Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 27/4/2024 TUẦN 32 TOÁN Bài 97: THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2) - Trang 92 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “quả” và hỏi - HS nghe và hát theo. trong bài hát có những loại quả gì? tổng cộng có + Trả lời câu hỏi. bao nhiêu loại quả xuất hiện trong bài hát. + Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 4, làm việc trên học tập nhóm. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Nói cho bạn nghe cách làm, nhắc lại cách ghi kết quả khi kiểm đếm. + Đặt câu hỏi cho bạn liên quan đến thông tin về số lượng chiếc diều: VD: chiếc diều hình nào nhiều nhất, hình nào ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - HS đọc đề bài câu a. - Làm việc chung cả lớp. a. HS quan sát tranh và cho biết trong tranh có các - HS quan sát và nêu tên các con loại thú nhồi bông nào? thú nhồi bông có trong tranh. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả, bạn khác nhận - GV nhận xét tuyên dương. xét, bổ sung. b. Kiểm đếm từng loại thú nhồi bông, đọc biểu tranh rồi trả lời các câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu b. - 2 HS đọc yêu cầu và đọc biểu đồ tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời. + Có bao nhiêu con hà mã? (2 con). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là bao nhiêu con? (1 con) + Trong tranh vẽ có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông? - HS hỏi thêm nhau: làm thế nào để bạn biết số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là 1 con? Làm thế nào để biế có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông. - HS nhận xét cách ghi kết quả kiểm đếm qua 3 bài tập. - GV nhận xét bài làm của HS và củng cố cho HS kiến thức về kiểm đếm qua bài tập 1,2,3. * GV kết luận: Giúp HS nhận ra có những cách - HS lắng nghe. khác nhau để biểu diễn kết quả kiểm đếm. Biểu đồ tranh cũng là một công cụ để biểu diễn kết quả kiểm đếm. Khi sử dụng biểu đồ tranh, cần ghi rõ tên biểu đồ, loại đối tượng kiểm đếm, kiểm đếm số lượng mỗi loại bằng các tranh. 4. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: a) 45 cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư. b) Ngày thứ hai. c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 10 cuốn sách. d) Cả 4 ngày bán được 135 cuốn sách. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan đến biểu đồ: + Tên biểu đồ cho biết biểu đồ thông kê về? + Số sách bán được trong 4 ngày. + Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, + Các ngày cần thống kê là? ngày thứ ba, ngày thứ tư. + Mỗi kí hiệu tượng trưng cho 5 + Số sách bán được của từng ngày được kí hiệu quyển. bằng quyển sách? Mỗi kí hiệu tượng trưng cho mấy quyển? + HS trả lời: ở bài 3 mỗi tranh - GV yêu cầu HS nhận xét biểu đồ tranh ở BT3 và trong biểu đồ biểu diễn 1 con thú BT4. nhồi bông, còn ở bài 4 mỗi quyển sách biểu diễn cho 5 quyển sách bán được. - HS rút ra cách đọc thông tin trên biểu đồ tranh để thu được thông tin cần thiết. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết học. TOÁN Bài 98: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1) - Trang 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi liên - HS theo dõi. quan đến việc thống kê số lượng. - GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi. VD: Một đội tham gia thi HS giỏi Toán, lớp 3A có 5 bạn tham gia, lớp 3B có 6 bạn, lớp 3C có 10 bạn. - Yêu cầu HS lập bảng thống kê xem có bao nhiêu lớp có HS thi HS giỏi, số lượng bao nhiêu bạn - HS tham gia chơi trò chơi theo - GV nhận xét, tuyên dương. sự hướng dẫn của GV. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: - HS đọc và tìm hiểu các thông tin cho trong bảng - HS đọc bảng số liệu thống kê số liệu thống kê trong SGK. SGK trang 95. - HS thực hiện theo nhóm hoặc theo tổ: thu thập, - HS theo dõi thực hiện theo phân loại, ghi chép số liệu thống kê về hoạt động nhóm (tổ). ưa thích sau giờ học của các bạn trong tổ; HS thảo luận và thống nhất cách thực hiện; tiến hành thu thập và ghi chép lại kết quả. - Yêu cầu HS các tổ trình bày kết quả, GV gợi ý để - Đại diện các nhóm (tổ) trình HS chia sẻ cách thu thập số liệu, ghi chép số liệu bày kết quả làm việc của tổ. tiêu chí phân loại khi thống kê. - HS nhóm (tổ) khác nhận xét, bổ xung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, cùng nhau thực - HS đọc tên của bảng: hoạt động hiện đặt câu hỏi và trả lời về thông tin của bảng ưa thích sau giờ học của các bạn thống kê trong SGK trang 95: tên bảng thống kê và trong tổ Một. thông tin trên bảng thống kê, tiêu chí thống kê thể - Thông tin trên bảng: hiện trên bảng, số liệu thống kê trong mỗi ô của + Hàng trên ghi tên các hoạt bảng thống kê. động ưa thích. + Hàng dưới ghi số người tham gia mỗi dạng hoạt động. - Tiêu chí thống kê: (Số người tham gia các hoạt động: chơi thể thao; đọc sách, xem tivi). - Hiểu được số liệu trong từng ô đó nói lên điều gì. VD: với hoạt động ưa thích sau giờ học là “Đọc sách” có số người tham gia là 4. - GV nhận xét, kết luận. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu. Loại kem Kem dừa Kem dâu Kem va-ni Kem sô-cô-la Số lượng 4 5 3 6 thùng - GV cho HS quan sát số liệu thống kê và mô tả - HS quan sát và thực hiện theo những thông tin trên bảng đó. yêu cầu của GV. - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp, đặt và trả lời - HS trả lời tham gia hỏi đáp về câu hỏi liên quan đến bảng số liệu thống kê cho các câu hỏi. trong bài tập. - GV nhấn mạnh các thông tin liên quan đến bảng số liệu thống kê: + Tên bảng cho biết đối tượng thống kê là. + Số thùng kem mà một cửa hàng đã nhập về. + Tiêu chí thống kê là. + Số lượng của mỗi loại kem: kem dừa, kem dâu,kem va-ni, kem sô-cô-la. + Nhìn vào ô bất kì ta biết thông tin liên quan đến + VD: số thùng kem dâu cửa ô đó? hàng đã nhập về là 5 thùng. - GV nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 b) Đọc bảng cho trong câu a và trả lời các câu hỏi: - HS đọc yêu cầu b. - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo yêu cầu bài. - HS tham gia hỏi đáp (1 HS hỏi, 1 HS trả lời). - Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu? + Cửa hàng đã nhập về 5 thùng kem dâu. - Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về nhiều + Kem sô-cô-la nhập về nhiều nhất? Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về nhất. Kem va-ni nhập về ít nhất. ít nhất? - Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem + Cửa hàng đã nhập về tất cả 18 các loại? thùng kem. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận kiến thức bài. 4. Vận dụng. - GV cho HS quan sát hình sau: - HS quan sát. - GV yêu cầu HS đọc bảng trên và trả lời câu hỏi: - HS đọc yêu cầu. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 (1 HS hỏi, 1 HS - HS làm vệc theo nhóm trả lời trả lời). câu hỏi theo yêu cầu. - Đại diện 1 nhóm trình bày: + Bảng trên gồm có những loại quả gì? + Bảng trên gồm những loại quả: táo, chuối, dưa hấu, cam, bưởi. + Số HS yêu thích quả táo là 25. + Số học sinh yêu thích quả táo là bao nhiêu? + Loại quả nhiều HS yêu thích + Loại quả nào nhiều HS yêu thích nhất? loại quả nhất là dưa hấu. nào ít HS yêu thíc nhất? + Loại quả ít HS yêu thích nhất + Số HS yêu thích loại quả dưa hấu nhiều hơn quả là táo. cam bao nhiêu học sinh? ... Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chốt kiến thức. - GV nhận xét, gợi ý HS chuẩn bị nội dung tiết học sau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 98: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2) - Trang 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi để dẫn - HS tham gia trò chơi. dắt vào nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 2: (Làm việc nhóm 2) HS quan sát bảng số liệu thống kê và mô tả những thông tin trên bảng đó. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 2 phần a. - HS thực hiện: đại diện 1 vài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. nhóm lên bảng đặt và trả lời câu hỏi liên quan đến bảng số liệu b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: thống kê. - Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 8 giờ + Có 12 ô tô đi qua cổng trường đến 9 giờ sáng? từ 8 giờ đến 9 giờ sáng. - Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 12 giờ + Có 6 ô tô đi qua cổng trường từ trưa đến 1 giờ chiều? 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều. - Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời + Số ô tô đi qua cổng trường trong gian nào là nhiều nhất? khoảng thời gian từ 11 giờ trưa đến 12 giờ trưa là nhiều nhất. - Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời + Số ô tô đi qua cổng trường gian nào là ít nhất? trong khoảng thời gian từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều là ít nhất. - Trong khoảng thời gian nào chỉ có 6 ô tô đi qua + Trong khoảng thời gian từ 12 cổng trường? giờ trưa đến 1 giờ chiều chỉ có 6 ô tô đi qua cổng trường. - GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan - HS nhận xét. đến bảng thống kê. Bài 3. (Làm việc cá nhân) a) GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PHT. - HS làm bài vào PHT. b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: - 1 vài HS nêu bài làm: - Chiều cao của bạn Bình là bao nhiêu xăng-ti-mét? + Chiều cao của Bình là 135cm. - Trong năm bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất? + Bạn cao nhất là An, bạn thấp - Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất bao nhiêu nhất là Duyên. xăng-ti-mét? + Bạn cao nhất cao hơn bạn - Bạn nào cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn thấp nhất 11cm. Cường? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Bạn cao hơn bạn Duyên và - GV liên hệ thực tế lớp học hỏi thêm HS một số thấp hơn bạn Cường là bạn câu hỏi. Dũng và Bình. - GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc - HS theo dõi trả lời. sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 4. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài Gòn dài 1726km. b) Tuyến đường sắt Huế-Đà Nẵng dài 1479km. c) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài Gòn dài hơn tuyến đường sắt Hà Nội-Vinh 1407km. - GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc sử dụng bảng số liệu thống kê trong cuộc sống. - GV cho HS chia sẻ thêm những trải nghiệm liên - HS liên hệ thực tế và nêu. quan đến chiều dài quãng đường, một số thông tin biết được khi đọc bảng số liệu thống kê này. - GV nhận xét, tuyên dương. ------------------------------------------------------------ TOÁN Bài 99: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN - Trang 98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (một lần) thí nghiệm đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Đồng xu trong bộ đồ dùng học Toán. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi theo nhóm, một bạn bị bịt mắt - HS theo dõi tham gia chơi trò lấy ra một cách ngẫu nhiên một ngôi sao từ hộp chơi. đựng các ngôi sao giống nhau chỉ khác nhau về màu sắc. - Sau khi chơi hết một lượt để cảm nhận tính ngẫu - HS hiểu và rút ra được các quy nhiên của hành động. Ở lượt chơi thứ hai, HS sử luật có thể xảy ra khi chơi trò dụng các thuật ngữ: “không thể”, “có thể”, “chắc chơi này. chắn” để dự đoán kết quả hành động lấy ngẫu nhiên ra một ngôi sao của bạn trước khi thực hiện lấy ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: - HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát tranh. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Quan sát tranh khởi động trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi: “Vân lấy ra ngẫu nhiên một ngôi sao và chỉ lấy một lần. Vân có thể lấy được ngôi sao màu gì?” - HS thực hiện và nêu có 2 khả - Quan sát hộp đựng các ngôi sao trong trò chơi năng xảy ra là Vân có thể lấy khởi động, nói cho bạn nghe về những khả năng được ngôi sao màu đỏ hoặc ngôi xảy ra đối với màu của ngôi sao được lấy trong trò sao màu vàng. chơi đó. - GV nhận xét: có 2 khả năng xảy ra đối với màu của ngôi sao lấy được. Đó là mùa đỏ, màu vàng. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc theo nhóm) - HS nêu yêu cầu bài 1. - HS quan sát hai mặt của đồng xu, xác định mặt - HS quan sát và xác định được 2 sấp, mặt ngửa theo quy ước. mặt của đồng xu. - HS thực hiện theo nhóm, tung đồng xu 1 lần. - HS làm việc nhóm, mỗi người tung đồng xu 1 lần và nêu 2 khả năng có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu: + Có thể xuất hiện mặt sấp. + Có thể xuất hiện mặt ngửa. - GV nhận xét, củng cố kiến thức bài. Bài 2: (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS đọc đề, nêu yêu cầu bài 2. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS quan sát tranh, thảo luận 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời. - Các nhóm báo cáo kết quả: 1 - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp, trả lời câu hộp đựng 1 số quả bóng xanh và hỏi được nêu trong đề bài. quả bóng đỏ. Bạn An bịt mắt lấy - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. một cách ngẫu nhiên 1 quả bóng. Những khả năng về màu sắc của quả bóng được lấy ra là: + Có thể quả bóng lấy ra là màu xanh. + Có thể quả bóng lấy ra là màu đỏ. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. - GV chốt, nhấn mạnh 2 khả năng có thể xảy ra. + Một hộp kín đựng 3 chiếc thẻ Bài 3. (Làm việc nhóm 2) có hình dạng giống nhau lần lượt - GV yêu cầu HS đọc đề bài. ghi các số 2,7,4. Bạn Khoa rút ra - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, 2 bạn cùng bàn một cách ngẫu nhiên 1 chiếc thẻ. thảo luận và trả lời yêu cầu của đề bài. Có thể bạn Khoa sẽ rút ra được chiếc thẻ ghi số 2, 7 hoặc 4. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt kiến thức BT1,2,3 về cách lấy ngẫu nhiên và khả năng xảy ra của 1 sự kiệc. Bài 4: (HS làm việc nhóm) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc và nêu yêu cầu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - HS quan sát tranh thực hiện. “Bình quay đĩa tròn 1 lần. Khi - HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn” theo vòng quay dừng lại thì chiếc nhóm, quay vòng quay ngẫu nhiên xem kim dừng kim sẽ chỉ vào 1 phần đĩa tròn lại ở ô có màu gì?. đã tô màu. Chiếc kim có những - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. khả năng chỉ vào màu sắc khi đĩa tròn có dừng lại là: + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô màu xanh. + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô màu đỏ. + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô màu vàng. - GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 4. Vận dụng. - GV cho HS kể về những hành động ngẫu nhiên - HS tham gia kể. trong cuộc sống và các khả năng xảy ra của hành động đó. Ví dụ, trong bóng đá, trước khi đá để quyết định đội nào có bóng trước, trọng tài đã cho hai đội rút thẻ. Hành động rút ngẫu nhiên một thẻ như vậy có 2 khả năng xảy ra. - GV nhận xét, tuyên dương. ----------------------------------------------- TOÁN Bài 100: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1) - Trang 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Thực hiện tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số trò chơi khởi động tạo không khí vui vẻ cho lớp học. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Chơi trò chơi “Lời mời chơi” cả lớp. - HS tham gia chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi, nhắc lại cách chơi, luật + HS đưa ra những lời mời ôn lại chơi. kiến thức đã học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực hiện lời mời. VD: + A: Mời bạn nêu cách tính diện tích hình chữ nhật và VD. + B: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). VD: tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng - GV nhận xét, củng cố kiến thức. 3cm là: 6 x 3 = 18 (cm). 2. Luyện tập: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 1. Đặt tính rồi tính (làm việc cá nhân). - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. a) 40 279 + 1 620 18 043 + 42 645 78 175 – 2 155 58 932 – 21 316 b) 2 123 x 4 7 540 : 5 12 081 x 7 12 419 : 2 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS đặt tính và tính vào vở, đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - HS nêu một số chú ý khi thực hiện cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau: (12 726 + 10 618 ) x 2 ; 54 629 – 48 364 : 4 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Khi tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý - HS nêu lại các quy tắc khi tính điều gì? giá trị của biểu thức: + khi biểu thức chứa dấu ngoặc thực hiện tính trong ngoặc trước. + khi biểu thức có dấu cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau. - HS thực hiện làm bài theo yêu - GV tổ chức cho HS làm bài vào vở, 2 HS làm cầu, chữa bài, nhận xét bài bạn. bảng lớp. - GV chốt kiến thức, nhấn mạnh lại các quy tắc khi tính giá trị của biểu thức và những lưu ý khi tính giá trị của biểu thức. Bài 3. (Làm việc nhóm) - 1 HS nêu đề bài, phân tích bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm làm bài vào vở. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bài tập yêu cầu tính chu vi của khung tranh hình vuông có cạnh là 75cm. - 1 vài HS nhắc lại: muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài - Bài tập yêu cầu gì? của 1 cạnh nhân 4. - Đại diện nhóm làm bảng phụ, chia sẻ bài làm với cả lớp. - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông. - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, đại diện 1 nhóm trình bày bài làm. - GV nhận xét, củng cố cho HS quy tắc tính chu vi hình vuông. - Hướng dẫn HS làm bài tương tự phần a. - HS đọc đề, phân tích bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? + HS nêu: muốn tính diện tích + Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhật. nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). - HS làm bài vào vở, 1 nhóm trình bày bảng phụ. - GV chốt bài, củng cố cho HS quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. 4. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - HS nêu yêu cầu bài 6. - HS thực hiện theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm. a) Chọn 2 đồ vật muốn mua và tính số tiền phải trả. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Đại diện từng nhóm trình bày: b) Với 100 000 đồng lựa chọn những đồ vật để mua lựa chọn món đồ cần mua rồi được nhiều loại nhất. tính số tiền phải trả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nêu đồ vật có thể mua được. - GV chốt lại, liên hệ một số hoạt động thực tế cho HS trải nghiệm. VD: trò chơi đi chợ, đi siêu thị. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS liên hệ thực tế và nêu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: