Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. NHÀ RÔNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 30 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Nhà rông; phân biệt sơ/xơ, s/x hoặc hỏi/ngã SGK tập hai, trang 97; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng đoạn đầu bài Nhà rông đến “cuộc sống no ấm” trong khoảng 15 phút; trình bày tên bài và đoạn văn rõ ràng. - Điền đúng sơ/xơ; hoàn thành bài tập lựa chọn s/x hoặc dấu hỏi/ngã, nêu được cách sửa lỗi của mình. - Chăm chỉ luyện viết, yêu quê hương, biết chia sẻ bức tranh và cảm xúc với người thân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: đoạn nghe – viết, tám cụm từ bài 2 và đủ hai ngữ liệu bài 3a/3b dưới đây; chọn một nhánh phù hợp lỗi của lớp. HS: vở, bảng con, bút; giấy vẽ và màu dùng cho nhiệm vụ ở nhà. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) Mục đích: Củng cố viết tên riêng. Đọc cho HS viết Tây Nguyên, Khánh Hoà, Cà Viết hoa chữ đầu mỗi tiếng trong tên riêng; tự Mau trên bảng con; gọi một em nêu cách viết sửa chữ chưa đúng, giữ khoảng cách giữa các hoa. Giới thiệu đoạn nghe – viết. tiếng. 2. Khám phá: nghe – viết (22 phút) Mục đích: Nghe chính xác, viết đúng, biết soát. Đọc mẫu đoạn sau; hỏi Mái nhà rông được tả Nghe rồi trả lời: đôi mái dựng đứng, vươn cao như thế nào? như lưỡi rìu lật ngược. Đọc thầm đoạn, chỉ chữ Nhà rông viết hoa Tây Nguyên, đầu câu; nhận ra đoạn văn có ba câu. Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái nhà rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS viết bảng con lưỡi rìu, tuồn tuột, được Đọc phân biệt lưỡi/rìu, tuồn/tuột; nghe – viết mùa, no ấm. Nhắc lùi đầu đoạn, ghi tên bài, viết toàn đoạn. Không chép của bạn. HS viết chậm hoa đầu câu, tên địa danh; giữ tư thế, khoảng được nghe lại cụm; viết đúng và rõ từng câu, cách mắt phù hợp. Dùng 15 phút đọc từng cụm không ép chạy theo bạn nhanh. 3–5 tiếng, đọc lại mỗi cụm; bao quát tốc độ và đọc bổ sung cho em chưa kịp. Đọc lại toàn đoạn để HS soát; cho cặp đôi đối Tự dò từng câu, thêm dấu còn thiếu; viết lại từ chiếu ngữ liệu, gạch nhẹ lỗi bằng bút chì. Kiểm sai một lần ở cuối bài. Ví dụ sửa “tuồn tuột” đủ vài vở, chỉ rõ lỗi và mẫu sửa; không chỉ chấm số dấu huyền và dấu nặng. Báo một lỗi đã tự sửa lỗi. hoặc xác nhận chưa phát hiện lỗi. 3. Luyện tập chính tả (7 phút) Mục đích: Hoàn thiện cụm từ và một nhánh bài tập. Bài 2. Chọn sơ hoặc xơ thay ô vuông: Đáp án: sơ lược; xơ xác; sơ sài; xơ cứng; sơ □ lược; □ xác; □ sài; □ cứng; suất; sơ đồ; xơ dừa; xơ mướp. Sơ suất là thiếu sót do không cẩn thận; viết suất, không viết xuất. □ suất; □ đồ; □ dừa; □ mướp. Tự sửa đúng cả hai tiếng. HS làm cá nhân, cặp đổi kiểm; gọi đọc đủ tám cụm, hỏi lại tiếng dễ nhầm. Bài 3: làm a hoặc b theo lựa chọn của GV trước Nhánh a: thứ tự s – x – x – s – x – s – s, tạo: sắc, tiết học. Nhánh a dành cho lớp cần luyện s/x. xuống, xanh, suối, xuyên, sưởi, suối. Đọc đoạn Chọn s hoặc x thay ô vuông: hoàn chỉnh; giải thích một chỗ dễ lẫn bằng từ Rừng Tây Nguyên đẹp vì cảnh □ắc thiên nhiên. trọn vẹn. Em làm xong sớm tự kiểm trước khi Khi những cơn mưa đầu mùa đổ □uống, bầu trời xem nhánh còn lại. vẫn trong. Rừng mát mẻ, □anh tươi. Các đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan ra mặt □uối, như choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. Mặt trời □uyên qua kẽ lá, □ưởi ấm những con □uối trong vắt. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) Cho 2 phút điền, một em đọc lại; cả lớp đối chiếu. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhánh b dành cho lớp cần luyện hỏi/ngã. Thêm Nhánh b: cảng, những, rẽ, những, cũng, khoẻ, dấu hỏi hoặc dấu ngã cho các tiếng in đậm: giãy. Đọc lại đoạn đủ bảy tiếng đã thêm dấu. Cặp Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến đối chiếu, tự sửa; chưa phân biệt được thì GV Tàu hay cang Mới, nhung đoàn thuyền đánh cá đọc mẫu cả từ để nghe và nhớ. re màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến. Những cánh buồm ướt át như nhung cánh chim trong mưa. Thuyền nào cung tôm cá đầy khoang. Những con cá song khoe, giay đành đạch. (Theo Thi Sảnh) Nếu chọn nhánh b, dùng cùng thời gian của nhánh a; không bắt cả lớp làm cả hai nhánh. 4. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Chuẩn bị chia sẻ với người thân. Giao nhiệm vụ ở nhà: Vẽ về cảnh đẹp quê Nêu cảnh định vẽ và một câu giới thiệu. Ví dụ: hương và viết 2–3 câu giới thiệu bức tranh. “Em sẽ vẽ con đường làng có hàng cây. Em yêu Trước khi vẽ, chọn cảnh mình biết; ở lớp chỉ nêu nơi đó vì thường đi dạo cùng bà.” Ở nhà hoàn ý định. Gợi câu: “Tranh em vẽ Em thích ”. thiện tranh, 2–3 câu, đọc cho người thân nghe; ai Hẹn đầu tiết sau chia sẻ, trao đổi với người thân thiếu màu có thể vẽ bút chì. lúc phù hợp và lắng nghe góp ý. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 9
Tài liệu đính kèm: