Giáo án Toán 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 25 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 17/3/2024
TUẦN 27
 TOÁN
 Bài 84: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
 ( tiết 1 ) – Trang 65
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia cuối cùng).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 2, số dư là 
 8: 3 = ? 2.
 + Câu 2: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 12, số dư là 
 24 : 2 = ? 0.
 + Câu 3: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 42, số dư là 
 85 : 2 = ? 1.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Câu 4: Đặt tính và tính: 963 : 3 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt tính. 
 (Thương là 321, số dư là 0)
 + Câu 5: Đặt tính và tính: 847 : 4 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt tính. 
 (Thương là 211, số dư là 3)
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù hợp - HS đặt đề toán theo suy nghĩ 
 với tranh. của mình. Ví dụ:
 Trang trại thu hoạch được 3 936 
 quả dưa, cung cấp đều cho 3 siêu 
 thị lớn. Hỏi mỗi siêu thị được 
 cung cấp bao nhiêu quả dưa?
 - Trả lời: 3 936 : 3.
 - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quả dưa được 
 cung cấp cho mỗi siêu thị. - Cả lớp lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Hình thành kiến thức:
 a. Tính 3 936 : 3 = ?
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng - HS nêu theo suy nghĩ của mình. 
 hoặc chưa đủ). - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách 
 - GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính thực hiện.
 3 936 : 3 = ?
 3936 3
 + Bước 1: Đặt tính: 
 + Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trai sang phải, 
 từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất:
 (GV có thể vừa hướng dẫn, vừa đặt các câu hỏi về 
 các thao tác thực hiện tiếp theo của quá trình chia, 
 kết quả của mỗi lượt chia).
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3936 3 • 3 chia 3 được 1, viết 1.
 3 1312 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
 0 9 • Hạ 9, 9 chia 3 được 3, viết 3.
 9 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0. - HS lưu ý.
 03 • Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1.
 3 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
 06 • Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2. - 1-2 HS nhắc lại.
 6 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
 0 - HS trả lời:
 - GV lưu ý nhấn mạnh các thao tác thực hiện trong + Trong phép chia này có 4 lần 
 mỗi lượt chia, nhân, trừ, hạ. chia.
 + Bước 3: Viết kết quả: 3 936 : 3 = 1 312. + Số dư ở lần chia cuối cùng là 
 - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện phép 0.
 chia. + Đây là một phép chia hết.
 - GV yêu cầu HS trả lời:
 + Trong phép chia này gồm mấy lần chia? - HS lắng nghe, thực hiện phép 
 chia vào bảng con. 
 + Số dư ở lần chia cuối cùng là bao nhiêu? 84 826 2
 8 42 413
 + Em có nhận xét gì về phép chia này? 04
 b. Ví dụ: Tính 84 826 : 2 = ? 4
 - GV đưa ra phép tính 84 826 : 2 = ? 08
 - Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con. 8
 02
 2
 06
 6
 0
 - HS chia nhóm, nêu cách thực 
 hiện cho bạn nghe.
 - Một số cặp thực hiện trước lớp. 
 Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
 - Cả lớp lắng nghe.
 - GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách thực 
 hiện phép tính.
 - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các cặp 
 khác nhận xét, bổ sung.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập:
 Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
 8862 2 9 639 3 48 488 4
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân.
 - GV cho HS đổi chéo bài làm, nói cách làm cho - HS thảo luận theo cặp, đối chéo 
 bạn nghe. bài làm và nêu cách thực hiện 
 cho bạn nghe.
 - Mời 3 HS lên bảng làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài.
 (Kết quả: 8 862 : 2 = 4 432
 9 639 : 3 = 3 213
 48 488 : 4 = 12 122).
 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
 a) Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi phép 
 chia sau:
 425 2 55 558 5
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài phần a. - 1 HS nêu đề bài.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
 học tập nhóm. phiếu học tập.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Một số nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận, các nhóm khác lắng 
 nghe, nhận xét.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 425 2 55 558 5
 4 212 5 11 111
 02 05
 2 5
 05 0 5
 4 5
 1 05
 Vậy: 5
 425 : 2 = 212 08
 - Em có nhận xét gì về các phép chia này? (dư 1) 5
 3
 - So sánh số dư với số chia? Vậy: 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 55 558 : 5 = 
 b) Thực hiện các phép chia rồi thử lại (theo 11 111 (dư 3)
 mẫu) - Đây là các phép chia có số dư ở 
 lượt chia cuối cùng.
 - Số dư của phép chia luôn nhỏ 
 hơn số chia.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần b.
 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nêu cách thực hiện 
 phép chia rồi thử lại của hai bạn nhỏ trong bài.
 - HS đọc yêu cầu phần b.
 - HS quan sát mẫu và trình bày 
 cách thực hiện của hai bạn nhỏ: 
 “Ở phép chia bạn nam thực hiện, 
 lượt chia cuối cùng dư 2. Nên 
 - GV nhận xét, hướng dẫn HS nắm được cách thực đây là phép chia có dư: 935 : 3 = 
 hiện phép chia rồi thử lại: 311 (dư 2). Để kiểm tra lại kết 
 + Thực hiện đặt tính và tính phép chia. quả của phép chia có dư, bạn gái 
 lấy thương nhân với số chia, 
 được bao nhiêu cộng với số dư.”
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ.
 số dư. Kết quả cuối cùng trùng với số bị chia thì 
 phép chia đã thực hiện đúng.
 + Kết luận.
 - GV các nhóm đôi thảo luận thực hiện phép chia 
 và thử lại.
 4 247 : 2 8 446 : 4
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả làm việc. - Các nhóm thảo luận, nhận xét, 
 - Gọi các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. bổ sung lẫn nhau.
 4 247 2 Thử lại:
 4 2123 2123
 0 2 2
 2 4246
 04
 4 4246
 07 1
 6 4247
 1
 Vậy: 4 247 : 2 = 2123 (dư 1).
 8446 4 Thử lại:
 8 2111 2111
 04 4
 4 8444
 04 8444
 4 2
 - GV nhận xét, tuyên dương. 06 8446
 Bài 3. (Làm việc cá nhân) 4
 Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi 2
 đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam? Vậy: 8 446 : 4 = 2 111 (dư 2).
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - Bài cho biết gì?
 - Bài hỏi gì? - HS đọc yêu cầu bài 3.
 - Trả lời: Có 930 g đỗ xanh, chia 
 đều vào 3 túi. 
 - Muốn biết mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng bao - Trả lời: Hỏi mỗi túi đỗ xanh 
 nhiêu gam, ta làm thế nào? như thế cân nặng bao nhiêu gam?
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhận vào vở.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời 1 HS lên bảng trình bày. HS còn lại quan - Trả lời: Ta thực hiện phép chia 
 sát nhận xét. 930 cho 3.
 - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
 - 1 HS lên bảng. Các HS khác 
 nhận xét, bổ sung.
 Bài giải:
 Mỗi túi đỗ xanh như thế cân 
 nặng số gam là:
 - GV nhận xét tuyên dương. 930 : 3 = 310 (g)
 Đáp số: 310 g.
 - Cả lớp lắng nghe.
 3. Vận dụng.
 - GV đưa ra bài toán: Trang trại nhà bạn Lan mua - Cả lớp đọc thầm đề toán.
 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn trồng thành 3 hàng. 
 Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây.
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán:
 + Bài cho biết gì? - HS trả lời:
 + Trang trại nhà bạn Lan mua 
 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn 
 + Bài toán hỏi gì? trồng thành 3 hàng.
 + Hỏi mỗi hàng như thế có bao 
 nhiêu cây.
 + Để biết mỗi hàng có bao nhiêu cây, ta làm như + Ta thực hiện phép chia 669 cho 
 thế nào? 3.
 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính ra nháp, sau - HS thực hiện vào nháp, nêu 
 đó nêu nhận xét. nhận xét. (Đây là phép chia có 
 hết.).
 - GV gợi ý: số dư của phép chia chính là số cây non - HS lắng nghe.
 còn dư.
 - GV mời HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét, - 1 HS lên bảng trình bày bài 
 bổ sung. làm. HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bài giải:
 Mỗi hàng có số cây non là:
 669 : 3 = 223(cây non)
 Đáp số: 223 cây non.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận xét tiết học.
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 85: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 
 ( Tiết 2) - Trang 67
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp).
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Đặt tính và tính: 84 860 : 2 = ? - HS thực hiện:
 + Câu 1:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 84 860 2
 8 42 430
 0 4
 4
 08
 8
 06
 + Câu 2: Tính và thử lại phép chia 338 : 3 = ? 6
 00
 0
 0
 Vậy: 84 860 : 2 = 42 430.
 + Câu 2:
 338 3 Thử lại:
 3 112 112
 03 3
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 336
 08 336
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù hợp 
 với tranh. 6 2
 2 338
 Vậy: 338 : 3 = 112 (dư 2).
 - HS lắng nghe.
 - - HS đặt đề toán theo suy nghĩ 
 của mình. Ví dụ:
 - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quyển sách đựng Bạn Nam có 685 quyển sách, 
 được trong mỗi thùng. muốn xếp đều vào 5 thùng. Hỏi 
 - GV dẫn dắt vào bài mới mỗi thùng đựng được bao nhiêu 
 quyển sách?
 - Trả lời: 685 : 5.
 - Cả lớp lắng nghe.
 2. Hình thành kiến thức:
 a. Tính 685 : 5 = ?
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng - HS nêu theo suy nghĩ của mình. 
 hoặc chưa đủ). - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách 
 - GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính thực hiện.
 685 : 5 = ?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 685 5
 + Bước 1: Đặt tính: 
 + Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, 
 từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất:
 (GV có thể vừa hướng dẫn, vừa đặt các câu hỏi về 
 các thao tác thực hiện tiếp theo của quá trình chia, 
 kết quả của mỗi lượt chia).
 • 6 chia 5 được 1, viết 1.
 1 nhân 5 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1.
 685 5
 • Hạ 8, được 18, 18 chia 5 
 5 137
 được 3, viết 3.
 18
 3 nhân 5 bằng 15, 18 trừ 15 bằng 
 15
 3.
 35
 • Hạ 5, được 35, 35 chia 5 
 35
 được 7, viết 7.
 0
 7 nhân 5 bằng 35, 35 trừ 35 bằng 
 0.
 - GV lưu ý nhấn mạnh cách chia, cách xử lí trong - HS lưu ý.
 những lượt chia có dư. Nắm chắc đâu là số bị chia, 
 thương, số dư trong từng lượt chia.
 + Bước 3: Viết kết quả: 685 : 5 = 137.
 - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện phép - 1-2 HS nhắc lại.
 chia.
 - GV yêu cầu HS trả lời: - HS trả lời:
 + Trong phép chia này gồm mấy lần chia? + Trong phép chia này có 3 lần 
 chia.
 + Số dư ở mỗi lần chia là bao nhiêu? + Số dư ở lần chia thứ nhất là 1, 
 số dư ở lần chia thứ hai là 3, số 
 dư ở lần chia cuối cùng là 0.
 + Em có nhận xét gì về phép chia này? + Đây là một phép chia hết 
 nhưng có số dư ở 2 lần chia thứ 
 nhất và thứ hai.
 - GV nhận xét, lưu ý HS hiểu rằng ở lượt chia đầu - Cả lớp lắng nghe.
 tiên khi thực hiện 6 chia 5 được 1 dư 1, bản chất là 
 6 trăm chia 5 được thương 1 trăm du 1 trăm.
 b. Ví dụ: Tính 724 : 3 = ?
 - GV đưa ra phép tính 724 : 3 = ?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con. - HS lắng nghe, thực hiện phép 
 chia vào bảng con. 
 724 3
 6 241
 12
 12
 04
 3
 1
 - GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách thực - HS chia nhóm, nêu cách thực 
 hiện phép tính. hiện cho bạn nghe.
 - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các cặp - Một số cặp thực hiện trước lớp. 
 khác nhận xét, bổ sung. Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe.
 3. Luyện tập:
 Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
 - GV cho HS làm bài vào vở - HS quan sát bài tập, làm bài vào 
 vở.
 348 2 896 8
 2 174 8 112
 14 09
 348 2 728 4 847 7 14 8
 08 16
 8 16
 0 0
 896 8 651 3 846 6 Vậy: Vậy:
 348 : 2 = 174 396 : 8 = 112
 728 4 651 3
 4 182 6 217
 32 05
 32 3
 08 21
 8 21
 0 0
 Vậy: Vậy:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 728 : 4 = 182 651 : 3 = 217
 847 7 846 6
 7 121 6 141
 14 24
 14 24
 07 06
 7 6
 0 0
 Vậy: Vậy:
 847 : 7 = 121 846 : 6 = 141
 - 6 HS lên bảng thực hiện
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV gọi 6 HS lên bảng thực hiện
 - GV Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. GV dựa - HS chơi cá nhân. Ai nhanh, 
 vào các phép tính vừa thực hiện ở bài tập 1, yêu đúng được khen.
 cầu HS quan sát và trả lời nhanh các câu hỏi:
 + Mỗi phép chia ở bài tập 1 có mấy lượt chia? + Mỗi phép chia ở bài tập 1 đều 
 có 3 lượt chia.
 + Trong phép tính 348 : 2, số bị chia ở lượt chia + Số bị chia ở lượt thứ nhất là 3.
 thứ nhất là bao nhiêu?
 + Trong phép chia 896 : 8, lượt chia thứ mấy thì có + Ở lượt chia thứ hai thì có số dư.
 số dư? + Số dư ở lượt chia thứ hai là 2.
 + Tìm số dư trong lượt chia thứ hai trong phép chia 
 651 : 3? + ...
 + ... - Cả lớp lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 85: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 
 (Tiếp theo – Tiết 3) - Trang 68
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hành cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một 
chữ số trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 720 5 846 6 720 5 846 6
 5 144 6 141
 22 24
 20 24
 20 06
 20 6
 0 0
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập:
 Bài 2. Đặt tính và tính (Làm việc chung cả lớp).
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài.
 - GV cho HS làm bảng con. + HS trình bày vào bảng con.
 a) 955 : 5 b) 5 428 : 2 c) 32 457 : 2 a)
 348 : 3 6 729 : 3 52 645 : 4 955 5 348 3
 764 : 4 4 856 : 4 84 674 : 6 5 191 3 116
 45 04
 45 3
 05 18
 5 18
 0 0
 764 4
 4 191
 36
 36
 04
 4
 0
 b)
 5428 2 6729 3
 4 2714 6 2243
 14 07
 14 6
 02 12
 2 12
 08 09
 8 9
 0 0
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 4856 4
 4 1214
 08
 8
 05
 4
 16
 16
 0
 c)
 32457 2 52645 4
 2 16228 4 13161
 12 12
 12 12
 04 06
 4 4
 05 24
 4 24
 17 05
 16 4
 1 1
 84674 6
 6 14112
 24
 24
 - GV gọi một số HS lên bảng làm bài. 06
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 6
 - Nhận xét từng bài, tuyên dương. 07
 Bài 3. (Làm việc nhóm 2) 6
 Một nhà máy sản xuất được 426 chiếc ô tô đồ chơi 14
 12
 trong 3 ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy đó sản xuất 
 2
 được bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi? Biết mỗi ngày 
 - Một số HS lên bảng làm bài. Các 
 nhà máy sản xuất được số chiếc ô tô đồ chơi bằng 
 HS khác nhận xét, bổ sung.
 nhau.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 - GV và HS cùng tìm hiểu 
 đề bài:
 + Bài toán cho biết gì?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Bài toán hỏi gì? - 1 HS đọc đề bài.
 - HS trả lời:
 + Muốn biết mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được + Một nhà máy sản xuất được 426 
 bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi, ta phải làm phép tính chiếc ô tô đồ chơi trong 3 ngày. 
 gì? Biết mỗi ngày nhà máy sản xuất 
 - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. được số chiếc ô tô đồ chơi bằng 
 - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. nhau.
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Hỏi mỗi ngày nhà máy đó sản 
 xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ 
 chơi?
 + Ta thực hiện lấy 426 chia cho 3.
 - HS cùng tóm tắt với GV.
 - GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm làm bài vào phiếu học 
 - GV nhận xét, tuyên dương. tập:
 Giải:
 Mỗi ngày nhà máy đó sản xuất 
 được số chiếc ô tô đồ chơi là:
 426 : 3 = 142 (chiếc)
 Đáp số: 142 chiếc.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 3. Vận dụng.
 Bài 4: (Làm việc cá nhân).
 Lấy một thẻ số và chọn số ghi trên thẻ làm số bị 
 chia, quay kim trên hình trong để chọn số chia. 
 Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - 1 HS Đọc đề bài.
 - HS chia nhóm 4, thực hiện theo 
 hướng dẫn.
 - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4. 
 - GV hướng dẫn các nhóm làm bảng quay, cách 
 thực hiện yêu cầu của bài.
 - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm thực hiện.
 - GV tổ chức cho cả lớp cùng tham gia.
 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 ---------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 86: LUYỆN TẬP (Tiết 1) - Trang 69
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (chia có dư không quá 2 lượt).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Tính nhanh: 38 : 8 = ? + 38 : 8 = 4 (dư 6)
 + Câu 2: Tìm thương trong phép chia 120 : 3 = ? + 120 : 3 = 40 nên thương là 40.
 + Câu 3: Tìm số dư trong phép chia 223 : 2 = ? + 223 : 2 = 111 (dư 1) nên số dư 
 là 1.
 + Câu 4: Phép chia 565 : 5 có mấy lượt chia ? + có 3 lượt chia.
 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc bài.
 - GV cho HS làm bài vào vở - HS quan sát, làm bài vào vở.
 612 4 4851 3
 612 4 854 7 9848 8 4 153 3 1617
 21 18
 20 18
 12 05
 3
 4851 3 36542 2 69684 6 12
 0 21
 21
 0
 854 7 36542 2
 7 122 2 18271
 15 16
 14 16
 14 05
 14 4
 0 14
 14
 02
 2
 0
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 9848 8 69684 6
 8 1231 6 11614
 18 09
 16 6
 24 36
 24 36
 08 08
 8 6
 0 24
 24
 0
 - 6 HS lên bảng thực hiện
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - HS đọc bài.
 - Một số HS lên bảng thực hiện.
 - GV gọi 6 HS lên bảng thực hiện
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV Mời HS khác nhận xét.
 - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 nghiệm.
 Bài 2: Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi 
 (Đáp án:
 phép chia sau:
 a) 867 : 4 b) 8 479 : 7 c) 36 425 : 2 a)
 518 : 3 6 592 : 5 89 689 : 8 867 4 518 3
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài. 8 218 3 172
 - GV mời HS lên bảng thực hiện tính, sau đó nêu 06 21
 thương và số dư trong mỗi phép tính. 4 21
 - Gọi các HS khác nhận xét kết quả. 27 08
 - GV nhận xét, tuyên dương. 24 6
 3 2
 b)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 8479 7 6592 5
 7 1211 5 1318
 14 15
 14 15
 07 09
 7 5
 09 42
 7 40
 2 2
 c)
 36425 2 89689 8
 2 18212 8 11211
 16 09
 16 8
 04 16
 4 16
 02 08
 2 8
 05 09
 4 8
 1 1
 Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
 Có 3 455 m vải, may mỗi bộ đồng phục hết 2 m. 
 Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ 
 đồng phục và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS đọc đề bài.
 - HS trả lời:
 + Có 3 455 m vải, may mỗi bộ 
 đồng phục hết 2 m.
 + Hỏi có thể may được nhiều nhất 
 bao nhiêu bộ đồng phục và còn 
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. thừa mấy mét vải?
 - GV và HS cùng tìm hiểu đề bài:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_pham_dinh_huan.docx