KHBD Tiếng Việt lớp 3 cả năm học 2026-2027 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 735 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 18/09/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tiếng Việt lớp 3 cả năm học 2026-2027 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho cặp kẻ ba cột vào nháp và xếp đủ tám từ. Xếp từ, tự đếm đủ tám từ; sửa từ bị xếp nhầm. 
 Mời 2 cặp đọc kết quả, cặp khác đối chiếu. Chốt: Nêu “cao nghều” nói dáng cao, “thơm ngát” nói 
 Màu sắc → vàng, trắng, nâu nhạt; Hình dáng, mùi. HS cần hỗ trợ dùng câu hỏi màu gì / hình 
 kích thước → nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ; dáng thế nào / mùi vị thế nào.
 Hương vị → thơm ngát. Hỏi một em vì sao xếp 
 “cao nghều” vào nhóm thứ hai.
 C. Luyện tập – Tìm thêm từ và tạo câu (13 phút)
 Mục đích: Thực hiện bài 2; thử tìm tranh và thể hiện câu bằng công cụ số đơn giản.
 Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba Nêu ví dụ: màu sắc → xanh, đỏ, trắng tinh; hình 
 nhóm ở bài 1 và đặt câu với 2–3 từ ngữ tìm dáng, kích thước → tròn, rộng, bé nhỏ; hương vị 
 được. Cho nhóm 4 quan sát vật quanh lớp hoặc → thơm, ngọt, chua. Không nếm vật lạ. Từ chỉ 
 tranh, ghi ít nhất một từ mới mỗi nhóm (4 phút). mùi/vị có thể dựa trải nghiệm quen thuộc, không 
 Ghi nhanh vài từ của HS, cho cả lớp nhận xét bắt buộc hiện diện trong tranh.
 trước khi sửa.
 [CB1.1.1], [CB1.3.1] Trong 5 phút tiếp theo, mở Em trực tiếp thao tác nói nhu cầu → tìm từ khóa 
 “Tranh và câu của em”, hướng dẫn 2–3 HS trực “biển”, “rừng” hoặc “chổi” → chọn tranh → gõ 
 tiếp thao tác ở máy chung; các nhóm khác đồng câu của mình, ví dụ “Biển xanh mênh mông.” → 
 thời đặt câu vào vở. Giao rõ: Em muốn tả biển, đọc và sửa trên thẻ. Sản phẩm: thẻ tranh có câu 
 rừng hay chổi? Chọn từ khóa, gõ ô tìm, chọn rõ nghĩa. Các bạn còn lại viết câu, góp ý và chờ 
 tranh đúng; đọc nhãn nguồn, nhập một câu nêu lượt thực hành ở lần khác; quan sát không thay 
 đặc điểm, xem thẻ và sửa một từ hoặc dấu câu. cho minh chứng thao tác.
 Chọn “In thẻ” để in hoặc xem trước; không nhập 
 họ tên hay ảnh cá nhân.
 [CB1.1.1], [CB1.3.1] GV quan sát từng em vừa Tự nói: em tìm bằng từ , em sửa để câu rõ 
 thao tác: tìm được đúng tranh bằng từ khóa với hơn. Hoạt động dùng kho tranh ngoại tuyến do 
 hướng dẫn; biết chọn thẻ tranh – chữ để thể hiện GV chuẩn bị; không mở trang lạ, không cần 
 ý, nhập/sửa câu phù hợp. Ghi tên vào sổ cá nhân Internet hoặc tài khoản. Bài giấy vẫn giúp luyện 
 của GV, không đưa tên vào công cụ. Nếu không từ và câu, chưa là sản phẩm số.
 có máy hoặc thao tác chưa thực hiện, dùng tranh 
 in và câu giấy; ghi NLS “chưa quan sát” để bố trí 
 cơ hội sau.
 Dành 4 phút cuối để mọi HS hoàn thành, đọc và Viết 2–3 câu, ví dụ “Bầu trời xanh trong.”, “Quả 
 sửa câu. Mỗi em chọn 2–3 từ đã tìm để đặt 2–3 cam ngọt lịm.”, “Chiếc bàn này rất dài.” Gạch 
 câu; câu trên thẻ số được tính là một câu. Mẫu chân từ chỉ đặc điểm, tự sửa một câu sau góp ý; 
 SGK: “Hoa mướp vàng rực rỡ.” Mời 2 em đọc; không chỉ viết danh sách từ.
 kiểm tra câu có sự vật, đặc điểm, chữ hoa đầu 
 câu, dấu kết thúc.
 41 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 D. Luyện tập – Hoàn chỉnh Cô chổi rơm (7 phút)
 Mục đích: Chọn ba từ dựa vào tranh và mạch nghĩa đoạn văn.
 Cô chổi rơm (SGK, tr.24).
 Bài 3. Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho Đọc phần đầu, quan sát chổi rơm; thử từng từ 
 ô vuông. Từ cho sẵn: bé, xinh xắn, vàng óng. vào chỗ trống rồi đọc lại xem có hợp nghĩa. Dự 
 CÔ CHỔI RƠM kiến hai ô đầu: xinh xắn; vàng óng.
 “Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé chổi rơm vào 
 loại □ nhất. Cô có chiếc váy □, không ai đẹp 
 bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng 
 tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh 
 người, trông cứ như là áo len vậy.”
 “Tuy □ nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai Chốt ba ô lần lượt: xinh xắn – vàng óng – bé. 
 lần, chị Thuỳ Linh mang chổi ra quét nhà. Chỉ Giải thích “vàng óng” tả màu váy; “tuy bé nhưng 
 quét nhà thôi, còn sân, vườn đã có chổi khác rất được việc” nêu sự đối lập hợp lí. Ghi ba đáp 
 cứng hơn.” án, tự sửa; không cần chép lại toàn đoạn trong 
 (Theo Vũ Duy Thông) giờ.
 Cho cá nhân chọn ba từ, nhóm 4 đối chiếu rồi 2 
 em đọc đoạn hoàn chỉnh. Hỏi: Từ nào tả màu 
 váy? Vì sao ô cuối chọn “bé”?
 E. Vận dụng – Một câu tả điều em thấy (2 phút)
 Mục đích: Vận dụng từ chỉ đặc điểm trong lời nói.
 Mời một em chọn sự vật gần mình và nói câu có Nói câu rõ ý và gọi đúng nhóm từ; ghi nhớ một 
 từ chỉ đặc điểm; bạn chỉ từ ấy thuộc nhóm nào. hoạt động thực sự đã làm cùng người thân. Cất 
 Nhận xét và dặn quan sát một hoạt động làm vở, giữ thẻ số hoặc bản in nếu được GV cho in.
 cùng người thân để tiết sau kể, không yêu cầu 
 chụp ảnh.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 42 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. LẦN ĐẦU RA BIỂN
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 7/7 - Luyện viết đoạn – Kể một hoạt động cùng người thân
 SGK tập một, trang 25; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và kể được hoạt động trong từng tranh; kể lại một hoạt động thật đã làm cùng người thân 
theo gợi ý giới thiệu – diễn biến – cảm nghĩ.
- Viết được 3–4 câu về điều vừa kể theo gợi ý a, b hoặc c; tự đọc, phát hiện và sửa lỗi dùng từ, đặt câu, 
sắp xếp ý, chính tả.
- Biết chia sẻ việc chung, yêu gia đình, tôn trọng trải nghiệm khác nhau; nêu được cách giữ vệ sinh, an 
toàn khi đi chơi.
- Giáo dục AI [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): nhận biết tình huống AI có thể hỗ trợ bằng câu 
hỏi gợi ý để nhớ lại hoạt động; tự trả lời từ trải nghiệm và tự viết, không đưa dữ liệu riêng của gia đình 
vào AI.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bốn tranh gia đình tại B; khung a–b–c, thẻ AI mô phỏng ở C; tiêu chí soát đoạn ở D. HS: SGK, 
vở, bút. Không cần truy cập AI; GV đọc hoặc in thẻ tình huống, không yêu cầu ảnh gia đình, địa chỉ, 
lịch trình cụ thể.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Nhớ từ chỉ đặc điểm (3 phút)
 Mục đích: Ôn nhanh từ chỉ đặc điểm và hoạt động.
 Trò chơi chọn câu 1–4 (đọc miệng, không cần Bốn em lần lượt nêu: 1. nâu; 2. cao lớn, thon thả; 
 vòng quay điện tử): 1. Tìm từ chỉ màu sắc: “Con 3. nhảy phóc; 4. thơm ngát. Lớp bổ sung nếu 
 nai có bộ lông màu nâu.” 2. Tìm từ chỉ hình thiếu. Nhận ra hôm nay sẽ kể hoạt động bằng lời 
 dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ rõ ràng.
 thương.” 3. Tìm từ chỉ hoạt động: “Thoáng cái 
 nai đã nhảy phóc rất xa.” 4. Tìm từ chỉ hương vị: 
 “Buổi sáng bình minh, hoa sứ toả hương thơm 
 ngát.”
 43 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Khám phá – Kể hoạt động trong bốn tranh (6 phút)
 Mục đích: Nói đúng từng việc trong chuyến đi của gia đình.
 Bốn hoạt động trong chuyến đi cùng gia đình (SGK, tr.25).
 Bài 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong Nêu: (1) Cả nhà lên tàu bắt đầu chuyến đi. (2) 
 từng tranh. Cho nhóm 4 nhìn toàn bộ rồi từng Vui chơi trên bãi biển: đá bóng, xây lâu đài cát. 
 tranh; mỗi em nói một tranh. Hỏi người trong (3) Cả nhà tắm biển. (4) Đi dạo bên biển đêm 
 tranh làm gì, ở đâu; mời 2 nhóm nối tiếp trình trăng. Mỗi câu có người và việc, giữ thứ tự 1–4.
 bày, không buộc kể đó là gia đình của chính 
 mình.
 Liên hệ ngắn khi nhận xét tranh: lên xuống tàu Nêu một việc: chờ tới lượt lên tàu, đi sát người 
 theo hướng dẫn, đi cùng người lớn; khi vui chơi lớn, bỏ rác đúng nơi. Không suy rằng có phao đồ 
 giữ bãi biển sạch, không tự ý xuống nước. Hỏi chơi là có thể tự tắm biển; chọn hoạt động vừa 
 một hành vi giúp cả nhà vui và an toàn; chuyển sức để kể.
 sang hoạt động thật của HS.
 C. Luyện nói – Hoạt động em đã làm cùng người thân (9 phút)
 Mục đích: Kể trải nghiệm có thật theo khung gợi ý, nhận biết hỗ trợ của AI.
 Bài 2: Kể lại một hoạt động em đã làm cùng Nêu hoạt động mình chọn, hiểu mỗi phần cần kể 
 những người thân trong gia đình. Cùng đọc điều gì. Chỉ cần gọi “ở nhà”, “ở công viên”, 
 khung (2 phút): “cùng bà/mẹ/anh ”; không nêu địa chỉ, lịch 
 a. Giới thiệu: thời gian; địa điểm; người tham trình hoặc thông tin riêng. HS chưa biết chọn 
 gia. được GV gợi một việc nhỏ đã cùng người thân 
 b. Diễn biến: việc đầu tiên; việc tiếp theo; việc làm.
 cuối cùng.
 c. Cảm nghĩ: suy nghĩ khi làm việc cùng mọi 
 người; cảm xúc khi hoàn thành công việc.
 Chọn hoạt động có thật: nấu ăn, dọn nhà, chăm 
 cây, đi chơi, ; không bắt buộc từng đi du lịch.
 44 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 [3.A1.1] Thẻ AI mô phỏng (2 phút): “Em đã làm Nêu: AI có thể giúp bằng câu hỏi gợi nhớ; chính 
 việc gì cùng người thân? Việc đầu tiên là gì? Em em trả lời, chọn ý và viết từ trải nghiệm. Chọn 
 cảm thấy thế nào khi làm xong?” Hỏi: Trong tình một câu hỏi phù hợp, trả lời bằng điều đã xảy ra. 
 huống này, AI có thể hỗ trợ em ở việc nào? Ai Không để máy bịa chuyện gia đình hoặc nhập 
 biết việc em thật sự đã làm và quyết định viết gì? thông tin cá nhân để lấy đoạn viết sẵn.
 Chốt AI có thể gợi câu hỏi; GV dùng thẻ đã 
 chuẩn bị, không gọi dịch vụ AI.
 Kể theo cặp (5 phút): lần lượt một em kể, bạn hỏi Mỗi em kể một hoạt động thật, nghe và trả lời 
 thêm một ý còn thiếu theo a–b–c. Mời 2 em kể bạn. Sản phẩm: lời kể có giới thiệu, vài việc 
 trước lớp. Góp ý thứ tự, việc ai làm và cảm xúc; chính theo thứ tự và cảm nghĩ; không lặp nguyên 
 cho HS cần hỗ trợ dùng câu mở “Em đã câu mẫu nếu không đúng trải nghiệm. Nhớ ý để 
 cùng ”, “Đầu tiên ”, “Em cảm thấy ”. chuyển sang viết.
 D. Luyện viết – Đoạn 3–4 câu và tự sửa (14 phút)
 Mục đích: Viết đúng phạm vi lựa chọn, biết soát và sửa đoạn.
 Bài 3 (1 phút hướng dẫn + 8 phút viết): Viết 3–4 Chọn a hoặc b hoặc c rồi tự viết 3–4 câu trong 
 câu về những điều em đã kể theo gợi ý a, b hoặc vở. Dựa lời mình vừa kể, không chép lời của 
 c ở bài tập 2. Cho HS khoanh phần chọn. Nếu bạn. Em chọn b dùng thứ tự trước – tiếp – cuối; 
 chọn b, có thể chỉ kể một việc cụ thể; không ép em chọn a tập trung giới thiệu; em chọn c diễn 
 gói đủ cả a, b, c vào đoạn. Nhắc chữ hoa đầu câu, đạt cảm nghĩ.
 dấu kết thúc, ý nối hợp lí; đến em viết chậm để 
 gợi từng ý.
 Soát và góp ý (3 phút): cặp đổi vở, dùng bốn câu Đọc bài của bạn, góp ý một điểm; nhận lại vở và 
 hỏi: 1. Đủ 3–4 câu chưa? 2. Có đúng điều đã kể tự sửa. Sản phẩm: đoạn 3–4 câu cùng dấu vết sửa 
 và phần a/b/c đã chọn không? 3. Từ, ý, thứ tự có nếu có lỗi. Không bắt buộc bịa thêm lỗi ở bài đã 
 rõ không? 4. Chữ hoa, dấu câu, chính tả đã đúng đúng; HS cần hỗ trợ đọc từng câu để kiểm tra.
 chưa? Chỉ chỗ cần sửa bằng bút chì, trả vở để 
 chủ bài tự sửa.
 Chia sẻ (2 phút): mời 2 HS đọc đoạn đã sửa. Chỉ Nghe bạn, nhận ra mẫu có bốn câu kể các bước 
 dùng ví dụ sau để minh hoạ khi chữa, không đọc một việc. Đối chiếu bài mình với phần đã chọn; 
 cho cả lớp chép trước lúc viết (gợi ý b): “Đầu có thể dùng cách diễn đạt khác miễn rõ, đúng trải 
 tiên, em cùng mẹ nhặt rau. Em bỏ lá úa vào rổ nghiệm và đúng yêu cầu 3–4 câu.
 riêng. Sau đó, em rửa rau dưới sự hướng dẫn của 
 mẹ. Cuối cùng, em xếp rau vào rổ cho ráo nước.” 
 Nhận xét theo bốn tiêu chí, khen chi tiết riêng.
 45 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 E. Vận dụng – Đọc lại và viết bản đã sửa (3 phút)
 Mục đích: Hoàn thiện bài viết, chia sẻ với người thân.
 Giao vận dụng: đọc lại đoạn ở lớp, phát hiện và Nhắc một tiêu chí mình cần kiểm tra; ghi nhớ 
 sửa lỗi dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý, chính tả; sau viết lại đoạn 3–4 câu sau sửa. Chia sẻ lời văn của 
 khi sửa, viết lại đoạn sạch sẽ. Có thể đọc cho mình với người thân, không nhờ AI viết lại toàn 
 người thân nghe và tự bổ sung chi tiết đúng. bộ. Cất bài để GV xem sự tiến bộ.
 Nhắc nội dung Bài 4, ba nhóm từ chỉ đặc điểm 
 và niềm vui làm việc cùng gia đình.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 46 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. NHẬT KÍ TẬP BƠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 1/7 - Đọc – Luyện đọc và tìm hiểu bài
 SGK tập một, trang 26–28; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu và ba phần của bài Nhật kí tập bơi; ngắt nghỉ hợp lí; bước đầu thể hiện sự thay 
đổi cảm xúc của bạn nhỏ.
- Trả lời câu hỏi 1–2: nêu người đi cùng, đồ dùng chuẩn bị và cảm xúc trong buổi đầu học bơi; dùng 
chi tiết bài đọc để giải thích.
- Tự sửa lỗi đọc, hợp tác với bạn; nhận ra ý nghĩa của sự động viên và kiên trì.
- Quyền con người: biết trẻ em có quyền vui chơi, rèn luyện và phát triển thể chất; nêu việc tham gia 
hoạt động phù hợp, có người lớn hướng dẫn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tr.26–28; tranh bạn nhỏ và mẹ tại bể bơi ở hoạt động A; từ và câu luyện đọc ghi dưới đây. 
HS: SGK, bút chì, vở nháp. Dạy trên lớp bằng tranh và lời kể.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Lợi ích của việc biết bơi (5 phút)
 Mục đích: Gợi trải nghiệm, sẵn sàng đọc một câu chuyện tập luyện.
 Mẹ động viên bạn nhỏ ở bể bơi (SGK, tr.26).
 Mời 2 HS nói tên một hoạt động giúp cơ thể Nói một hoạt động phù hợp; trao đổi lợi ích của 
 khỏe hơn. Cho cặp trao đổi: Biết bơi có ích gì? biết bơi. Em chưa biết bơi vẫn được nêu suy nghĩ 
 Gợi ý tác dụng rèn luyện, vui chơi; không yêu từ điều đã quan sát hoặc nghe kể.
 cầu em phải từng đi bể bơi. Dẫn vào tên bài Nhật 
 kí tập bơi.
 47 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho quan sát tranh, hỏi: Ai đang động viên bạn Chỉ mẹ đang ở bên bạn. Nêu: em tập luyện phù 
 nhỏ? [Quyền con người] Chốt: trẻ em có quyền hợp với sức khỏe, có người hướng dẫn; không tự 
 được vui chơi, rèn luyện phù hợp và được người xuống nước vì xem người khác làm được.
 lớn chăm sóc. Học bơi cần có người lớn, người 
 hướng dẫn; giờ học này chỉ đọc và trao đổi.
 B. Khám phá – Đọc theo những trang nhật kí (20 phút)
 Mục đích: Đọc đúng toàn bài, biết ngắt câu và phân biệt giọng kể.
 Đọc mẫu cả bài (3 phút). Giọng vui ở đoạn được Dõi SGK, nhận ra nhật kí ghi việc theo ngày. 
 chuẩn bị đồ bơi, lo sợ khi bị sặc, buồn cuối buổi Đọc mục Từ ngữ; nhắc lại nghĩa “phấn khích” 
 đầu và hào hứng ở cuối bài. Giải thích “phấn bằng cách diễn đạt của mình.
 khích”: phấn khởi, hào hứng. Hỏi vì sao bài có 
 các dòng “Ngày tháng ”.
 Luyện từ (4 phút): phấn khích, sặc, vỗ về, động Đọc rõ từ; nghe gợi ý rồi đọc lại chỗ vừa sửa. 
 viên, động tác, ếch ộp, tung tăng. Mời đọc cá Nghỉ theo cụm ý; dấu / dùng để luyện đọc, không 
 nhân; sửa âm/vần thực tế HS đọc sai. Luyện câu: thêm vào bản chép.
 “Mình rất phấn khích / vì được mẹ chuẩn bị cho 
 một chiếc mũ bơi / cùng cặp kính bơi màu hồng 
 rất đẹp.”; “Mình nghĩ / lần sau, / mình sẽ tập tốt 
 hơn.”
 Chia ba phần theo ba dòng ghi ngày (8 phút). Mỗi em đọc ít nhất một phần, nghe bạn và chỉ 
 Phần 1: buổi đầu đến “tập tốt hơn”; phần 2: tiếp một từ cần sửa. Đổi lượt để người đọc chậm 
 đến “ếch ộp”; phần 3: còn lại. Mời 3 HS đọc nối được luyện câu ngắn. HS đọc tốt thể hiện giọng 
 tiếp, sau đó nhóm 3 luân phiên đọc. Đến nhóm vui ở cuối bài.
 cần hỗ trợ, đọc mẫu một câu rồi cho em đọc tiếp.
 Cho đọc thầm toàn bài (3 phút), tìm một câu thể Đọc thầm, chọn câu như “Mình thấy hơi buồn” 
 hiện cảm xúc. Mời 3 em đọc những câu đã chọn hoặc “Mình như chú cá nhỏ tung tăng trong 
 (2 phút). Quan sát độ chính xác, chỗ nghỉ; ghi em nước”. Đọc đúng giọng và tự nêu một điều mình 
 cần hỗ trợ tiết sau, không thi đọc nhanh. đã làm tốt.
 C. Tìm hiểu bài – Buổi đầu học bơi (8 phút)
 Mục đích: Trả lời câu 1–2, giải thích cảm xúc theo chi tiết.
 Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được Bạn đi cùng mẹ. Mẹ chuẩn bị mũ bơi và cặp kính 
 chuẩn bị những gì? Cho HS đọc lại đoạn mở đầu, bơi màu hồng đẹp. Đọc lại chi tiết; không thêm 
 gạch nhẹ từ khóa. Mời 2 em trả lời đủ hai ý; yêu đồ dùng chỉ đoán từ kinh nghiệm.
 cầu chỉ câu làm căn cứ.
 Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu Lúc đầu phấn khích vì có đồ bơi đẹp; khi bị sặc 
 đến bể bơi? Tổ chức cặp nối ba thẻ viết trên thì sợ, không dám xuống nước; cuối buổi hơi 
 bảng: “lúc đầu – khi bị sặc – cuối buổi” với cảm buồn vì chưa thở dưới nước được. Mẹ động viên 
 xúc. Hỏi vì sao cảm xúc thay đổi, khuyến khích nên bạn tiếp tục tập và hi vọng lần sau tốt hơn.
 câu trả lời có nguyên nhân.
 48 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 D. Vận dụng – Lời động viên (2 phút)
 Mục đích: Nói lời khích lệ khi bạn gặp khó khăn.
 Nêu tình huống: Bạn tập một động tác chưa được Nói: “Bạn thử chậm từng bước, mình cùng luyện 
 và buồn. Em nói gì? Mời 2 lời động viên, nhận nhé.” Tôn trọng bạn đang gặp khó; chuẩn bị đọc 
 xét sự tôn trọng. Dặn đọc tiếp phần 2–3 để kể lại lại phần đã giao.
 quá trình học bơi ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 49 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. NHẬT KÍ TẬP BƠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 2/7 - Đọc (tiếp) – Nói và nghe: Một buổi tập luyện
 SGK tập một, trang 27–28; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại quá trình tập bơi theo ba tranh; trả lời câu hỏi 3–5 và nêu ý nghĩa của sự cố gắng.
- Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo trình tự, nói cảm nghĩ thật; chăm chú nghe và phản hồi 
đúng nội dung bạn kể.
- Năng lực số [CB1.1.2], [CB1.4.2]: phân biệt nguồn hướng dẫn đáng tin trong tình huống xem nội 
dung số; nêu thông tin riêng tư cần giữ kín khi chia sẻ chuyện tập luyện.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: ba tranh học bơi tr.28 ở hoạt động A; hai thẻ tình huống về nội dung số in trong hoạt động D. HS: 
SGK, giấy nháp ghi ba từ khóa. Không cần truy cập video hoặc cung cấp thông tin riêng tư.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Tìm hiểu bài – Từ khó khăn đến tiến bộ (12 phút)
 Mục đích: Trả lời câu 3–5 và đọc lại với giọng phù hợp.
 Ba tranh gợi ý kể quá trình học bơi (SGK, tr.28).
 Mời 3 HS đọc nối tiếp phần 2–3 và câu cảm xúc Tranh 1: bạn tập thở, bị sặc, được mẹ động viên 
 ở phần 1 (2 phút). Câu 3: Kể lại việc học bơi của nên cố tập. Tranh 2: quen thở dưới nước, học 
 bạn ấy. Cho cặp nhìn ba tranh, đối chiếu bài rồi động tác bơi ếch. Tranh 3: bạn biết bơi, tung tăng 
 mỗi em kể một lần (4 phút); nhắc kể theo diễn trong nước. Dùng “đầu tiên, sau đó, cuối cùng” 
 biến, không chỉ kể tên đồ vật trong tranh. để nối ý.
 50 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết Bạn thấy lúc đạp chân giống ếch, khi bơi lại như 
 bơi? Cho đọc câu so sánh và giải thích. Câu 5: cá; vui vì cả hai đều biết bơi như mình. Nêu quan 
 Theo em, học bơi dễ hay khó? Vì sao? (4 phút). điểm có lí do: lúc đầu khó vì chưa quen thở, 
 Chấp nhận nhận xét khác nhau có lí do; không luyện đúng cách giúp tiến bộ; vẫn cần người lớn 
 coi biết bơi đồng nghĩa được tự bơi một mình. hướng dẫn.
 Mời đọc lại đoạn cuối (2 phút), nhấn “đã biết bơi Đọc giọng vui, tự hào vừa phải. Nêu một bài học 
 rồi”, “chú cá nhỏ”. Hỏi điều em học được từ bạn về kiên trì hoặc động viên, không chế giễu người 
 nhỏ, chốt: có hướng dẫn, động viên và kiên trì thì chưa làm được.
 có thể tiến bộ trong tập luyện.
 B. Nói và nghe – Kể một buổi tập luyện (15 phút)
 Mục đích: Kể có trình tự, nghe đủ ý và hỏi lại lịch sự.
 Nêu hai yêu cầu SGK: kể buổi tập luyện của em Chọn một việc mình đã thực hiện. Ghi tối đa 3–4 
 và nói cảm nghĩ. Cho chọn tập hát, thể dục, vẽ từ khóa về nội dung và các bước; em chưa có 
 hoặc hoạt động thật khác. Viết khung: “Em buổi tập đặc biệt có thể kể một lần luyện đọc 
 tập ; đầu tiên ; tiếp theo ; kết quả ; em trong lớp.
 cảm thấy ”. GV làm mẫu ngắn từ trải nghiệm 
 của mình (3 phút). Không yêu cầu kể địa chỉ hay 
 giờ giấc cụ thể.
 Tổ chức nhóm 3 (7 phút): người kể, người nghe, Mỗi em kể khoảng 1 phút theo các bước đã làm. 
 người hỏi một câu; đổi vai. Nhắc nhìn người Bạn nghe hỏi: “Bước nào làm em thấy khó?” 
 nghe, nói thành câu; người nghe không ngắt lời. hoặc “Em cảm thấy thế nào sau buổi tập?”. 
 Hỗ trợ em khó khăn bằng câu hỏi: Em tập gì Người kể trả lời thật, có thể còn chưa hài lòng 
 trước? Tiếp đó thế nào? với kết quả.
 Mời 2–3 HS kể trước lớp (5 phút). Cả lớp nhận Kể rõ; người nghe nhắc được một việc bạn đã 
 xét theo ba tiêu chí: đúng một buổi tập, có các làm, không đánh giá bạn bằng thành tích. Bổ 
 bước, nói cảm nghĩ. GV nêu một điểm tốt và một sung câu về cảm xúc hoặc bước tập còn thiếu sau 
 gợi ý sửa; cho em kể lại câu còn thiếu. góp ý.
 C. Luyện tập – Nghe để hiểu bạn (3 phút)
 Mục đích: Rèn phản hồi đúng thông tin vừa nghe.
 Cho cặp đổi lại vai, người nghe tóm tắt: “Mình Nói đúng nội dung vừa nghe; nếu nhớ chưa rõ thì 
 nghe bạn kể ; bạn cảm thấy ”. Người kể xác hỏi lại. Người kể xác nhận, bổ sung lịch sự; cùng 
 nhận hoặc sửa một chi tiết. GV kiểm nhanh 2 tự đánh giá việc chăm chú lắng nghe.
 cặp, nhắc sự khác nhau giữa điều bạn nói và điều 
 mình đoán.
 51 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 D. Vận dụng – Chọn nội dung và chia sẻ an toàn (5 phút)
 Mục đích: Nhận diện nguồn hướng dẫn, bảo vệ thông tin riêng tư.
 [Năng lực số – CB1.1.2] Đọc hai thẻ mô phỏng: Chọn nhờ người lớn kiểm tra thẻ A; không làm 
 A. “Video do thầy dạy bơi của trung tâm giới theo thẻ B. Nêu căn cứ: có người hướng dẫn, biết 
 thiệu, yêu cầu có người hướng dẫn”; B. “Clip nguồn; lượt xem nhiều không bảo đảm đúng. 
 không rõ người đăng, khoe tự xuống ao tập cho Đây là tình huống giấy, không phải đã xem video 
 nhanh”. Hỏi em cần kiểm gì và chọn xử lí thế thật.
 nào. Chốt hỏi người lớn về nguồn, nội dung và 
 điều kiện an toàn trước khi xem/làm theo.
 [Năng lực số – CB1.4.2] Nêu: “Em muốn đưa Nêu ít nhất hai thông tin không nên công khai 
 nhật kí tập luyện lên mạng”. Hỏi những gì cần như địa điểm thường đến, lịch tập hoặc ảnh 
 giữ kín. Chốt không công khai ảnh riêng, vị trí, riêng. Chọn kể trực tiếp cho người thân; biết nhờ 
 lịch sinh hoạt; trao đổi với người lớn trước khi người lớn khi băn khoăn.
 chia sẻ. Giao về nhà nói lại câu chuyện cho 
 người thân bằng lời.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 52 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. NHẬT KÍ TẬP BƠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Mặt trời nhỏ; phân biệt ng/ngh
 SGK tập một, trang 29; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài thơ Mặt trời nhỏ; trình bày bốn khổ thơ bốn chữ, viết hoa đầu dòng, đặt dấu câu 
theo bài.
- Điền đúng ng/ngh; tìm và viết được từ chỉ hoạt động trong bốn tranh. Biết tự soát, sửa một lỗi chính 
tả.
- Giáo dục AI [3.A1.1]: nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý câu hỏi khi viết nhật kí; tự chọn việc thật và 
viết câu của mình từ khung mô phỏng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: văn bản nghe – viết, đoạn điền ng/ngh dưới đây; bốn tranh hoạt động ở phần C; bảng phụ hoặc 
bảng lớp. HS: vở chính tả, bút, bảng con. Khung AI là ví dụ mô phỏng do GV soạn, không dùng tài 
khoản.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động và chuẩn bị viết (7 phút)
 Mục đích: Hiểu hình ảnh bài thơ, nhận diện chữ dễ sai và cách trình bày.
 Đọc diễn cảm bài Mặt trời nhỏ, hỏi “mặt trời Nghe, nêu quả vải dựa vào chi tiết và tranh. 
 nhỏ” gợi loại quả nào qua áo đỏ, cùi trắng, hạt Nhận ra bốn khổ, mỗi dòng bốn chữ; chữ đầu 
 nâu. Cho HS quan sát tranh cây vải trong SGK, dòng viết hoa, giữa các khổ để một dòng trống.
 chốt quả vải chín. Hỏi số chữ mỗi dòng, số khổ 
 và chữ đầu dòng cần viết thế nào.
 Cho viết bảng con: hây hây, đung đưa, cùi trắng, Viết từ, đối chiếu mẫu và sửa chỗ sai; đặt vở 
 gà gật, tu hú, rực rỡ, bối rối. Chọn 2–3 lỗi thực tế ngay ngắn. Biết chú ý các dấu hỏi/ngã, phụ âm 
 để sửa, mời em đọc lại và viết lại từ. Nhắc tư thế, đầu và cách viết “hớn hở”.
 khoảng cách mắt – vở; thống nhất lùi đầu dòng 
 cho các dòng thơ thẳng nhau.
 53 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Nghe – viết và tự soát (18 phút)
 Mục đích: Viết đủ bài, soát theo lời đọc và mẫu.
 Đọc từng dòng, mỗi dòng hai lượt; chờ HS viết Nghe, ghi tên bài và đủ bốn khổ thơ, giữ cách 
 xong rồi tiếp tục (14 phút). Văn bản đọc: xuống dòng. Viết theo nhịp đọc; nếu chưa nghe 
 Mặt trời nhỏ rõ thì xin đọc lại. Không viết tên tác giả nếu GV 
 chỉ yêu cầu ghi phần thơ.
 Chào mặt trời nhỏ
 Thắp lửa trên cây
 Má đỏ hây hây
 Đung đưa trưa nắng.
 Quả tròn cùi trắng
 Hạt bé màu nâu
 Áo đỏ mặt bầu
 Rủ nhau gà gật.
 Gọi ong ủ mật
 Rủ ve chơi đàn
 Tu hú kêu vang
 Mùa hè rực rỡ.
 Mặt trời hớn hở
 Đếm bạn cùng chơi
 Bối rối phì cười
 “Ôi sao nhiều thế!”.
 (My Linh)
 Đọc lại từng dòng (2 phút), nhấn điểm cần soát: Tự theo dõi từng dòng; bạn chỉ chỗ cần xem lại, 
 tiếng khó, dấu câu, chữ hoa. Cho đổi vở theo cặp không viết đè bài. Mỗi em sửa từ sai vào cuối 
 đối chiếu SGK (2 phút), đánh dấu bằng bút chì bài, nhận ra một điểm tiến bộ và một điểm cần 
 dưới lỗi; GV xem nhanh 4–5 vở, nhận xét lỗi phổ luyện.
 biến và chỉ cách sửa.
 54 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 C. Luyện tập – Ng hay ngh? (7 phút)
 Mục đích: Áp dụng quy tắc và gọi đúng hoạt động trong tranh.
 Bốn hoạt động để tìm tiếng bắt đầu bằng ng/ngh (SGK, tr.29).
 BT2: Cho cá nhân điền rồi cặp kiểm tra: Điền theo thứ tự: ngh, ng, ng, ng; đọc “nghé 
 Vui sao đàn □é con con”, “ngơ ngác”, “người”. Giải thích tiếng nghé 
 có e nên viết ngh. Viết lại các tiếng đúng vào vở.
 Miệng chúng cười mủm mỉm
 Mắt chúng □ơ □ác tròn
 Nhìn tay □ười giơ đếm.
 (Theo Huy Cận)
 Mời đọc lời giải và giải thích ngh trước e, ê, i; ng 
 trước các chữ cái còn lại trong các tiếng đã học.
 BT3: Cho cặp nhìn bốn tranh, tìm từ có tiếng bắt Tranh 1: ngoắc tay/ngoéo tay; tranh 2: nghe/nghe 
 đầu ng/ngh, rồi mỗi em viết đủ bốn từ. Gợi bằng ngóng; tranh 3: nghĩ/nghĩ ngợi; tranh 4: ngước 
 cử chỉ nếu HS khó gọi tên; mời 2 em đọc, chốt nhìn. Viết và đối chiếu ng/ngh; không dùng 
 các cách gọi phù hợp với tranh. “nghỉ ngơi” cho tranh đang suy nghĩ.
 D. Vận dụng – Ghi việc trong ngày (3 phút)
 Mục đích: Tự viết 2–3 câu thật từ gợi ý.
 [Giáo dục AI – 3.A1.1] Giới thiệu: AI có thể gợi Nói câu của mình như “Hôm nay em tập đọc bài 
 câu hỏi giúp em nhớ ý. Đọc khung mô phỏng do mới cùng bạn”. Nhận ra gợi ý chỉ hỗ trợ nhớ ý; 
 GV soạn: “Hôm nay em đã làm việc gì? Em làm chọn việc thật, viết 2–3 câu theo trình tự, không 
 việc ấy thế nào? Em cảm thấy ra sao?”. Cho HS ghi thông tin riêng tư lên mạng.
 nói thử một câu; dặn viết 2–3 câu ở nhà, chỉ kể 
 việc thật, không chép câu AI viết hộ.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 55 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. TẬP NẤU ĂN
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 4/7 - Đọc – Một văn bản hướng dẫn
 SGK tập một, trang 30–31; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng văn bản Tập nấu ăn, biết đọc theo phần giới thiệu, nguyên liệu và năm bước thực hiện món 
trứng đúc thịt.
- Gọi tên dụng cụ, thực phẩm trong tranh; trả lời câu hỏi 1–2 dựa vào mục nguyên liệu và bước 1.
- Hợp tác luyện đọc; biết lựa chọn việc nhà vừa sức và nhờ người lớn thực hiện công việc có dao, bếp 
nóng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh căn bếp ở phần A; ảnh nguyên liệu ở phần C; SGK tr.30–31, từ và câu luyện đọc dưới đây. 
HS: SGK, bút chì. Hoạt động học là quan sát, đọc và nói; không chuẩn bị dao, bếp hay thực phẩm thật.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động – Quan sát căn bếp (6 phút)
 Mục đích: Phân biệt dụng cụ với thực phẩm và dự đoán hoạt động.
 Quan sát dụng cụ, thực phẩm và hoạt động trong căn bếp (SGK, tr.30).
 56 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho cặp quan sát tranh và thực hiện đủ ba yêu Dụng cụ: nồi cơm điện, nồi, chảo, dao, rổ, 
 cầu: a) Kể tên dụng cụ nhà bếp; b) Nêu tên thực khay Thực phẩm: gạo, trứng, rau, thịt, khoai 
 phẩm; c) Đoán hai mẹ con đang làm gì. Mỗi cặp tây Đoán hai mẹ con chuẩn bị nấu ăn, mẹ 
 chọn một nhóm ý để báo cáo, cặp khác bổ sung; hướng dẫn con nhặt rau. Phân biệt thứ dùng để 
 giải thích vì sao em xếp một vật vào nhóm đó. nấu với thức ăn.
 Giới thiệu bài: bạn nhỏ vào bếp cùng mẹ và chia Nêu việc như nhặt rau dưới sự hướng dẫn, lấy 
 sẻ cách làm món trứng đúc thịt. Hỏi một việc bát nhựa, dọn bàn. Biết phần dùng dao/bếp phải 
 giúp gia đình vừa sức, nhận xét theo điều kiện nhờ người lớn; sẵn sàng tìm hiểu nội dung bài.
 của từng em; dẫn vào cách đọc một hướng dẫn 
 có thứ tự.
 B. Khám phá – Đọc theo cấu trúc hướng dẫn (21 phút)
 Mục đích: Đọc đủ các phần, không bỏ bước hoặc đảo thứ tự.
 Đọc mẫu (3 phút): phần giới thiệu giọng gần gũi, Theo dõi chữ và số bước, không đọc theo chiều 
 phần nguyên liệu và các bước giọng rõ ràng, ngang tùy ý. Nêu văn bản giúp biết cần chuẩn bị 
 chậm vừa. Chỉ thứ tự đọc: giới thiệu tr.30; gì và làm theo thứ tự nào.
 nguyên liệu; bước 1, 2, 3, 4, 5 tr.31. Giải thích 
 “công thức” ở đây là cách làm món ăn; “xay 
 nhuyễn” là làm thật nhỏ bằng máy xay.
 Luyện từ (4 phút): trứng đúc thịt, nguyên liệu, Đọc từng từ, sửa âm khó theo góp ý. Nghỉ đúng 
 thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp, dàn đều. cụm ý; hiểu con số thời gian là thông tin trong 
 Luyện câu: “Cho hỗn hợp trứng và thịt vào / dàn văn bản đang đọc, không phải nhiệm vụ tự nấu 
 đều khắp chảo, / rán vàng mặt dưới / (từ 5–7 của HS.
 phút) / với lửa nhỏ.” Đọc “từ năm đến bảy phút”.
 Chia 7 phần đọc (9 phút): giới thiệu, nguyên liệu Đọc đủ 7 phần, đối chiếu số bước sau mỗi lượt. 
 và mỗi bước là một phần. Mời 7 lượt đọc nối Bạn nghe chỉ chỗ bỏ từ hoặc lẫn thứ tự. Em đọc 
 tiếp. Sau đó nhóm 3 chia nhau các phần, đổi tốt đọc rõ động từ hướng dẫn; em cần hỗ trợ 
 lượt; GV đến nhóm cần hỗ trợ, cho đọc từng câu được đọc một bước ngắn.
 ngắn trước khi nối cả bước.
 Cho đọc thầm toàn bài (3 phút), dùng ngón tay Tự kiểm không bỏ nguyên liệu, không đọc nhầm 
 lần theo các bước. Mời 2 em đọc phần nguyên bước. Nêu chỗ mình còn khó đọc và đọc lại khi 
 liệu và một bước đã chọn (2 phút); nhận xét đúng được hướng dẫn.
 tiếng, rõ ý, nghỉ ở dấu câu.
 57 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 C. Tìm hiểu bài – Nguyên liệu và bước đầu (6 phút)
 Mục đích: Trả lời câu 1–2 bằng thông tin cụ thể.
 Nguyên liệu làm món trứng đúc thịt (SGK, tr.31).
 Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng Nêu trứng gà 3 quả, thịt nạc vai 1 lạng; dầu ăn, 
 đúc thịt. Cho đọc ô nguyên liệu, mời lần lượt gọi nước mắm, muối, hành khô. Trứng và thịt là 
 tên và lượng được ghi. Hỏi đâu là nguyên liệu nguyên liệu chính; các gia vị được nêu không có 
 chính; không tự thêm thực phẩm không có trong lượng cụ thể trong ô.
 bài.
 Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần Nói lại đúng hai việc: rửa sạch; băm nhỏ hoặc 
 làm những gì? Cho đọc ô số 1 rồi nói lại. Chốt rõ xay nhuyễn. Không biến “hoặc” thành bắt buộc 
 “rửa sạch thịt, băm nhỏ hoặc xay nhuyễn”; nhắc làm cả hai cách. Biết đây là phần người lớn thực 
 chữ “hoặc” chỉ hai cách lựa chọn. hiện.
 D. Vận dụng – Nhớ đường đọc (2 phút)
 Mục đích: Củng cố cách sử dụng văn bản hướng dẫn.
 Mời một em nói thứ tự các phần của bài; một em Nói: giới thiệu – nguyên liệu – các bước. Đọc lại 
 đọc bước 2 để chuẩn bị tiết sau. Nhận xét sự chú đúng yêu cầu; chọn việc vừa sức, không tự dùng 
 ý khi đọc, giao đọc lại các bước 2–5 và nghĩ cách bếp hoặc dao.
 giúp mẹ bằng việc phù hợp.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 58 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. TẬP NẤU ĂN
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 5/7 - Đọc (tiếp) – Ôn chữ viết hoa B, C
 SGK tập một, trang 31–32; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trả lời câu hỏi 3–4; sắp xếp đúng các việc sau khi chuẩn bị hỗn hợp trứng và thịt; nói được ý chính 
của bài.
- Viết đúng chữ hoa B, C; tên riêng Cao Bằng và hai dòng thơ ứng dụng, giữ khoảng cách, chữ hoa và 
dấu thanh.
- Giáo dục AI [3.A3.2]: biết đối chiếu một gợi ý mô phỏng AI về nấu ăn với SGK và hỏi người lớn 
trước khi tin hoặc làm theo.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh đánh trứng và mẫu chữ hoa B, C trích SGK; bốn thẻ công việc ở phần A; bảng kẻ ô li để 
viết mẫu trực tiếp. HS: SGK, vở tập viết hoặc vở ô li, bảng con, bút. Ví dụ AI mô phỏng in sẵn trong 
hoạt động A.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Tìm hiểu bài – Làm việc theo trình tự (12 phút)
 Mục đích: Trả lời câu 3–4, kiểm tra thông tin và luyện đọc lại.
 Tranh gợi ý công việc ở bước 2 (SGK, tr.31).
 Mời HS đọc bước 2. Câu 3: Tranh mô tả công Đó là bước 2: đập trứng vào bát, thêm thịt xay, 
 việc ở bước mấy? Nói lại công việc đó (3 phút). hành khô băm nhỏ, một chút muối và nước mắm, 
 Cho cặp trao đổi, mời một em chỉ tranh và một đánh đều. Đối chiếu chữ để không bỏ gia vị.
 em nói; chốt đủ việc cho vào bát và đánh đều.
 Câu 4 (4 phút): Đưa bốn thẻ: a. Bày ra đĩa; b. Xếp b – c – d – a. Đọc theo thứ tự, giải thích phải 
 Cho dầu ăn vào chảo, đun nóng; c. Cho hỗn hợp rán xong hai mặt rồi mới bày ra đĩa. Nhận ra đây 
 trứng và thịt vào chảo, rán vàng mặt dưới; d. Lật là thứ tự phần nấu sau khi đã chuẩn bị hỗn hợp.
 mặt còn lại, rán vàng. Nhóm 4 xếp thứ tự, đọc 
 thành lời; yêu cầu nêu thẻ nào phải trước thẻ nào 
 và vì sao.
 59 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 [Giáo dục AI – 3.A3.2] Đọc thẻ do GV soạn để Chỉ ra bài đọc nói bạn vào bếp cùng mẹ. Không 
 mô phỏng gợi ý AI: “Món này dễ làm nên trẻ em làm theo gợi ý chỉ vì gọi là AI; hỏi thầy cô/cha 
 có thể tự dùng bếp nóng, không cần người lớn”. mẹ, chọn việc vừa sức có hướng dẫn. Nêu cách 
 Hỏi em có tin ngay không, cần kiểm với ai (3 kiểm chứ không chỉ đáp “sai”.
 phút). Cho đối chiếu câu mở đầu “vào bếp cùng 
 mẹ”, chốt gợi ý trên không phù hợp; AI có thể 
 sai, phải hỏi người lớn.
 Mời 2 em đọc lại phần giới thiệu và hai bước (2 Đọc rõ, nói ý chính đủ hai phần nguyên liệu và 
 phút), hỏi văn bản cho em biết điều gì. Chốt bài cách làm; nghe và sửa một từ đọc chưa đúng.
 hướng dẫn chuẩn bị nguyên liệu và các bước làm 
 món trứng đúc thịt.
 B. Luyện viết – Chữ hoa B, C (7 phút)
 Mục đích: Quan sát mẫu và luyện chữ hoa trên bảng con.
 Mẫu chữ hoa B, C (SGK, tr.32).
 Cho quan sát mẫu SGK, hỏi chữ nào cần ôn. GV Nhận diện B, C; quan sát tay GV, viết thử rồi so 
 viết trực tiếp B, C trên bảng ô li, vừa viết vừa chỉ sánh độ cao, độ rộng, hướng nét với mẫu. Sửa 
 điểm đặt bút, hướng nét và điểm dừng theo mẫu; một chữ trước khi viết vào vở; không chỉ nhìn 
 cho HS viết trên không rồi bảng con mỗi chữ 1–2 chữ in để đoán cách viết.
 lần. Chọn một bài đúng và một lỗi nét điển hình 
 để nhận xét, viết lại mẫu nếu cần.
 C. Thực hành – Tên riêng và câu ứng dụng (14 phút)
 Mục đích: Viết đúng Cao Bằng và hai dòng thơ, tự sửa theo mẫu.
 Đưa tên riêng “Cao Bằng”, mời đọc; giới thiệu Đọc đúng Cao Bằng; nêu C, B viết hoa, hai tiếng 
 ngắn Cao Bằng là tên một tỉnh ở phía Bắc nước cách nhau khoảng một chữ o. Viết thử và sửa 
 ta. Hỏi chữ hoa, khoảng cách hai tiếng; viết mẫu khoảng cách hoặc dấu thanh theo mẫu.
 cách nối trong Cao, Bằng và đặt dấu huyền. Cho 
 bảng con một lượt (3 phút).
 Đọc câu ứng dụng, hỏi cảnh rừng được miêu tả Nêu cảnh rừng đẹp, vui với tiếng vượn và chim. 
 thế nào (3 phút): Nhận ra chữ đầu dòng và tên riêng cần viết hoa; 
 Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay đọc hai dòng, không thêm dấu câu vào cuối dòng 
 đầu.
 Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.
 (Hồ Chí Minh)
 Chỉ các chữ hoa C, V, B; lưu ý Việt Bắc là tên 
 riêng. Viết mẫu một cụm HS khó nối chữ, nhắc 
 dấu hỏi ở Cảnh, dấu nặng ở Việt.
 60

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tieng_viet_lop_3_ca_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc.docx