Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. TRĂNG TRÊN BIỂN Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết; phân biệt s/x hoặc ăt/ăc SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 18; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Nghe – viết đúng đoạn Trăng trên biển trong khoảng 15 phút; viết hoa đầu câu, giữ dấu câu; chọn đúng s/x hoặc ăt/ăc, đặt 2 câu với từ vừa tìm. - Năng lực chung: Tập trung nghe, tự soát và trao đổi bài để phát hiện lỗi; trình bày ý kiến rõ ràng. - Phẩm chất: Cẩn thận, trung thực khi nhận/sửa lỗi, yêu cảnh đẹp thiên nhiên. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.18; toàn văn nghe – viết và hai phương án bài tập dưới đây; bảng phụ. HS: vở chính tả, bảng con, bút. GV chọn bài 2a hoặc 2b theo lỗi phát âm thực tế của lớp, không bắt làm cả hai. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Ôn tiếng chuyền/truyền, tạo tâm thế viết. Nêu 2 gợi ý để tìm từ: “Phương tiện xem tin, Điền truyền/chuyền, đọc từ; nhắc lại một đặc chương trình qua màn hình: ... hình”; “Môn thể điểm cần phân biệt. Chuẩn bị vở, ngồi đúng tư thao đưa bóng qua lưới bằng tay: bóng ...”. Chốt thế. truyền hình, bóng chuyền, rồi giới thiệu đoạn tả trăng. 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Chuẩn bị nghe – viết (5 phút) Mục đích: Hiểu đoạn và luyện các tiếng dễ sai. Đọc toàn văn: Đọc theo SGK, nêu các hình ảnh màu sắc mình TRĂNG TRÊN BIỂN chú ý. Hiểu đây là cảm nhận vẻ đẹp của trăng trên biển; không tự đổi từ trong đoạn khi viết. Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Duy trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy. Đẹp quá sức tưởng tượng! Màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên, rất trong. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. Bầu trời cũng sáng xanh lên. Mặt nước loá sáng. Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi. (Theo Trần Hoài Dương) Mời 1–2 em đọc. Hỏi trăng thay đổi thế nào khi lên cao; chốt các từ nhỏ/vàng/nhẹ dần trong cảm nhận người viết. Cho viết bảng con: sáng hồng, sáng xanh, loá Phân tích tiếng dễ sai, viết và giơ bảng, tự sửa. sáng, sóng sánh, chói lọi. Nhắc phân biệt s/x, dấu Nhìn các dấu câu trong SGK, chuẩn bị viết đoạn sắc/ngã. Hướng dẫn viết tên bài, lùi đầu đoạn; 8 liền mạch, không xuống dòng theo trang in. câu, có câu cảm kết thúc dấu chấm than. Nhắc viết hoa đầu câu, không chép dòng tác giả nếu vở không yêu cầu. C. Nghe – viết và soát lỗi (18 phút) Mục đích: Viết đủ đoạn, kiểm và sửa trung thực. Dành khoảng 15 phút đọc lần lượt từng câu rồi Nghe trước khi viết, viết đủ đoạn vào vở; tự giữ từng cụm 3–6 tiếng, nhắc lại cụm khi cần. Dừng khoảng cách, dấu câu và tư thế. Nếu chưa nghe lâu hơn sau mỗi câu, quan sát tốc độ lớp. HS viết rõ, giơ tay xin nhắc lại, không đoán chữ hoặc chậm được nghe lại từng cụm, không bỏ câu cuối nhìn chép bạn. và không đọc cho viết nối sang thời gian bài tập. Đọc lại toàn đoạn cho dò, rồi đổi vở đôi so với Dò thiếu/thừa chữ, dấu, hoa đầu câu; báo đúng số SGK. Cho đánh dấu bằng bút chì, trả vở để chủ lỗi của mình và sửa một lỗi thường gặp. Bạn góp bài tự sửa. Xem 3–5 bài, nhận xét nhóm lỗi s/x, ý nhẹ nhàng, không tự viết thay vào bài. dấu thanh và trình bày; không nêu tên để làm HS xấu hổ. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Bài tập và vận dụng (9 phút) Mục đích: Chọn đúng từ theo nghĩa và đặt câu. Bài 2a (hoặc dùng 2b dưới đây): chọn tiếng thích Điền đủ 4 tiếng; đọc các từ. Giải thích một lựa hợp: sinh ... (sôi/xôi); san ... (sẻ/xẻ); xào ... chọn bằng nghĩa, ví dụ tiếng lá là xào xạc; tự sửa (sạc/xạc); sáng ... (sủa/xủa). Cho cá nhân thử s/x sau đối chiếu. Nếu lớp làm 2b thì đọc 2a khi thay theo nghĩa, trao đổi đôi rồi báo cáo. Chốt củng cố, không làm lại cả bộ. sinh sôi, san sẻ, xào xạc, sáng sủa; gợi nghĩa sinh thêm, chia sẻ, tiếng lá và có nhiều ánh sáng. Bài 2b, phương án thay 2a: tìm từ có tiếng chứa Nêu đúng 3 từ, nhận ra mắc có ăc, gặt/giặt có ăt; ăt hoặc ăc theo nghĩa: (1) Tàu thuyền vướng vào viết từ chọn vào vở. Không trả lời giũ riêng vì chỗ cạn không đi được; (2) Hoạt động thu hoạch chưa có tiếng chứa vần yêu cầu. lúa; (3) Làm sạch quần áo bằng cách vò, giũ trong nước. Chốt mắc cạn; gặt lúa; giặt giũ. Cho đọc và chỉ tiếng chứa vần. Bài 3: Đặt 2 câu với từ tìm ở bài 2; cho mỗi em Viết 2 câu của mình, dùng từ đúng nghĩa, viết viết, một số em đọc, bạn sửa thiếu chủ ngữ/ý hoa đầu và dấu chấm cuối. Đọc, nghe góp ý, sửa hoặc dấu câu. Ví dụ 2a: “Gió thổi, lá cây xào câu. Nêu điều mình làm tốt/điều cần luyện tiếp xạc.”; “Lớp học của em rất sáng sủa.” Ví dụ 2b: trong tiết. “Bác nông dân đang gặt lúa.”; “Mẹ hướng dẫn em giặt giũ.” Chốt cẩn thận, trung thực khi viết; dặn kể Cóc kiện Trời với người thân. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 9
Tài liệu đính kèm: