Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 8 dòng tiếp: Đọc và viết thử từ khó; nhận ra bài không chia Và nhiều bạn khác khổ. Giữ dấu chấm sau “vi vút”, tên bài/tác giả Tặng nhiều loại đàn đúng. Họ rất sẵn sàng Dạy cho gió học Vượt qua khó nhọc Gió học thành công Thổi vào cây thông Thông reo vi vút. (Võ Quảng) Dành 4 phút chuẩn bị: viết hoa đầu dòng, không cách khổ; luyện hiền lành, sẵn sàng, vượt, phong cầm. Đọc từng dòng/cụm rõ nghĩa khoảng 15 phút, Viết đủ 16 dòng theo thứ tự, không bỏ cột giữa. nhắc lại khi HS cần. Dành 2 phút đọc soát; HS đổi Đánh dấu lỗi nhẹ, tự viết lại từ đúng; ghi đúng số vở đối chiếu và tự sửa. GV nhận xét một số vở lỗi đã sửa. theo đúng tiếng/dấu/trình bày. C. Luyện tập – chính tả (10 phút) Mục đích: Chọn theo nghĩa và tìm từ. Bài 2 chọn a; nhánh b là thay thế khi cần luyện Điền s, x, X, s, x thành sau, xô, Xếp, sân, xoá. Xếp ao/au. a chọn s/x: viết hoa đầu dòng. Đọc lại đủ 8 dòng, giữ “Mưa Mưa rơi tí tách / Hạt trước hạt [ ]au / Không [ ]ô vẽ” và “Mưa dàn”. đẩy nhau / [ ]ếp hàng lần lượt Mưa vẽ trên [ ]ân / Mưa dàn trên lá / Mưa rơi trắng [ ]oá / Bong bóng phập phồng. (Theo Nguyễn Diệu) Cá nhân điền, cặp đọc và giải nghĩa. Nhánh 2 b thay thế: Đúng tàu, cao, sao, Tàu, vào; cả 5 ô. Tàu dừa là lá Cây dừa xanh toả nhiều [tàu/tào] dừa, cao chỉ vị trí; sao trên trời, vào chỉ hướng. Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng Giữ viết hoa Tàu ở đầu dòng. Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa – đàn lợn con nằm trên [cao/cau] Đêm hè hoa nở cùng [sao/sau] [Tào/Tàu] dừa – chiếc lược chải [vào/vàu] mây xanh. (Theo Trần Đăng Khoa) Cho điền và nêu nghĩa. 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 bắt buộc sau nhánh đã chọn: nhóm tìm từ Ví dụ sao: ngôi sao, sao chép; xao: lao xao, xao tạo bởi mỗi tiếng sao/xao/sào/xào, ít nhất một từ xuyến; sào: cây sào, yến sào; xào: xào rau, xào cho mỗi tiếng. Mời các nhóm bổ sung, GV ghi xạc. Chỉ đúng tiếng đã dùng và đọc phân biệt. theo 4 cột và kiểm nghĩa. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Kể chuyện và sửa tiếng. Mời nhắc 4 ý Hàng xóm của tắc kè, dặn kể người Kể theo tranh 131, giữ tiếng “đã về”; nêu biết thân và nêu cảm nghĩ. Cho chọn một từ vừa sai thông cảm và tôn trọng hàng xóm. Tự sửa từ trong viết lại, nhận xét tiến bộ. vở. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 8 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 30. NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc và tìm hiểu công việc canh giữ hải đăng SGK tập một, tr. 133–134; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ văn bản thông tin gồm 3 đoạn, nghỉ theo dấu câu và nhấn thông tin quan trọng. - Trả lời câu 1–3, nhận biết ích lợi, nguồn điện và sự vất vả của người canh giữ hải đăng. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người làm việc vì cộng đồng; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Nói về người canh giữ biển đảo. ANH-346. Tháp hải đăng (SGK tr.133). Cặp nói tên người/lực lượng canh giữ biển đảo Nêu chú hải quân hoặc người canh giữ hải đăng, mình biết, công việc và tình cảm. Cho quan sát bày tỏ biết ơn. Dự đoán đèn giúp người đi biển; tranh SGK 133–134, chỉ hải đăng và người làm kiểm qua bài đọc. việc. Giới thiệu văn bản Sơn Tùng. 9
Tài liệu đính kèm: