Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 26/3/2023 TUẦN 28 TOÁN Bài 87: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100000 (Tiếp theo – Tiết 1) – Trang 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Phiếu học tập bài tập 1 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền hoa” để khởi động bài học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chuẩn bị: Một bông hồng4 phép tính1: 2 =; 6 : 8 = ; 2 : 5 = ; - HS tham gia trò chơi 6 : 9 = (ghi tờ giấy gắn vào cánh + Trả lời: 1: 2 = 0(dư 1) hoa) 6 : 8 = 0 (dư 6) - GV nêu luật chơi:Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp sẽ 2 : 5 =0 (dư 2) cùng hát theo và cùng chuyền 6 : 9 = 0 (dư 6) bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, - HS lắng nghe. học sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ thực hiện và nêu kết quả phép tính được giấu trong bông hoa. Nếu thực hiện sai sẽ nhường quyền cho học sinh nào xung - Khi số bị chia bé hơn số chia thì thương phong. bằng 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Qua các phép tính trong trò chơi - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. em rút ra nhận xét gì? - GV cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu đọc tình huống trong tranh. - 5236 : 4 = ? - Em hãy nêu phép tính phù hợp với tình huống bài toán trong tranh? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu:HS biết cách đặt tính và thực hiện chia được số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Cách tiến hành: a) Tính 5236 : 4 = ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm2 + HS thảo luận nhóm 2, nêu cách tính nêu cách tính phép tính5236:4 =? - Yêu cầu 1 HS xung phong lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con. - GV- HS nhận xét. - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt tính và tính Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 5236 4 * 5chia 4 được 1, viết 1; 4 1309 1 nhân 4 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1 (1 là số dư ở lần chia thứ nhất) - Trong phép chia em có nhận xét 12 * Hạ 2; được12 (12 là số bị gì ở lượt chia thứ ba? 12 chia cho lần chia mới); 03 12 chia 4 được 3, viết3. - GV chốt lại các bước tính: 0 3nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12 + Đặt tính 36 bằng 0. + Thực hiện tính lần lượt từ trái 36 * Hạ 3 (3 là số bị chia ở lần sang phải, từ hàng cao nhất đến chia này); 3chia4 được 0, viết 0 hàng thấp nhất. 0;0nhân4 bằng0; 3trừ0 bằng 3 (3 là số dư ở lần chia này). + Viết kết quả: 5236 : 4 = 1309 * Hạ 6;được 36 (36 là số bị - GV lưu ý: Trong phép chia có số 5236 : 4= 1309 chia ở lần này); 36 chia 4 được 0 ở thương, ta vẫn thực hiện các 9, viết 9; 9nhân 4 bằng 36; 36 thao tác chia, nhân, trừ giống như trừ 36 bằng 0. các phép chia khác. + Có số bị chia (3) bé hơn số chia (4), nên - GV nêu một phép tính khác: thương tìm được là 0 75455 : 5 = ? - GV nhận xét chốt kết quả đúng - HS thực hiện trên bảng con. - 1-2 HS nêu cách làm * Kết quả: 75455 : 5 = 15 091 3. Luyện tập: -Mục tiêu: + HS thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). + Vận dụng thực hành giải được bài tập 1, 2 SGK - Cách tiến hành: Bài 1. Tính: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Yêu cầu HS thực hiện thao tác - 2 HS làm bảng phụ - Lớp làm bài vào vở chia đọc vào bảng phụ, vào vở Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 7632 4 327 3 636 6 4 1908 - GV gọi HS chữa bài bảng phụ. 3 109 6 106 36 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách 02 03 36 làm cho bạn nghe. Báo cáo kết quả. 0 0 03 27 36 0 27 36 32 - GV nhận xét, Tuyên dương. 0 0 32 0 Bài 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài ? Bài này yêu cầu các em làm gì 8448 8 2167 2 8516 5 ?Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu 8 1056 2 1083 5 1703 cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ 04 01 35 hai làm gì ? 0 0 35 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài 44 16 01 tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp 40 16 0 đôi ) để chữa bài cho nhau. 48 07 16 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng 48 6 15 túng 0 1 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu của bài - Đặt tính rồi tính - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất đặt tính, yêu cầu thứ hai tính. - HS làm bài trên phiếu bài tập. 84549 6 4152 8 8340 4 1409 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 6 4 1056 8 2085 dương. 24 - Qua bài tập 2 em thấy khi nào số 01 03 24 0 0 05 0 ở thương xuất hiện? 15 34 0 14 32 54 12 20 54 12 20 09 0 0 6 3 - Số 0 ở thương xuất hiện khi lượt chia đó có Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 số bị chia bé hơn số chia 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”. * Tính chọn đáp án đúng nhất: - HS tham gia chơi cá nhân ghi kết quả đúng 20202 : 2 = ? 35 055 : 5 = ? vào bảng con (HS sai phép tính nào dừng A- 10101 A- 70 777 cuộc chơi phép tính tiếp theo) B- 10100 B- 7011 C- 10010 C- 70 111 84 044 : 4 = ? 99 909 : 9 = ? A- 21 021 A- 33 303 B- 21 011 B- 22 202 C- 22 012 C-11 101 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen - HS thực hiện được phép chia số có nhiều thưởng những HS làm nhanh. chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi - Qua bài học hôm nay em biết 100 000 (có số 0 ở thương). thêm được điều gì? - Khi thực hiện phép chia có số bị chia bé hơn số chia, thương tìm được là 0 - Khi thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số em nhắc bạn cần lưu ý những gì? - Dặn dò về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, giờ sau chia sẻ với các bạn. ------------------------------------------------- TOÁN Bài 87: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiếp theo – Tiết 2) – Trang 72 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành cách đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Vận dụng được các phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên” - Trưởng ban học tập điều khiển học sinh chơi: để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: 2 HS lên bảng – lớp làm + 428: 4 = ? bảng con + 5365 : 5 = ? + 428: 4 = 107 + 6243 : 3 = ? + 5365 : 5 = 1073 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 6243 : 3 = 2081 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + HS thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). + Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK - Cách tiến hành: Bài 3. Đặt tính rồi tính (theo mẫu):(Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm mẫu + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát 4 1628 : 4 = ? 1628 * 16chia 4 được 4, viết 4; 4 - GV lưu ý HS, khi thực hiện 16 407 nhân 4 bằng 16, 16 trừ 16 bằng chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 02 0 * Hạ 2 (2 là số bị chia cho lần một chữ số ở số bị chia mà bé 0 chia mới); 2 chia 4 được 0, hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để 28 viết0. 0nhân 4 bằng 0; 2 trừ 0 chia. 28 bằng 2 (2 là số dư ở lần chia - Ở lượt chia đầu tiên, nếu lấy 1 0 này). chia 4 thì số bị chia bé hơn số 1628 : 4 = * Hạ 8; được 28 (28 là số bị chia nên ta lấy 16 chia 4. 407 chia ở lần chia này) 28chia4 - Em so sánh phép chia hôm nay được 7, viết 7. với phép chia đã học? 7nhân4 bằng28; 28trừ28 bằng 0. - GV cho HS làm bảng con. 249 : 3 - Khi thực hiện chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 6 318 : 9 một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì ta 45 307 : 5 lấy 2 chữ số để chia. 12 187 : 2 + HS trình bày vào bảng con. - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng 6318 9 249 3 63 407 24 83 01 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 09 0 dương. 9 18 0 18 0 Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Cuộn dây thép dài 192m, người 45307 5 12187 2 ta định cắt cuộn dây thành các 45 906112 6093 đoạn dây dài 5m. Hỏi cắt được 03 01 nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây 0 0 như thế và còn thừa mấy mét 30 18 dây? 30 18 07 07 5 6 2 1 - GV yêu cầu HS nêu đề bài -Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?Muốn biết cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như vậy + 1 HS Đọc đề bài. và còn thừa mấy mét dây ta làm + HS làm việc theo cặp nói cho nhau nghe. như thế nào? + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận - GV cho HS làm nhóm 2 trên xét, bổ sung. phiếu học tập. + Cuộn dây dài 192 m. Cắt mỗi đoạn dài 5 m. + Cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như thế và còn thừa mấy mét dây. +Ta thực hiện phép chia: 192 : 5 + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: - GV mời các nhóm trình bày kết Bài giải: quả. Thực hiện phép chia:192 : 5 = 38 (dư 2) - GV nhận xét, tuyên dương. Vậy cắt được nhiều nhất 38 đoạn dây 5 m và Bài 5. (Làm việc nhóm 2) thừa 2 mét dây. Lấy một thẻ số và chọn các số Đáp số: 38 đoạn dây và thừa 2 mét dây. ghi trên thẻ làm số bị chia, quay - Các nhóm nhận xét bổ sung kim trên hình tròn để chọn số chia. Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV tổ chức HS chơi nhóm 4 + 1 HS đọc đề bài. - HS chọn ngẫu nhiên số chia bằng cách quay kim trên hình tròn rồi thực hiện phép chia với số chia tìm được. nhóm 4 * Ví dụ phép chia: + 644: 4 = 161 hoặc 644 : 7 = 92 2442 : 6 = 407 hoặc 1624 : 8 = 203 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực một số tình huống trong thực tế tế. liên quan đến phép chia đã học - Ví dụ: Một cửa hàng có 2685 kg gạo, đã bán rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện được 1 số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu tính. 5 - GV chia HS nhóm 4, cho các ki – lô – gam gạo ? nhóm thi giải nhanh vào bảng + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, Bài giải nhận xét lẫn nhau. Cửa hàng đã bán số ki – lô – gam gạo là: 2685 : 5 = 537( kg) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 537 kg gạo dương. - Qua bài học hôm nay em biết - Biết thực hiện phép chia số có nhiều chữ số thêm được điều gì? cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 Khi thực hiện phép chia số có mà ở lượt chia đầu tiên nếu lấy một chữ số ở số nhiều chữ số cho số có một chữ bị chia mà bé hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để số em nhắc bạn cần lưu ý những chia. gì? --------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 88: LUYỆN TẬP (T1) Trang 73 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương, có dư 2 lượt không liên tiếp). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 : 4 = ? 4 : 5 = ? + 5 : 4 = 1 (dư 1) 4 : 5 = 0 (dư 4) + 8 : 3 = ? 3 : 8 = ? + 8 : 3 = 2 (dư 2) 3 : 8 = 0 (dư 3) + 9 : 7 = ? 7 : 9 = ? + 9 : 7 = 1 (dư 2) 7 : 9 = 0 (dư 7) - GV Nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). + Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK - Cách tiến hành: Bài 1.Tính ((Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS trình bày vào bảng con. - GV cho HS làm bảng con. 5692 4 696 3 4 1423 6 232 16 - GV cho HS làm bảng con. 09 16 9 09 06 8 6 12 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn 0 12 lúng túng 0 45615 3 3 15205 15 2455 6 15 24 409 06 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 05 6 dương. 0 01 55 0 54 15 1 15 0 Bài 2. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bài vào vở. + 1 HS đọc đề bài. 7684 : 2 4535 : 5 + HS trình bày vào vở, 2 HS làm bài bảng phụ. 68138 : 3 34816 : 4 + HS trình bày vào bảng con. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 7684 2 6 3842 16 4535 5 16 45 907 08 03 8 0 04 35 4 35 0 0 - GV mời 2 bạn làm bảng phụ 68138 3 trình bày kết quả. 6 22712 34816 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 08 32 8704 6 28 21 28 Bài 3. Tính nhẩm (theo mấu) 21 01 (Làm việc nhóm 2) 03 0 3 16 08 16 6 0 2 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm + HS làm việc theo cặp nói cho bạn nghe cách việc vào phiếu học tập nhóm. tính nhẩm. - Các nhóm trình bày kết quả, + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét bổ sung. 8 000 : 2 = 4 000 40 00 : 5 = 8 000 36 000 : 9 = 4 000 42 000 : 7 = 6 000 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV yêu cầu HS, em hãy tìm - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực một số tình huống trong thực tế tế. liên quan đến phép chia đã học Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút có giá rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút màu có giá là tính. bao nhiêu tiền? - GV chia HS nhóm 4, cho các + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm thi giải nhanh vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày: nhóm. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, Mỗi chiếc bút có giá là: nhận xét lẫn nhau. 18600 : 6 = 3100 (đồng) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 3100 đồng dương. ----------------------------------------- TOÁN Bài 88: LUYỆN TẬP (T2) Trang 73- 74 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương, có dư 2 lượt không liên tiếp). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa - HS tham gia trò chơi dân chủ” để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm HS thực hiện và nêu cách thực hiện. phép tính, - HS lắng nghe. + 1842: 3 = ? + 1842: 3 = 614 + 36 81 : 9 = ? + 36 81 : 9 = 409 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). + Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK - Cách tiến hành: Bài 4. Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS nói cho nhau nghe cách tính theo cặp - GV yêu cầu học sinh nói cho + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát nhau nghe cách tính phép tính * 8chia 2 được 4, viết 4 (viết 4 2 mẫu: 8426 ở thương); 4 nhân 2 bằng 8 (tính nhẩm trong đầu), 8 trừ 8 bằng - GV yêu cầu HS làm mẫu 04 4213 0,viết 0 (tính nhẩm trong đầu 02 8426 : 2 chỉ viết 0 ở dưới số 8) - GV cho HS làm bảng con. 06 * Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết2. 2 0 nhân 2 bằng 4 (tính nhẩm trong đầu); 4 trừ 4 bằng 0, viết 0 (tính nhẩm trong đầu, chỉ viết 0 ở dưới số 4) * Hạ 2; 2chia2 được 1, viết 1. 1nhân2 bằng2 (tính nhẩm trong đầu); 2trừ2 bằng 0, viết 0 (tính Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nhẩm trong đầu chỉ viết 0 ở 8426 : 2 = dưới số 2) 4213 * Hạ 6; 6chia2 được 3, viết 3. - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại 3nhân2 bằng6 (tính nhẩm trong cách tính. đầu); 6trừ6 bằng 0, viết 0 (tính nhẩm trong đầu chỉ viết 0 ở - GV cho HS làm bảng con các dưới số 6) phép tính còn lại. + HS trình bày vào bảng con 21357 7 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn 93663 2 45684 4 3051 lúng túng 03 31221 05 11421 03 06 16 35 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 06 08 07 dương. 03 04 0 Bài 5. (Làm việc nhóm 2) 0 0 Một xưởng sản xuất nước mắm đã sản xuất được 1230 l nước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm mắm, người ta đóng vào các can như nhau. Hãy tính và nêu số can nước mắm đóng được trong các trường hợp sau: Số lít mỗi can 2 l 3 l 5 l Số can ? ? ? - GV gọi HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát bức + HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 nói cho tranh, nói cho nhau nghe thông nhau nghe thông tin về bài toán. tin về bài toán cho gì? Bài toán yêu cầu tính gì? Để tìm được số can đựng đủ số lít nước mắm đã cho ta làm thể nào? + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: - GV mời các nhóm trình bày kết Số lít mỗi can 2 l 3 l 5 l quả. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Mời HS khác nhận xét. Số can 615 410 246 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 6. Đọc giá tiềnmỗi mặt - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hàng sau rồi trả lời câu hỏi: a) Mua một lốc sữa chua có chai hết 25800 đồng. Hỏi mỗi chai sữa chua có giá bao nhiêu tiền? b) Mua một hộp bánh kem su có 8 chiếc hết 42400 đồng. Hỏi mỗi chiếc bánh kem su có giá bao + 1 HS đọc đề bài. nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS quan sát và đọc giá tiền của các mặt hàng - GV mời HS quan sát và đọc giá theo nhóm 2; thảo luận tìm cách tính trả lời câu tiền của các mặt hàng hỏi: - GV mời đại diện các nhóm trả - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: lời. + Mỗi chai sữa chua có giá là : - GV mời các nhóm khác nhận 25800: 6 = 4300 đồng + Mỗi chiếc bánh kem su có giá là: xét 42400: 8= 5300 đồng - GV Nhận xét chung, tuyên - Các nhóm khác nhận xét. dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực một số tình huống trong thực tế tế. liên quan đến phép chia đã học - Ví dụ: Lan mua 1 gói kẹo có 48 cái, Lan chia rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn nhận được bao tính. nhiêu cái kẹo?. - GV chia HS nhóm 4, cho các + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm thi giải nhanh vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nhóm. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, Số kẹo của mỗi bạn nhận được là: nhận xét lẫn nhau. 48 : 4 = 12 (cái) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 12 cái kẹo dương. -------------------------------------------------- TOÁN Bài 89: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) Trang 75 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học. - GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ - Mỗi nhóm nhận bộ thẻ ghi phép tính nhân ghi phép tính nhân, chia đã học chia đã học, thảo luận tính rồi viết kết quả. Nhóm nào thự hiện nhanh và đúng là nhóm thắng cuộc. + 45 789 : 3 = 145 x 2 = - Các nhóm báo cáo kết quả, nêu cách thực + 25 684: 4 = 128 x 6 = hiện từng dạng phép tính. + 21 684: 2 = 234 x 7 = + 45 789 : 3 = 15263 145 x 2 = 290 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 25 684: 4 = 6421128 x 6 = 768 - GV dẫn dắt vào bài mới + 21 684: 2 = 10842 234 x 7 = 1638 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK - Cách tiến hành: Bài 1.a) Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. - GVyêu cầu học sinh đọc đề bài + HS trình bày vào bảng con. - GV cho HS làm bài bảng con. m bảng6341 phụ 1903 x x a) 6341 x 2 1903 x 5 2 5 4151 x 6 12106 x 8 1268 9515 41512 12106 x x 6 8 - GV Nhận xét từng bài, tuyên 2490 96848 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. 6 b) Thực hiện các phép chia rồi + 1 HS đọc đề bài. dùng phép nhân để thử lại: + Thực hiện phép chia rồi dùng phép nhân để - GVyêu cầu học sinh đọc đề bài thử lại - Bài yêu cầu gì? + HS thực hiện theo cặp, một bạn thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện theo phép chia, một bạn dùng phép nhân để thử cặp, một bạn thực hiện phép chia, lại, rồi đổi vai. một bạn dùng phép nhân để thử lại, rồi đổi vai. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2 2486 : 2 5657 : 5 2486 45684 4 1243 04 05 11421 08 16 06 08 0 04 0 Thử lại 84357 : 7 64849 : 8 1243 1142 x 2 x 1 2486 4 4568 64849 8 84357 4 4 8106 14 12051 08 - GV mời các nhóm trình bày kết 03 04 quả. 35 49 - GV Mời HS khác nhận xét. 07 1 - GV nhận xét, tuyên dương. 0 - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại cách tính. 8106 1205 x x 1 8 Bài 2. Tính nhẩm(Làm việc cá 7 64848 +1 nhân) 8435 - Các nhóm7 nhận xét, bổ sung. 64849 - GV tổ chức trò chơi “Truyền - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm điện” 6000 x 5 100 000: 5 24 000 x 4 54 000 : 9 - HS nhẩm tính và tham gia chơi 80 000 : 2 32 000 : 8 - GV nhận xét, tuyên dương. 6000 x 5 = 30 000 100 000: 5 = 20 000 Bài 3.(Làm việc nhóm 2) 24 000 x 4 = 96 000 54 000 : 9 = 6 000 Người ta lắp bánh xe vào các ô tô, 80 000 : 2 = 40 00032 000 : 8 = 4 000 mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. Hỏi có 1 634 bánh xe thì lắp được + 1 HS đọc đề bài. nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy cái bánh xe? + HS làm việc nhóm 2 nói cho nhau nghe. -Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận toán cho biết gì?Bài toán hỏi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 gì?Muốn biết lắp được nhiều nhất xét, bổ sung. bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa + Có 1 634 bánh xe. Mỗi ô tô lắp 4 bánh xe. mấy cái bánh xe ta làm như thế + Lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế nào? và còn thừa mấy cái bánh xe. - GV cho HS làm bài vào vở học +Ta thực hiện phép chia: 1 634 : 4 tập + HS làm bài vào vở học tập: Bài giải Thực hiện phép chia: 1 634 : 4 = 408 (dư 2) Vậy 1 634 bánh xe lắp được nhiều nhất 408 ô - GV mời HS trình bày kết quả. tô và thừa 2 bánh xe. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 408 ô tô và thừa 2 bánh xe. - HS khác nhận xét bổ sung 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Đi chợ” - GV nêu bài toán: 1 chiếc bút chì có giá là 4500 đồng, - HS tham gia chơi “Đi chợ” thi tìm nhanh số 1 chiếc bút mực có giá là 15000 tiền phải trả bạn nào tìm được kết quả nhanh đồng,1 quyển vở có giá là 6000 bạn chiến thắng. đồng. Em hãy tính số tiền phải trả Đáp án: khi mua: + Số tiền phải trả mua 2 chiếc bút chì và 1 - 2 chiếc bút chì và 1 chiếc bút chiếc bút mực là 24000 đồng mực? + Số tiền phải trả 1 chiếc bút mực và 1 quyển - 1 chiếc bút mực và 1 quyển vở? vở là 21000 đồng - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: