Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 20/3/2024 TUẦN 28 TOÁN Bài 87: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiếp theo – Tiết 1) – Trang 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Phiếu học tập bài tập 1 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền hoa” để khởi động bài học. - GV chuẩn bị: Một bông hồng 4 phép tính 1: 2 =; 6 : 8 = ; 2 : 5 = ; 6 : 9 = (ghi tờ giấy gắn vào cánh - HS tham gia trò chơi hoa) + Trả lời: 1: 2 = 0 (dư 1) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nêu luật chơi: Người quản trò 6 : 8 = 0 (dư 6) sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp sẽ 2 : 5 =0 (dư 2) cùng hát theo và cùng chuyền bông 6 : 9 = 0 (dư 6) hoa đi. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông hoa trên tay thì - HS lắng nghe. sẽ thực hiện và nêu kết quả phép tính được giấu trong bông hoa. Nếu thực hiện sai sẽ nhường quyền cho học sinh nào xung phong. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Qua các phép tính trong trò chơi - Khi số bị chia bé hơn số chia thì thương em rút ra nhận xét gì? bằng 0 - GV cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu đọc tình huống trong tranh. - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. - Em hãy nêu phép tính phù hợp với tình huống bài toán trong tranh? - 5236 : 4 = ? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a) Tính 5236 : 4 = ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm2 + HS thảo luận nhóm 2, nêu cách tính nêu cách tính phép tính 5236:4 = ? 5236 4 * 5 chia 4 được 1, viết 1; - Yêu cầu 1 HS xung phong lên 4 1309 1 nhân 4 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1 bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng (1 là số dư ở lần chia thứ nhất) 12 * Hạ 2; được12 (12 là số bị con. 12 chia cho lần chia mới); - GV- HS nhận xét. 03 12 chia 4 được 3, viết 3. - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt 0 3 nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12 tính và tính 36 bằng 0. 36 * Hạ 3 (3 là số bị chia ở lần chia này); 3 chia 4 được 0, 0 viết 0; 0 nhân 4 bằng 0; 3 trừ 0 bằng 3 (3 là số dư ở lần chia này). 5236 : 4= * Hạ 6; được 36 (36 là số bị - Trong phép chia em có nhận xét 1309 gì ở lượt chia thứ ba? chia ở lần này); 36 chia 4 được 9, viết 9; 9 nhân 4 bằng 36; 36 - GV chốt lại các bước tính: trừ 36 bằng 0. + Đặt tính + Có số bị chia (3) bé hơn số chia (4), nên thương tìm được là 0 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Viết kết quả: 5236 : 4 = 1309 - GV lưu ý: Trong phép chia có số 0 ở thương, ta vẫn thực hiện các thao tác chia, nhân, trừ giống như các phép chia khác. - HS thực hiện trên bảng con. - GV nêu một phép tính khác: - 1-2 HS nêu cách làm 75455 : 5 = ? * Kết quả: 75455 : 5 = 15 091 - GV nhận xét chốt kết quả đúng 3. Luyện tập: Bài 1. Tính: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Yêu cầu HS thực hiện thao tác - 2 HS làm bảng phụ - Lớp làm bài vào vở chia đọc vào bảng phụ, vào vở 7632 4 327 3 636 6 4 1908 3 109 6 106 36 02 03 36 0 0 03 27 36 0 27 36 32 - GV gọi HS chữa bài bảng phụ. 0 0 32 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách 0 làm cho bạn nghe. Báo cáo kết quả. - GV nhận xét, Tuyên dương. 8448 8 2167 2 8516 5 8 1056 2 1083 5 1703 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc 04 01 35 cá nhân) 0 0 35 - GV yêu cầu HS nêu đề bài 44 16 01 ? Bài này yêu cầu các em làm gì ? 40 16 0 Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu 48 07 16 cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ 48 6 15 hai làm gì ? 0 1 1 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài - 1-2 HS đọc yêu cầu của bài tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp - Đặt tính rồi tính đôi ) để chữa bài cho nhau. - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất đặt - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng tính, yêu cầu thứ hai tính. - HS làm bài trên phiếu bài tập. túng 84549 6 4152 8 8340 4 6 1409 4 1056 8 2085 24 01 03 24 0 0 05 15 34 0 14 32 54 12 20 54 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 12 20 09 dương. 0 0 6 - Qua bài tập 2 em thấy khi nào số 3 0 ở thương xuất hiện? - Số 0 ở thương xuất hiện khi lượt chia đó có số bị chia bé hơn số chia 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”. * Tính chọn đáp án đúng nhất: - HS tham gia chơi cá nhân ghi kết quả đúng 20 202 : 2 = ? 35 055 : 5 = ? vào bảng con (HS sai phép tính nào dừng cuộc A- 10101 A- 70 777 chơi phép tính tiếp theo) B- 10100 B- 7011 C- 10010 C- 70 111 84 044 : 4 = ? 99 909 : 9 = ? A- 21 021 A- 33 303 B- 21 011 B- 22 202 C- 22 012 C- 11 101 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm nhanh. - HS thực hiện được phép chia số có nhiều chữ - Qua bài học hôm nay em biết số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 thêm được điều gì? 000 (có số 0 ở thương). - Khi thực hiện phép chia có số bị chia bé hơn số chia, thương tìm được là 0 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Khi thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số em nhắc bạn cần lưu ý những gì? - Dặn dò về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, giờ sau chia sẻ với các bạn. ------------------------------------------------- TOÁN Bài 87: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiếp theo – Tiết 2) – Trang 72 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành cách đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Vận dụng được các phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên” - Trưởng ban học tập điều khiển học sinh chơi: để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: 2 HS lên bảng – lớp làm + 428: 4 = ? bảng con + 5365 : 5 = ? + 428: 4 = 107 + 6243 : 3 = ? + 5365 : 5 = 1073 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 6243 : 3 = 2081 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 3. Đặt tính rồi tính (theo mẫu):(Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm mẫu + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát 1628 : 4 = ? 1628 4 * 16 chia 4 được 4, viết 4; 4 - GV lưu ý HS, khi thực hiện 16 407 nhân 4 bằng 16, 16 trừ 16 bằng chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 02 0 một chữ số ở số bị chia mà bé 0 * Hạ 2 (2 là số bị chia cho lần hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để 28 chia mới); 2 chia 4 được 0, viết chia. 28 0. 0 nhân 4 bằng 0; 2 trừ 0 bằng - Ở lượt chia đầu tiên, nếu lấy 1 0 2 (2 là số dư ở lần chia này). chia 4 thì số bị chia bé hơn số * Hạ 8; được 28 (28 là số bị chia nên ta lấy 16 chia 4. 1628 : 4 = chia ở lần chia này) 28 chia 4 407 - Em so sánh phép chia hôm nay được 7, viết 7. 7 nhân 4 bằng 28; 28 trừ 28 với phép chia đã học? bằng 0. - GV cho HS làm bảng con. 249 : 3 - Khi thực hiện chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 6 318 : 9 một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì ta 45 307 : 5 lấy 2 chữ số để chia. 12 187 : 2 + HS trình bày vào bảng con. - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng 6318 9 249 3 63 407 24 83 01 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 09 0 dương. 9 18 0 18 0 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 45307 5 12187 2 45 9061 12 6093 03 01 0 0 30 18 30 18 Bài 4. (Làm việc nhóm 2) 07 07 Cuộn dây thép dài 192m, người 5 6 ta định cắt cuộn dây thành các 2 1 đoạn dây dài 5m. Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như thế và còn thừa mấy mét dây? + 1 HS Đọc đề bài. + HS làm việc theo cặp nói cho nhau nghe. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận xét, -Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bổ sung. bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi + Cuộn dây dài 192 m. Cắt mỗi đoạn dài 5 m. gì? Muốn biết cắt được nhiều + Cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như nhất bao nhiêu đoạn dây như vậy thế và còn thừa mấy mét dây. và còn thừa mấy mét dây ta làm + Ta thực hiện phép chia: 192 : 5 như thế nào? + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: - GV cho HS làm nhóm 2 trên Bài giải: phiếu học tập. Thực hiện phép chia: 192 : 5 = 38 (dư 2) Vậy cắt được nhiều nhất 38 đoạn dây 5 m và thừa 2 mét dây. Đáp số: 38 đoạn dây và thừa 2 mét dây. - Các nhóm nhận xét bổ sung - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) Lấy một thẻ số và chọn các số ghi trên thẻ làm số bị chia, quay kim trên hình tròn để chọn số chia. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả: + 1 HS đọc đề bài. - HS chọn ngẫu nhiên số chia bằng cách quay kim trên hình tròn rồi thực hiện phép chia với số chia tìm được. nhóm 4 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. * Ví dụ phép chia: - GV tổ chức HS chơi nhóm 4 + 644: 4 = 161 hoặc 644 : 7 = 92 2442 : 6 = 407 hoặc 1624 : 8 = 203 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực tế. số tình huống trong thực tế liên - Ví dụ: Một cửa hàng có 2685 kg gạo, đã bán quan đến phép chia đã học rồi được 1 số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. 5 - GV chia HS nhóm 4, cho các nhiêu ki – lô – gam gạo ? nhóm thi giải nhanh vào bảng + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, Bài giải nhận xét lẫn nhau. Cửa hàng đã bán số ki – lô – gam gạo là: 2685 : 5 = 537( kg) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 537 kg gạo dương. - Qua bài học hôm nay em biết - Biết thực hiện phép chia số có nhiều chữ số thêm được điều gì? cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 Khi thực hiện phép chia số có mà ở lượt chia đầu tiên nếu lấy một chữ số ở số nhiều chữ số cho số có một chữ số bị chia mà bé hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để em nhắc bạn cần lưu ý những gì? chia. --------------------------------------- TOÁN Bài 88: LUYỆN TẬP (T1) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Trang 73 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương, có dư 2 lượt không liên tiếp). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 : 4 = ? 4 : 5 = ? + 5 : 4 = 1 (dư 1) 4 : 5 = 0 (dư 4) + 8 : 3 = ? 3 : 8 = ? + 8 : 3 = 2 (dư 2) 3 : 8 = 0 (dư 3) + 9 : 7 = ? 7 : 9 = ? + 9 : 7 = 1 (dư 2) 7 : 9 = 0 (dư 7) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Tính ((Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS trình bày vào bảng con. - GV cho HS làm bảng con. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 5692 4 696 3 4 1423 - GV cho HS làm bảng con. 6 232 16 09 16 9 09 06 8 6 12 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn 0 12 lúng túng 0 45615 3 3 15205 15 2455 6 15 24 409 06 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 05 6 dương. 0 01 55 0 54 15 1 15 0 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bài vào vở. + 1 HS đọc đề bài. + HS trình bày vào vở, 2 HS làm bài bảng phụ. 7684 : 2 4535 : 5 + HS trình bày vào bảng con. 68138 : 3 34816 : 4 7684 2 6 3842 16 4535 5 16 45 907 08 03 8 0 04 35 4 35 0 0 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 68138 3 6 22712 34816 4 08 32 8704 - GV mời 2 bạn làm bảng phụ 6 28 trình bày kết quả. 21 28 - GV nhận xét, tuyên dương. 21 01 03 0 3 16 08 16 Bài 3. Tính nhẩm (theo mấu) 6 0 (Làm việc nhóm 2) 2 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. + 1 HS đọc đề bài. + HS làm việc theo cặp nói cho bạn nghe cách tính nhẩm. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Đại diện các nhóm trình bày - GV chia nhóm 2, các nhóm làm - HS khác nhận xét bổ sung. việc vào phiếu học tập nhóm. 8 000 : 2 = 4 000 - Các nhóm trình bày kết quả, 40 00 : 5 = 8 000 nhận xét lẫn nhau. 36 000 : 9 = 4 000 42 000 : 7 = 6 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực tế. số tình huống trong thực tế liên Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút có giá quan đến phép chia đã học rồi 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút màu có giá là bao chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. nhiêu tiền? - GV chia HS nhóm 4, cho các + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm thi giải nhanh vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày: nhóm. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, Mỗi chiếc bút có giá là: nhận xét lẫn nhau. 18600 : 6 = 3100 (đồng) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 3100 đồng dương. ----------------------------------------- TOÁN Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 88: LUYỆN TẬP (T2) Trang 73- 74 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương, có dư 2 lượt không liên tiếp). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa - HS tham gia trò chơi dân chủ” để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm HS thực hiện và nêu cách thực hiện. phép tính, - HS lắng nghe. + 1842 : 3 = ? + 1842 : 3 = 614 + 36 81 : 9 = ? + 36 81 : 9 = 409 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 4. Đặt tính rồi tính Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 (Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS nói cho nhau nghe cách tính theo cặp - GV yêu cầu học sinh nói cho + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát nhau nghe cách tính phép tính * 8 chia 2 được 4, viết 4 (viết 4 mẫu: 8426 2 ở thương); 4 nhân 2 bằng 8 (tính - GV yêu cầu HS làm mẫu 04 4213 nhẩm trong đầu), 8 trừ 8 bằng 0,viết 0 (tính nhẩm trong đầu 8426 : 2 02 chỉ viết 0 ở dưới số 8) - GV cho HS làm bảng con. 06 * Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết 2. 0 2 nhân 2 bằng 4 (tính nhẩm trong đầu); 4 trừ 4 bằng 0, viết 0 (tính nhẩm trong đầu, chỉ viết 0 ở dưới số 4) * Hạ 2; 2 chia 2 được 1, viết 1. 1 nhân 2 bằng 2 (tính nhẩm trong đầu); 2 trừ 2 bằng 0, viết 0 (tính nhẩm trong đầu chỉ viết 0 ở dưới số 2) * Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3. 8426 : 2 = 3 nhân 2 bằng 6 (tính nhẩm 4213 trong đầu); 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại (tính nhẩm trong đầu chỉ viết 0 cách tính. ở dưới số 6) 7 - GV cho HS làm bảng con các 93663 2 45684 4 21357 3051 phép tính còn lại. 03 31221 05 11421 03 + HS trình bày vào bảng con 06 16 35 06 08 07 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn 03 04 0 lúng túng 0 0 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) Một xưởng sản xuất nước mắm đã sản xuất được 1230 l nước mắm, người ta đóng vào các can như nhau. Hãy tính và nêu số can nước mắm đóng được trong các trường hợp sau: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Số lít mỗi can 2 l 3 l 5 l + 1 HS đọc đề bài. Số can ? ? ? + HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 nói cho - GV gọi HS nêu đề bài nhau nghe thông tin về bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, nói cho nhau nghe thông tin về bài toán cho gì? Bài toán yêu cầu tính gì? Để tìm được số can + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: đựng đủ số lít nước mắm đã cho Số lít mỗi can 2 l 3 l 5 l ta làm thể nào? Số can 615 410 246 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 6. Đọc giá tiền mỗi mặt hàng sau rồi trả lời câu hỏi: a) Mua một lốc sữa chua có chai hết 25800 đồng. Hỏi mỗi chai sữa chua có giá bao nhiêu tiền? b) Mua một hộp bánh kem su có 8 chiếc hết 42400 đồng. Hỏi mỗi + 1 HS đọc đề bài. chiếc bánh kem su có giá bao nhiêu tiền? - HS quan sát và đọc giá tiền của các mặt hàng - GV yêu cầu HS nêu đề bài theo nhóm 2; thảo luận tìm cách tính trả lời câu - GV mời HS quan sát và đọc giá hỏi: tiền của các mặt hàng - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: - GV mời đại diện các nhóm trả + Mỗi chai sữa chua có giá là : 25800: 6 = 4300 đồng lời. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời các nhóm khác nhận xét + Mỗi chiếc bánh kem su có giá là: - GV Nhận xét chung, tuyên 42400: 8= 5300 đồng dương. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực tế. số tình huống trong thực tế liên - Ví dụ: Lan mua 1 gói kẹo có 48 cái, Lan chia quan đến phép chia đã học rồi đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. cái kẹo?. - GV chia HS nhóm 4, cho các + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm thi giải nhanh vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày: nhóm. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, Số kẹo của mỗi bạn nhận được là: nhận xét lẫn nhau. 48 : 4 = 12 (cái) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 12 cái kẹo dương. -------------------------------------------------- TOÁN Bài 89: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) Trang 75 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học. - GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ - Mỗi nhóm nhận bộ thẻ ghi phép tính nhân ghi phép tính nhân, chia đã học chia đã học, thảo luận tính rồi viết kết quả. Nhóm nào thự hiện nhanh và đúng là nhóm thắng cuộc. + 45 789 : 3 = 145 x 2 = - Các nhóm báo cáo kết quả, nêu cách thực + 25 684 : 4 = 128 x 6 = hiện từng dạng phép tính. + 21 684 : 2 = 234 x 7 = + 45 789 : 3 = 15263 145 x 2 = 290 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 25 684 : 4 = 6421 128 x 6 = 768 - GV dẫn dắt vào bài mới + 21 684 : 2 = 10842 234 x 7 = 1638 2. Luyện tập: Bài 1. a) Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài + HS trình bày vào bảng con. - GV cho HS làm bài bảng con. m bảng634 phụ 19 a) 6341 x 2 1903 x 5 x 1 x 03 4151 x 6 12106 x 8 2 5 126 95 415 12106 82 x 15 x 1 8 - GV Nhận xét từng bài, tuyên 6 96848 dương. - HS lắng249 nghe, rút kinh nghiệm 06 b) Thực hiện các phép chia rồi dùng phép nhân để thử lại: + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bài yêu cầu gì? + Thực hiện phép chia rồi dùng phép nhân để - GV yêu cầu HS thực hiện theo thử lại cặp, một bạn thực hiện phép chia, + HS thực hiện theo cặp, một bạn thực hiện một bạn dùng phép nhân để thử lại, phép chia, một bạn dùng phép nhân để thử rồi đổi vai. lại, rồi đổi vai. 2 2486 45684 4 2486 : 2 5657 : 5 1243 04 05 11421 08 16 06 08 0 04 0 Thử lại 12 114 x 43 x 21 4 84357 : 7 64849 : 8 2 24 456 8 8435867 4 64849 84 8106 14 12051 08 03 04 35 49 1 - GV mời các nhóm trình bày kết 07 0 quả. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại cách 8106 tính. 120 x x 51 8 64848 7 843 +1 64849 - Các nhóm57 nhận xét, bổ sung. Bài 2. Tính nhẩm (Làm việc cá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhân) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” 6000 x 5 100 000: 5 - HS nhẩm tính và tham gia chơi 24 000 x 4 54 000 : 9 80 000 : 2 32 000 : 8 6000 x 5 = 30 000 100 000: 5 = 20 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 24 000 x 4 = 96 000 54 000 : 9 = 6 000 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 3. (Làm việc nhóm 2) 80 000 : 2 = 40 000 32 000 : 8 = 4 000 Người ta lắp bánh xe vào các ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. Hỏi có 1 634 bánh xe thì lắp được + 1 HS đọc đề bài. nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy cái bánh xe? + HS làm việc nhóm 2 nói cho nhau nghe. -Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? xét, bổ sung. Muốn biết lắp được nhiều nhất bao + Có 1 634 bánh xe. Mỗi ô tô lắp 4 bánh xe. nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy + Lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế cái bánh xe ta làm như thế nào? và còn thừa mấy cái bánh xe. - GV cho HS làm bài vào vở học tập + Ta thực hiện phép chia: 1 634 : 4 + HS làm bài vào vở học tập: Bài giải Thực hiện phép chia: 1 634 : 4 = 408 (dư 2) - GV mời HS trình bày kết quả. Vậy 1 634 bánh xe lắp được nhiều nhất 408 ô - GV nhận xét, tuyên dương. tô và thừa 2 bánh xe. Đáp số: 408 ô tô và thừa 2 bánh xe. - HS khác nhận xét bổ sung 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Đi chợ” - GV nêu bài toán: 1 chiếc bút chì có giá là 4500 đồng, - HS tham gia chơi “Đi chợ” thi tìm nhanh số 1 chiếc bút mực có giá là 15000 tiền phải trả bạn nào tìm được kết quả nhanh đồng, 1 quyển vở có giá là 6000 bạn chiến thắng. đồng. Em hãy tính số tiền phải trả Đáp án: khi mua: + Số tiền phải trả mua 2 chiếc bút chì và 1 - 2 chiếc bút chì và 1 chiếc bút chiếc bút mực là 24000 đồng mực? + Số tiền phải trả 1 chiếc bút mực và 1 quyển - 1 chiếc bút mực và 1 quyển vở? vở là 21000 đồng - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: