Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 28/9/2024 TUẦN 4 LUYỆN TOÁN Luyện tập: Bảng nhân 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố khắc sâu bảng nhân 6. Làm các bài tập có liên quan đến bảng nhân 6 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ (bài 3; 4); bài 2 (phiếu bài tập) 2. Học sinh: -Vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 6: - Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 6 nhân 6 - HS đọc thuộc bảng nhân 6 - HS đọc thuộc bảng nhân 6 Bảng nhân 6 có các TS thứ nhất đều - HS nêu đặc điểm của bảng nhân 6? là 6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm - Nhận xét. thêm 6 đơn vị từ 6 đến 60. => GV chốt KT: Bảng nhân 6 có các TS thứ nhất đều là 6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 6 đơn vị từ 6 đến 60 2. Luyện tập Bài 1:Tính nhẩm? 6 x 2 = 6 x 3 = 6 x 5 = 2 x 6 = 3 x 6 = 5 x 6 = - Tổ chức cho HS chơi TC "truyền điện" Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Gợi ý: HS nêu phép trong bảng nhân 6, - HS chơi trong nhóm 6. HS khác nêu kết quả - HS chơi trước lớp. - YC HS làm các phép tính sau: - Các phép tính ở từng cột trên có điểm - Có thừa số giống nhau, kết quả giống gì giống và khác nhau? nhau nhưng thứ tự các thừa số trong các phép tính không giống nhau. => GV chốt KT: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả không đổi. Bài 2: Số? (phiếu bài tập) Số hộp bánh 1 3 5 7 9 2 4 6 Số chếc bánh 6 18 - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo - HS quan sát mẫu và thảo luận cách luận cách làm (nhóm đôi) làm HS trả lời: + Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh? + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh + Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn? + 6 x 3 = 18 - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm nhân, điền kết quả tương ứng vào tra bài bảng - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. => GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 6 Bài 3: Mỗi lọ cắm 6 bông hoa . Hỏi cần có bao nhiêu bông hoa để cắm đủ 8 lọ hoa như thế? (BP) - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? - Một lọ hoa cắm 6 bông hoa. + Bài toán hỏi gì? - 8 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa? - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. Tóm tắt 1 lọ: 6 bông hoa 8 lọ: ...bông hoa? - Yêu cầu HS giải bài toán đó - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét. Bài giải 8 lọ cần số bông hoa là: 6 x 8 = 48 (bông hoa) Đáp số: 48 bông hoa => GV chốt KT: Củng cố giải toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân. 3.Vận dụng Bài 4: Dựa vào bảng nhân 6, hãy tự lập một đề toán và giải bài toán đó. - YCHS suy nghĩ lập đề toán. - HS nêu yc. - Gọi HS nêu đề toán. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS suy nghĩ lập đề bài. YC HS có thể lựa chọn một trong số các - HS nêu đề toán, lớp nhận xét. đề toán đó và giải. - HS tự giải bài toán. - Nhận xét, đánh giá. - HS nêu câu trả lời khác và cách làm khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn. Tóm tắt VD: Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 1 hoc sinh : 6 quyển vở học sinh mua bao nhiêu quyển vở? 4 học sinh : ... quyển vở ? Bài giải 4 học sinh mua số quyển vở là: 6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở => GV chốt KT: Để tìm số quyển vở của 4 học sinh ta thực hiện phép tính nhân (6 x 4) - HS đọc lại bảng nhân 6 - HS nêu - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau: Gấp một số lên một số lần. ___________________________________ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: