Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết; phân biệt l/n hoặc dấu hỏi/dấu ngã SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 41, 43; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Nghe – viết đúng đoạn từ đầu đến “người yêu nước”, trình bày hai đoạn văn; biết tự soát lỗi. Hoàn thành bài 2a phân biệt l/n và bài 3 tìm từ; có phương án 2b hỏi/ngã phù hợp lớp. - Năng lực chung: Tập trung nghe, làm việc cá nhân rồi kiểm tra theo cặp, biết sửa lỗi dựa vào mẫu. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực khi tự nhận lỗi; lắng nghe góp ý của bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: toàn đoạn nghe – viết, ngữ liệu bài 2a và đáp án, phương án 2b, ảnh hoa náng; chọn 2a làm chính, dùng 2b thay thế nếu phù hợp lỗi của lớp. HS: vở, bút, bảng con, SGK; không làm cả hai lựa chọn trong 35 phút. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Khơi lại từ đã học và chuẩn bị nghe – viết. Cho HS viết bảng con “rong chơi”, “thong Viết đúng rong với r, dong với d; đối chiếu và dong”; nhận xét nhanh chữ đầu. Giới thiệu đoạn sửa nếu nhầm. Chuẩn bị tư thế, vở và bút. nghe – viết trong Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. B. Chuẩn bị viết (6 phút) Mục đích: Hiểu đoạn viết và nhận biết điểm dễ sai. Đọc trọn đoạn cần viết, mời một em đọc lại. Hỏi: Theo dõi, trả lời: luyện tập thể dục, bồi bổ sức Theo đoạn này, mỗi người yêu nước có bổn phận khoẻ. Nhận ra đoạn viết gồm hai đoạn văn, ba gì? Chỉ rõ phạm vi từ đầu đến “người yêu nước”. câu; không viết phần sau “người yêu nước”. NGỮ LIỆU NGHE – VIẾT: Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi một người yêu nước. 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn ghi tên bài, lùi đầu hai đoạn, viết hoa Viết năm từ/cụm; đọc lại, nhận xét chữ và dấu. Giữ, Mỗi, Vậy. Cho luyện bảng con: giữ gìn, sức Nhớ xuống dòng, lùi đầu đoạn bắt đầu “Vậy khoẻ, yếu ớt, bồi bổ, bổn phận. Phân biệt tiếng nên”; dùng dấu chấm sau thành công, mạnh bổ có dấu hỏi; phận có dấu nặng. khoẻ, yêu nước. C. Nghe – viết và soát (17 phút) Mục đích: Viết đúng đoạn và sửa lỗi có căn cứ. Đọc từng cụm rõ nghĩa, mỗi cụm 2–3 lượt với Nghe và viết đủ ngữ liệu hai đoạn. Tự đọc thầm tốc độ phù hợp; quan sát, nhắc kín đáo tư thế và cụm vừa viết, giơ tay khi cần nghe lại; không khoảng cách chữ. Dành khoảng 15 phút viết; em nhìn vở bạn để chép. cần hỗ trợ được nghe lại cụm, không bỏ đoạn. Đọc lại toàn đoạn; cho HS đối chiếu SGK và đổi Soát từng câu, đánh dấu lỗi bằng bút chì. Ví dụ vở kiểm tra hai phút. Chọn 2–3 vở nhận xét về sửa “bồi bỗ” thành “bồi bổ”; viết lại từ đúng. Em đủ chữ, dấu, viết hoa và xuống đoạn; yêu cầu sửa không có lỗi đọc lại một câu để kiểm chắc chắn. một lỗi cụ thể. D. Luyện tập và vận dụng (9 phút) Mục đích: Phân biệt chính tả và tìm thêm từ đúng. Hoa náng trong bài tập chính tả, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 43. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2a. Chọn l hoặc n thay tám ô vuông. Cho HS Tám tiếng theo thứ tự: Li, Năm, lưu, lựu, lửa, nở, làm cá nhân rồi đối chiếu theo cặp. Đọc ngữ liệu lộc, Là. Đọc lại: Li ti sắc tím; Năm cánh lưu li; và chỉ ảnh hoa náng để hiểu tên hoa. Bông lựu thắp lửa; Mùa hoa liễu nở; Mùa hoa lộc □i ti sắc tím vừng; Là bông hoa náng. Viết hoa Li, Năm, Là ở □ăm cánh □ưu li đầu dòng. Bông □ựu thắp □ửa Đỏ hoa ngày hè. Mành mành buông đỏ Như bánh pháo hồng Mùa hoa liễu □ở Mùa hoa □ộc vừng. Trắng muốt trắng muốt Như chùm pháo hoa □à bông hoa náng Dựng ô trước nhà. (Theo Nguyễn Khắc Hào) Phương án thay thế bài 2b: thêm hỏi/ngã vào chữ Đáp án đủ tám từ: bụ bẫm; khoẻ khoắn; mơn in đậm: bụ bâm; khoe khoắn; mơn mơn; xối xa; mởn; xối xả; chập chững; phẳng phiu; vẫy vùng; chập chưng; phăng phiu; vây vùng; nghi ngợi. nghĩ ngợi. Đọc và xác định tiếng vừa thêm dấu. GV dùng thay 2a khi cần rèn hỏi/ngã. Bài 3. Tìm từ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc Ví dụ l: long lanh, bàn là, lá cây; n: núi non, chứa hỏi/ngã nếu đã chọn 2b). Mỗi nhóm nêu ít nắng vàng, nở hoa. Phương án hỏi: tủm tỉm, nghỉ nhất hai từ mỗi nhóm chữ/dấu; cho bạn kiểm tra. ngơi; ngã: mũm mĩm, nghĩ ngợi. Về nhà nói: tập Dặn trao đổi với người thân một ích lợi của tập thể dục giúp cơ thể khoẻ hơn; cùng người thân thể dục và chọn hoạt động phù hợp. thống nhất việc rèn luyện phù hợp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 9
Tài liệu đính kèm: