Giáo án Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023

docx 16 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 29/9/2022
TUẦN 5
 TOÁN
 Bài12: Bảng nhân 9– (Tiết 2) -Trang 29
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9
 - Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân - HS lắng nghe.
đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9
Bài 3: (29)
- Yêu cầu HS đọc bài và làm bài -HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm 
 đôi
 ? ? ? = ?
 ? ? ? = ?
- Yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ cách làm:
 + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có 
 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36
 + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có 
 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27
-GV nhận xét
Bài 4: (29) -HS đọc thầm yêu cầu
- GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện
đồng hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ 
giành quyền trả lời. HS nào giành được 
nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng 
sticker.
 -HS lắng nghe
- GV nhận xét
 -HS đọc yêu cầu bài
Bài 5: (29)a, Yêu cầu HS đọc bài
 - HS thảo luận tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu 
 - HS làm bài
bài và làm bài.
 Bài giải
 Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh 
 là: 9 x 10 = 90 (quả)
 Đáp số: 90 quả
3. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b.
- GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành 
 viên nêu tình huống, các thành viên còn 
 lại nêu cách giải.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét -HS đại diện trình bày
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 13:LUYỆN TẬP(Trang 30, 31)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập về các bảng nhân đã học
 - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép 
nhân.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên 
quan đến bảng nhân.
+ Cách tiến hành
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
a,GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 
 4x4 = 5x2 = 2x8 = 6x6 = và trả lời.
 8 x10 = 3x9 = 7x3 = 9x5 = 4x4 =16 2x 8 = 16
 8 x10 =80 7x3 =21
 5x 2 = 10 6 x 6 =36
 3 x9 =27 9x 5 =45
- GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ -HS đọc yêu cầu
 - HS quan sát hình vẽ làm việc 
 theo nhóm đôi
 - HS chia sẻ bài làm
 6 x 2 = 12
 2 x 6 = 12
- GV nhận xét 3 x 7 21
Bài 2: Tính nhẩm(Làm việc cá nhân)
a, GV yêu cầu HS nêu đề bài 7 x 3 = 21
- GV cho HS làm bảng con.
 = 4 x 1 = 9 x 1 = 1 x 7 = 5 x 1 =
 1 x 4 = 1 x 9 = 7 x 1 = 1 x 5 = + 1 HS đọc đề bài.
 + HS nối tiếp nêu miệng câu trả 
 lời, GV ghi nhanh lên bảng.
 4 x 1 = 4 9 x 1 = 9
 1 x 4 = 4 1 x 9 = 9
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột
 1 x 7 = 7 5 x 1 = 5
- GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có 
 7 x 1 = 7 1 x 5 = 5
kết quả bằng chính số đó.
 -HS nhận xét: Các phép tính đều 
 nhân với 1, vị trí các thừa số thay 
b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi 
 đổi nhưng kết quả không thay 
chia sẻ với bạn.
 đổi.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
 - HS chia sẻ trước lớp
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
a, GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và 
rút ra nhận xét +HS đọc thầm đề bài.
 + HS cùng tóm tắt bài toán với 
 GV.
 - HS làm việc nhóm 4: Số nào 
 nhân với 0 cũng có kết quả bằng 
 0
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
b, Tính nhẩm
-Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân -HS đọc yêu cầu và làm việc cá 
 0 x 7 = 0 x 9 = 0 x 5 = 0 x 1 = nhân.
 7 x 0 = 9 x 0 = 5 x 0 = 1 x 0 = 0 x 7 = 0 0 x 9 = 0
 7 x 0 = 0 9 x 0 = 0
 0 x 5 = 0 0 x 1 = 0
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả 5 x 0 = 0 1 x 0 = 0
- GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: Bài 4: (31) - HS đoc thầm yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài - HS quan sát tranh, làm việc 
 theo nhóm 4.
 - HS chia sẻ tình huống
 + Trên cầu có 2 nhóm sóc đang 
 nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con 
 sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con 
 sóc nhày múa trên cầu?
 + Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp, 
 mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất 
 cả bao nhiêu con khỉ đang đua 
 xe?
 + Có 3 nhóm thiên nga đang bơi, 
 mỗi nhóm có 4 con thiên nga. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thiên 
- Nhận xét tiết học. nga đang bơi?
 ----------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 14:LUYỆN TẬP (Tiếp theo)
 Trang 32, 33
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Onn tập về các bàng nhân đã học.
 - Làm quen với Bảng nhân hai lỗi vào và sử dụng bảng này trong thực hành tính.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã - HS lắng nghe.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Ôn luyện kĩ năng vận dụng các bảng nhân đã học để thực hiện các phép tính nhân 
đã cho.
+ Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên 
quan đến bảng nhân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 4)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” theo nhóm - Các nhóm thực hiện chơi.
4 - Đại diện nhóm lên đố cả lớp
+ Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm 
thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phpe nhân 
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
thích hợp rồi nêu kết quả.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời HS khác nhận xét.
 + 1 HS Đọc đề bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 + HSquan sát
Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện 
các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân). a) 
 - HS lắng nghe theo dõi
a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân - HS đọc yêu cầu và làm bài
b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các 
phép tính sau: 7 x 7 = 14 4 x 9 =36 3 x 5 = 15
 7 x 7 4 x 9 3 x 5 5 x 8 = 40 2 x 6 = 12 9 x2 = 18
 5 x 8 2 x 6 9 x2 - HS nhận xét
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3: (33) -HS đọc thầm yêu cầu bài toán và làm 
-Yêu cầu HS đọc bài việc theo nhóm đôi
- Làm việc theo nhóm đôi - HS sử dụng bảng nhân để thực hiện 
 các phép tính nhẩm đã cho.
 - HS chia sẻ kết quả:
 + Phép tính sai: 9 x7 = 62
 5 x 5 = 30 
 4 x 2 = 9
 + Sửa lại: 9 x 7 = 63
 5 x 5 = 25
 4 x 2 = 8
-GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.Một bạn - HS tham gia chơi.
nêu phép nhân, bạn kia tính kết quả, nếu 
tính đúng thì dành được quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những HS làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
 --------------------------------------------------------- TOÁN
 Bài 15: GAM- Trang 34
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó. 
Cảm nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g
 - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và ki-lô-
gam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống.
 - Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia 
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá
-Mục tiêu:
+Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Cảm 
nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
* ) Nhận biết 1g - HS chia sẻ: Tuýp kem đánh răng 
a,Gọi HS chia sẻ thông tin về cân nặng của nặng 120g, một cái xúc xich cân 
một số đồ vật mà GV đã dặn ở chuẩn bị ở tiết nặng 40g,...
học trước. - HS theo dõi
 - HS nhắc lại
b, GV giới thiệu gam là một đơn vị đo khối 
lượng, gam viết tắt là g. - HS thực hiện lấy đồ vật cân 
c, Cảm nhận về cân nặng 1g khoảng 1g để cảm nhận
GV cho HS cảm nhận về cân nặng 1g. Gv lấy 
đồ vật đã chuẩn bị cho HS thực hiện - HS lắng nghe, trả lời
- GV đặt một số câu hỏi để HS chia sẻ trước 
lớp - HS quan sát, lắng nghe
d, Giới thiệu về cái cân và bộ quả cân
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và 
nghe GV giới thiệu về cái cân và bộ quả cân.
+ GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 
kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 
g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. - HS thực hiện và ước lượng
*) Nhận biết 1kg = 1000g - HS chia sẻ kết quả thảo luận
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4. Mỗi 
nhóm được phát một gói muối, lần lượt các 
 -HS đọc: 500g
thành viên trong nhóm cầm gói muối và ước 
lượng cân nặng của gói muối. 
 -HS đọc: 1000g
- GV đặt gói muối lên cân, yêu cầu HS đọc 
cân nặng. -HS quan sát trên túi muối và đọc 
- GV đặt tiếp một gói muối nữa lên cân cân nặng trên bao bì.
- GV nhận xét - HS nhận xét: Quả cân 1000g và 2 
- GV hướng dẫn HS xem cân nặng ghi trên túi muối bằng nhau.
bao bì sản phẩm. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát cân nặng 2 túi muối 
và quả cân 1000g
- GV nhận xét, chốt: —> quan sát tran h cân 
thăng bằng giữa quảcần 1 kg và 2 túi muối —
> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (500 + 500 = 1 000).
3. Luyện tập
-Mục tiêu: + Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và ki-
lô-gam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống.
 + Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam.
-Cách tiến hành
Bài 1. (34)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
a,GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát và tìm đáp án:
 + Túi thứ nhất cân nặng 130g
 + Túi thứ hai cân nặng 450g
 + Túi thứ ba cân nặng 820g
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Yêu cầu HS so sánh tìm ra túi nào ở câu a 
có cân nặng nhất. (Có thể đặt thêm những câu - HS trả lời: Túi thứ ba nặng nhất
hỏi khác để HS trả lời)
-GV nhận xét
Bài 2: (35)(Làm cá nhân). - 1 HS Đọc đề bài.
a) Số? - HS nêu câu trả lời:
1kg = ? g 1000g = ? kg 1kg = 1000g
- GV nhận xét 1000g = 1kg
b, Tính -HS làm bài ra bảng con
356g + 400g 8g x 6 356g + 400g = 756g
1000 g – 5000g 30 : 5 8g x 6 = 48g
 1000g – 500g = 500g
 30g : 5 = 6g
-GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét
Bài 3: (34)
- Yêu cầu HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li - HS làm bài vào vở, 1 HS làm 
- Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có bảng phụ.
kết quả như đề bài. -HS đổi chéo vở kiểm tra nhau
 - HS chia sẻ bài toán: 
 Bài giải
 Quả đu đủ thứ hai cân nặng số ki-
 lô-gam là: 1000 – 100 = 900(g) 
 Đáp số: 900g
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -HS nhận xét
Bài 4: (34)
- Yêu cầu HS đọc bài - Yêu cầu HS quan sát tranh -HS đọc thầm yêu cầu
 - HS quan sát và làm bài theo nhóm 
 đôi
 - Đại diện HS chia sẻ
 + Cà chua: 100g
 + Con cá: 850g
- Gv nhận xét, tuyên dương + Xe đạp: 12kg
 + Dâu tây: 5g
 -HS nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị cân và một số đồ vật để cho HS - HS tham gia ước lượng và cân 
thực hành cân. một số đồ dùng học tập của bản 
 thân, sau đó ghi lại kết quả ra phiếu 
 học tập.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều -HS trả lời theo ý hiểu
gì? 
- Nhận xét tiết học.
 ******************************************* 
 LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki- lô- 
gam.
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ.Biết thực 
hiện bốn
phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng.Giải toán có lời văn có 
các số đo khối lượng
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ. Các quả cân 5g, 10g, 20g, 50g, 500g Cân đĩa, cân dồng hồ.
- HS: SGK, vở ô li
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh
viên
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi HS lên bảng chữa - 2 HS lên bảng chữa bài tập 2 và 3 
bài trong VBT/ 71. trong VBT/ 71.
- Kiểm tra HS dưới lớp - HS dưới lớp đọc bảng nhân 9.
bảng nhân 9
 - HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trực 
tiếp
2. Giới thiệu gam và - HS nêu: ki-lô-gam.
mối quan hệ giữa gam 
và ki- lô- gam. - HS quan sát và trả lời
- Yêu cầu HS nêu tên - HS nhận biết những vật có cân nặng 
đơn vị đo khối lượng đã nhỏ hơn 1 kg thường dùng đến đơn vị 
học. gam.
- Đưa ra cân đĩa, một - HS nhận biết các quả cân
quả cân 1 kg và một túi 
 - HS thực hành cân và nêu
đường có khối lượng 
nhẹ hơn 1 kg.
- Thực hành cân.
- GV giảng: Gam viết 
tắt là g, đọc là gam.
- Giới thiệu các quả cân 
1g, 2g, 5g, 10g, 20g.
- Giới thiệu: 1000g = 
1kg. - Thực hành cân lại gói 
đường và
nêu cân nặng của gói 
đường.
- Giới thiệu chiếc cân 
đồng hồ.
3. Hướng dẫn HS làm - HS quan sát và đọc số cân của từng
bài tập
 vật
* Bài 1: Số?
 - Cân nặng 200g.
- Yêu cầu HS quan sát 
hình minh họa để đọc số - HS tự làm bài và trả lời miệng.
cân của từng vật
 + Hộp đường cân nặng 200g
? Hộp đường cân nặng 
 + 3 quả táo cân nặng 700g
bao nhiêu ?
 + Gói mì chính cân nặng 210g
- HS làm tương tự với 
các phần còn + Quả lê cân nặng 400g
lại. - Lớp nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt kết -Vì 3 quả táo cân nặng bằng 2 quả cân 
quả đúng. 500g và 200g. Ta lấy 500g + 200g = 
 700g.
? Vì sao em biết 3 quả 
táo cân nặng 700g ? - HS nêu yêu cầu của bài.
* Bài 2: Số? - HS quan sát các hình và tự làm bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu. + Quả đu đủ cân nặng 800g
- Làm tương tự bài tập 1 + Bắp cải cân nặng 600g
- GV củng cố cho HS - Vì kim trên mặt cân chỉ vào 800g.
cách sử dụng cân đồng 
hồ. - HS tính theo mẫu.
? Vì sao em biết quả đu - HS trả lời.
đủ cân nặng 800g ?
 - Ta lấy 22g + 47g = 69g.
* Bài 3:Tính (theo mẫu):
 - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết bảng: 22g + 47g 
yêu cầu HS tính.
 - HS đọc bài, nhận xét bài bảng.
? Em đã tính như thế 
nào để tìm ra 69g? - Ta thực hiện tính bình thường sau đó 
 ghi tên đơn vị vào kết quả.
- Yêu cầu HS làm bài cá 
nhân. - HS đọc đề bài
- GV nhận xét, chữa bài. - Cân nặng 455g
? Khi thực hành tính với - 1 HS làm bài trên bảng , lớp làm vở
các số đo khối lượng ta 
 Bài giải :
làm như thế nào?
 Trong hộp có số gam sữa là :
* Bài 4:
 455 – 58 = 397 (g)
- Gọi HS đọc đề bài.
 Đáp số : 397 gam sữa.
? Cả hộp sữa cân nặng 
bao nhiêu gam? - Ta lấy cân nặng của cả hộp trừ đi cân 
 nặng của vỏ hộp.
- Cân nặng của cả hộp 
sữa chính là cân nặng - HS đọc yêu cầu.
của vỏ hộp cộng với cân 
nặng của sữa bên trong. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
 bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm 
bài. Bài giải
- GV nhận xét, ghi điểm. 4 túi mì chính cân nặng là :
? Muốn tính số cân nặng 210 x 4 = 840(g)
của sữa bên trong hộp 
ta làm thế nào? Đáp số : 840 gam.
* Bài 5: - Gam là đơn vị đo khối lượng.
- Gọi HS đọc đề bài. - 1 kg = 1000g.
- GV hướng dẫn tương 
tự BT4.Yêu cầu HS tự 
làm bài.
- Chữa bài, đánh giá C. Củng cố - Dặn dò:
? Gam là gì?
? Cách viết tắt 1kg = ..g?
- GV hệ thống nội dung 
bài học
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà ôn bài 
và chuẩn bị bài sau: 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.docx