KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 18/09/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2: Kể về những việc em thích làm cùng người Chuẩn bị ý và kể việc thật với ông bà, bố mẹ, anh 
 thân. Cho đọc yêu cầu và bốn gợi ý: Việc gì? Với chị hoặc người chăm sóc. Bạn nghe, hỏi một câu 
 ai, khi nào? Diễn ra thế nào? Em thấy thế nào? GV làm rõ. Không bắt kể chuyện riêng tư; có thể kể 
 nói mẫu cách kể: “Chiều chủ nhật, em cùng mẹ việc đơn giản em thấy thoải mái chia sẻ.
 tưới rau. Mẹ xách nước, em dùng ca tưới nhẹ. Hai 
 mẹ con vừa làm vừa nói chuyện. Em rất vui vì 
 giúp được mẹ.” Cho cặp đôi kể và hỏi thêm.
 Mời 2–3 em kể trước lớp. Hướng dẫn lớp nhận Kể lại mạch lạc hơn sau góp ý. Nêu việc vừa sức, 
 xét: đúng việc; có trình tự; nói rõ cảm xúc; biết lời cảm ơn người thân. Hiểu trẻ em được chăm 
 lắng nghe. Với em kể rời, hỏi lần lượt Ai – việc gì sóc, yêu thương và biết cư xử lễ phép với người 
 – cảm xúc để em kể lại. Khuyến khích ghi vài ý chăm sóc.
 sau khi nói.
 D. Vận dụng (2 phút)
 Mục đích: Thực hiện giao tiếp yêu thương trong gia đình.
 Trao đổi hoạt động em thích nhất. Giao việc đọc Nói câu hỏi sẽ dùng, ghi nhớ lắng nghe câu trả lời. 
 bài thơ cho người thân nghe, hỏi một chuyện thời Tiết sau chia sẻ điều bản thân muốn kể, không 
 nhỏ hoặc sở thích của người thân; cảm ơn sau khi mang ảnh riêng tư lên mạng.
 nghe. Nhận xét tiết học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 7 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 19. KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 11 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 3/7 - Nghe – viết; luyện chính tả
 SGK tập một, tr. 90, 92; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng ba khổ thơ cuối trong khoảng 15 phút; viết hoa đầu dòng, đúng dấu câu, thẳng hàng.
- Chọn đúng tiếng chứa iu/ưu hoặc iên/iêng; viết vào vở 1–2 câu hoàn chỉnh.
- Năng lực chung: tự học, hoàn thành việc cá nhân; trao đổi và hợp tác, góp ý rõ ràng cho bạn.
- Phẩm chất: chăm chỉ, cẩn thận, trung thực khi tự sửa bài; yêu quý và ứng xử lễ phép với người thân.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK Tiếng Việt 3, tập một; bảng lớp; tranh, ngữ liệu và phiếu tại các hoạt động. HS: SGK, vở, bút, 
bảng con. 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động (3 phút)
 Mục đích: Gợi nhớ bài thơ, chuẩn bị nghe – viết.
 Tổ chức thi đọc một khổ Khi cả nhà bé tí giữa hai Đọc khổ thuộc; nhận xét đúng một điểm, mở SGK 
 bạn; lớp nghe, nhận xét rõ tiếng, đúng nhịp, tình tìm ba khổ bắt đầu Khi bố còn bé tí.
 cảm. GV tuyên dương và nêu đoạn sẽ viết là ba 
 khổ cuối.
 B. Nghe – viết (23 phút)
 Mục đích: Viết đủ ba khổ cuối; soát và sửa lỗi.
 Đọc ba khổ cuối một lượt; 3 HS đọc nối tiếp. Đọc, quan sát cách xuống dòng, luyện viết từ khó 
 Hướng dẫn: mỗi dòng 5 tiếng, viết hoa đầu dòng, và tự sửa nét/chính tả trước khi viết vào vở.
 các dòng thẳng hàng, cách giữa các khổ; dấu hỏi 
 ở hai khổ nói về bố mẹ, dấu chấm cuối bài. Cho 
 viết bảng con: say mê, sửa đồ, tối khuya, dọn dẹp.
 8 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đọc tên bài và từng dòng cho HS nghe – viết trong Nghe và viết đúng tên bài, 12 dòng thơ. Ngồi ngay 
 khoảng 15 phút. Ngữ liệu chính tả: ngắn, cầm bút đúng; không tự ý bỏ dòng nếu chưa 
 Khi bố còn bé tí nghe rõ, xin GV đọc lại.
 Có thích lái ô tô
 Có say mê sửa đồ
 Có hay xem bóng đá?
 Khi mẹ còn bé tí
 Có mải ngồi cắm hoa
 Thích ra chợ gần nhà
 Tối khuya ôm cuốn sách?
 Khi con còn bé tí
 Chẳng đọc sách, chơi cờ
 Chẳng dọn dẹp, chữa đồ
 Cả ngày con đùa nghịch.
 Đọc rõ mỗi dòng, lặp lại vừa đủ; theo dõi tư thế 
 và tốc độ, hỗ trợ em viết chậm.
 Đọc lại bài, ngừng ở cuối dòng để HS soát. Cho Tự soát, bạn chỉ lỗi bằng cách nhẹ nhàng. Ghi lại 
 đổi vở, mở SGK đối chiếu từng dòng và dấu câu. từ đã sửa, kiểm đủ ba khổ; nhận biết lỗi âm/vần và 
 Nhận xét vài bài, nêu lỗi thực tế; mẫu sửa: “tối lỗi trình bày.
 khua” thành “tối khuya”, “sữa đồ” thành “sửa đồ”.
 C. Luyện tập chính tả (6 phút)
 Mục đích: Phân biệt tiếng dễ lẫn trong ngữ cảnh.
 Bài 2a (thực hiện tại lớp): Chọn tiếng đúng rồi đọc Điền: lựu, trĩu, địu, líu. Đọc: “Trong vườn, cây lựu 
 câu đầy đủ: Trong vườn, cây [ ] (líu/lựu) sai [ ] sai trĩu quả.” “Mẹ địu bé lên nương.” “Đàn chim 
 (trĩu/trữu) quả. Mẹ [ ] (địu/đựu) bé lên nương. sà xuống cây bằng lăng, hót líu lo.” Giải thích từ 
 Đàn chim sà xuống cây bằng lăng, hót [ ] phù hợp nghĩa câu.
 (líu/lứu) lo. Cho cặp thảo luận, đại diện chữa, 
 nhóm khác nhận xét.
 Bài 2b là phương án thay cho 2a khi cần luyện Đáp án dự phòng: biến, biếng, tiếng, tiến. Mỗi 
 iên/iêng. Dữ liệu: biến/biếng – Bàn tay khéo léo tiếng phải tạo thành cụm có nghĩa: biến thành, 
 của bố đã [ ] những mảnh gỗ vụn thành máy bay, lười biếng, tiếng kêu, cùng tiến. Nếu chọn nhánh 
 ô tô, con vịt,...; Mẹ bảo Duy không nên lười [ ], này, đọc lại đủ bốn câu đã điền.
 phải chăm tập thể dục hằng ngày. tiến/tiếng – Anh 
 Dũng giả làm [ ] kêu của các con vật rất giỏi; Ở 
 lớp, Mai và Hà là đôi bạn cùng [ ]. Tổ chức cùng 
 quy trình đọc – chọn – đối chiếu, không yêu cầu 
 làm cả hai nhánh trong 6 phút.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_11_nam_hoc_2026.docx