: c. Củng cố kiến thức thông qua hoạt động giao Ví dụ: Hoạt động mua bán, lưu. trả tiền, trả lại tiền thừa, ... - Bạn nào đã tự tin mình đã nắm được cách sử dụng tiền VN giơ tay cô xem. - HS lắng nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: