Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 23 (9)

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 23 (9)

Tập đọc - Kể chuyện Tiết: 67 + 68

NHÀ ẢO THUẬT

A / Mục tiêu:

- Luyện đọc đúng các từ: ảo thuật, biểu diễn, nằm viện, bất ngờ, thán phục,

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cac cụm từ.

-Hiểu nội dung: Khen ngợi hai chị em Xô – phi là những em bé ngoan, sẳn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em (trả tời được các câu hỏi trong SGK)

-Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.(HS khá giỏi kể được từng đoạn của câu chuyện bằng lời của Xô-phi hoặc Mác.

- GDHS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.

B / Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

 

doc 29 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 31/05/2017 Lượt xem 189Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 23 (9)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 23 Ngày soạn: 11/2/2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
 Tập đọc - Kể chuyện Tiết: 67 + 68
NHÀ ẢO THUẬT
A / Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng các từ: ảo thuật, biểu diễn, nằm viện, bất ngờ, thán phục, 
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cac cụm từ.
-Hiểu nội dung: Khen ngợi hai chị em Xô – phi là những em bé ngoan, sẳn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em (trả tời được các câu hỏi trong SGK)
-Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.(HS khá giỏi kể được từng đoạn của câu chuyện bằng lời của Xô-phi hoặc Mác.
- GDHS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
B / Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy học :
 Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài “Bàn tay cô giáo“ và TLCH.
- Nhận xét ghi điểm. 
2.Bài mới: 
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc: 
* Đọc diễn cảm toàn bài.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu. 
- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và hướng dẫn các em luyện đọc từ khó.
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp. 
- Hướng dẫn đọc câu khó:
Nhưng/ hai chị em không dám xin tiền mua vé/ vì bố đang năm viện,/ các em biết mẹ rất đang cần tiền.//
Nhưng chị em Xô – phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn/ khong được làm phiền người khác.//
- Hướng dẫn HS cách đọc và giúp các em hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. 
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.
c) Tìm hiểu nội dung: 
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao chị em Xô - phi không đi xem ảo thuật ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Hai chị em Xô - phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào ?
+ Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp ?
Qua đoạn , 2 ta thấy hai chị em Xô – phi có điểm gì đáng khen?
- Yêu cầu 2 đọc thành tiếng đoan 3, 4 cả lớp đọc thầm lại.
+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - phi và Mác?
+ Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người ngồi uống trà ?
+ Theo em, chị em Xô - phi đã được xem ảo thuật chưa ?
d) Luyện đọc lại : 
- Nhắc lại cách đọc.
- Mời 3HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn truyện. 
- Nhận xét, tuyên dương những em đọc tốt.
 Kể chuyện 
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ (SGK).ï 
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện. 
- Cho học sinh quan sát 4 tranh.
- Lưu ý học sinh nói lời nhân vật do mình nhập vai của Xô – phi hay Mác rồi dựa vào từng bức tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- Mời 1HS giỏi kể mẫu đoạn 1, GV nhắc nhở.
- Mời 4 em nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện.
- Mời một học sinh kể lại toàn bộû câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương HS kể hay nhất.
đ) Củng cố, dặn dò : 
- Em học được ở Xô - phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào ?
Câu chuyện cho em biết được điều gì?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “ Em vẽ Bác Hồ ”. 
- Hai em đọc thuộc lòng bài Bàn tay cô giáo và TLCH theo yêu của GV.
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Luyện đọc tên riêng Xô - phi và các từ khó ở mục A.
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện.
- Học sinh đọc cá nhân
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích). 
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. 
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 
+ Vì bố đang nằm bệnh viện mẹ đang cần tiền cho bố, hai chị em không dám xin tiền mẹ.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Mang giúp chú lí những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc. 
+ Nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn chú trả ơn.
- Hai chị em Xô – Phi là người con ngoan, biết thương yêu bố mẹ, biết vâng lời bố mẹ lại tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
- 2 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4.
+ Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan đã giúp đỡ chú.
+ Rất nhiều điều bất ngờ đã xảy ra: một cái bánh biến thành hai cái, các dải băng đủ mà sắc bắn ra từ lọ đường, chú thỏ bỗng nhiên nằm trên chân Mác.
+ Đã được xem ảo thuật tại nhà.
- Lớp lắng nghe.
- 3 em nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài.
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Lắng nghe nắm nhiệm vụ của tiết học.
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện.
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa.
- 4HS lên nối tiếp nhau nhập vai Xô - phi hay Mác kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp.
- Một học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất. 
- Yêu thương mẹ và giúp đỡ người khác.
- Hai chị em Xô – Phi là người con ngoan, biết thương yêu bố mẹ, biết vâng lời bố mẹ lại tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
Chú Lý là nhà ảo thuật vừa tài giỏi, vừa nhân hậu.
 Toán Tiết: 111 
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
A/ Mục tiêu: 
- Học sinh biết thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số.( có nhớ hai lần không liền nhau )
- Vận dụng phép nhân để làm phép tính và giải toán có lời văn
- GDHS yêu thích học toán.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính: 1502 x 4 1091 x 6
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: 
* Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
- Giáo viên ghi lên bảng: 1427 x 3 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính trên bảng con.
- Mời 1HS lên bảng thực hiện.
- GV ghi bảng như sách giáo khoa.
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con.
- Mời 2HS lên bảng thực hiện. 
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2: 
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2. 
 - Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con
- Mời hai học sinh lên bảng 
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: 
- Gọi học sinh đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. 
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4: - Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi H.vuông.
- Yêu cầu cả lớp làm bài 
- Gọi 1 số em nêu kết quả.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Chấm bài kết hợp tự sửa bàì
d) Củng cố - Dặn dò:
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- 2 em lên bảng làm bài.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu. 
- Học sinh nêu cách đặt tính và tính : 
 1427
 x 3 	
 4281
* Lớp theo dõi và nhận xét bạn thực hiện 
 - Đặt tính và thực hiện nhân từ phải sang trái. 
* Hai học sinh nêu lại cách nhân.
- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1.
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- Hai học sinh lên bảng làm bài, 
 2318 1092 1317 1409
 x 2 x 3 x 4 x 5
 4636 3276 5268 7045 
- Một em đọc yêu cầu bài: Đặt tính rồi tính.
- Cả lớp làm vào bảng con.
- Hai học sinh lên bảng đặt tính và tính : 
 a/ 1107 2319 b/ 1106 1218
 x 6 x 4 x 7 x 5
 6642 9276 7742 6090
- Một học sinh đọc bài toán.
- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV. 
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- Một học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung. 
Giải :
Số ki lô gam gạo cả 3 xe là :
1425 x 3 = 4275 (kg )
 Đáp số: 4275 kg gạo 
- Một em đọc đề bài 4.
- Lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.
- Cả lớp làm vào vở.
- Hai học sinh đọc kết quả bài làm, cả lớp nhận xét bổ sung.
Giải
Chu vi khu đất hình vuông là:
1508 x 4 = 6032 (m )
Đáp số: 6032 m
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài.
..............................................................................
 Đạo đức Tiết: 23 
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG
A / Mục tiêu 
– Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với đau thương, mất mát người thân của người khác.
- GDHS 
B/ Tài liệu và phương tiện: Phiếu học tập cho hoạt động 2, các tấm bìa đỏ, màu xanh, trắng Chuyện kể về chủ đề bài học.
 C/ Hoạt động dạy học :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: Kể chuyện Đám tang. 
- Kể chuyện (2 lần) có dùng tranh minh họa.
- Đàm thoại :
+ Mẹ Hoàng và mọi người đã làm gì khi đi trên đường gặp đám tang ?
+ Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe nhường đường cho đám tang ?
+ Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi được mẹ giải thích ?
+ Vậy qua câu chuyện trên em thấy cần làm gì khi gặp đám tang ?
+ Vì sao ta phải tôn trọng đám tang ?
- Kết luận: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi . 
- Phát phiếu học tập yêu cầu tự suy nghĩ để nêu về cách ứng xử khi gặp đám tang theo các tình huống.
- Nêu ra 6 tình huống (VBT).
- Mời một số em lên trình bày trước lớp và giải thích lý do vì sao?
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung.
* Giáo viên kết luận: Các việc b, d là đúng; các việc a, c, e là những việc không nên làm..
* Hoạt động 3: Tự liên hệKể những ....việc
- Lớp lắng nghe giáo viên kể chuyện.
+ Mẹ Hoàng và mọi người đã dừng xe lại đứng dẹp vào lề đường nhường đường cho đám tang 
+ Mẹ Hoàng tôn trọng người đã khuất và thông cảm với những người thân của gia đình người mất 
+ Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang.
+ Cần phải tôn trọng đám tang.
+ Tôn trọng người đã khuất.
- Độc lập suy nghĩ để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt từng em lên trình bày về cách ứng xử của mình đối với các tình huống được nêu trong phiếu.
- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung và bình chọn bạn xử lí đúng nhất.
- HS tự liện hệ và kể trước lớp.
- Lớp tuyên dương bạn có thái độ tốt nhất.
 Ngày soạn: 12/2/2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
 BUỔI SÁNG Toán Tiết: 112 
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu: 
- Học sinh biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2lần không liền nhau)
- Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia.
- GDHS tính cẩn thận trong làm tính giải toán
B/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi 3HS lên bảng làm bài:
+ Đặt tính rồi tính: 1008 x 6 1705 x 5
+ Tính chu vi khu đất HV cạnh là 1324 m.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: 
 b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực hành:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1. 
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT bài nhau.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: 
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. 
- Mời một học sinh lên bảng giải bài. 
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại QT tìm SBC chưa biết.
- Yêu  ... tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể phân từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai nhảy được nhiều lần hơn thi chiến thắng.
* Học trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức “.
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi.
- Yêu cầu học sinh tập hợp thành 2 - 4 hàng dọc số người bằng nhau em đầu hàng cầm bóng, mỗi hàng là một đội thi đấu.
- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi.
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt.
- Sau đó cho chơi chính thức và chọn đội vô địch.
+ Cách chơi : - Khi có lệnh “ bắt đầu “ cuộc chơi những em đứng trên cùng của các hàng nhanh chóng đưa bóng bằng hai tay sang trái ra sau cho bạn thứ hai và cứ lần lượt đua bóng sang trái ra sau cho hết hàng.
- Khi hết hàng bạn cuối cùng đưa bóng sang phai lên trên cho bạn đứng trước và cứ thế cho đến bạn đứng đầu hàng và bạn đầu hàng nhận bóng đứng ngay ngắn và hô : “Xong ! “. Ai để bóng rơi người đó phải nhặt lên rồi mới tiếp tục chơi.
 3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng.
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát. 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. 
§ § § § § § § § 
§ § § § § § § §
§ § § § § § § § 
§ § § § § § § §
 GV
 Tiết 4: Âm nhạc:	 
GIỚI THIỆU MỘT SỐ HÌNH NỐT NHẠC
 A/ Mục tiêu:
 - Nhận biết một số hình nốt nhạc ( nốt trắng, nốt đen, nốt móc đơn, móc kép )
 - Tập viết các hình nốt..
 B/ Chuẩn bị: - GV: Dùng giấy bìa cắt một số hình nốt đen, nốt trắng, nốt móc đơn.
 C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài hát “ Cùng múa hát dưới trăng“
- Yêu cầu vẽ khóa Son.
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Giới thiệu một số hình nốt nhạc.
- Giới thiệu: Để ghi chép độ dài, ngắn của âm thanh, người ta dùng các hình nốt.
- Lần lượt gắn lên bảng các hình nốt và giới thiệu:
+ Hình nốt trắng: ; = +
+ Hình nốt đen: ; = +
+ Hình nốt móc đơn: ; = +
+ Hình nốt móc kép: ; = +
+ Dấu lặng đen:
+ Dấu lặng đơn:
- Cho học sinh nhìn và đọc và ghi nhớ hình nốt.
* Hoạt động 2: Yêu cầu HS nhìn và tập viết các hình nốt nhạc trên.
* Hoạt động 3: Kể chuyện Du Bá Nha – Chung Tử Kì.
c) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên đưa ra một số hình nốt và yêu cầu HS nêu tên hình nốt đó. 
- Về nhà tập viết các hình nốt.
- Ba học sinh hát bài “ Cùng múa hát dưới trăng “ và kết hợp đu đưa theo nhịp 3/8 
- Một em lên vẽ khóa Son.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài 
- Lớp quan sát để nắm về hình một số nốt nhạc.
- Đọc, ghi nhớ các hình nốt.
- Thực hành viết vào tập các hình nốt nhạc vừa học.
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện.
- Nêu đúng tên một số hình nốt mà GV đưa ra.
--------------------------------------------------------
Tiết 4: Mỹ thuật : 
VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC .
A/ Mục đích yêu cầu :
­ Học sinh có thói quen quan sát nhận xét về hình dáng , đặc điểm màu sắc cái bình đựng nước .Nắm được cách vẽ và vẽ đúng hình dáng cái bình đựng nước gần giống mẫu .
B/ Chuẩn bị
-Giáo viên : - Một số cái bình đựng nước với hình dáng , màu sắc , chất liệu khác .
-Hình gợi ý cách vẽ cái bình đựng nước , phấn màu ,
-Học sinh : ,Các đồ dùng liên quan tiết hocï
C/ Lên lớp :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các đồ dùng học tập của học sinh 
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm 
 2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta vẽ theo mẫu cái bình đựng nước .
b) Hoạt động 1 :quan sát và nhận xét:
-Cho quan sát một số cái bình đựng nước kết hợp nhận xét .
-Hãy nêu tên từng phần của cái bình đựng nước ?
-Qua một số Bình đựng nước vừa quan sát em thấy đặc điểm hình dáng các bình như thế nào?
-Chất liệu và màu sắc từng cái ra sao?
-Tóm tắt về đặc điểm , hình dáng , màu sắc một số cái Bình đựng nước .
 c) Hoạt động 2 : cách vẽ :
 -Đặt mẫu cái bình đựng nước lên bàn chỗ thích hợp cho cả lớp cùng quan sát được .
-Hướng dẫn vẽ Bình đựng nước ta cần chú ý :
-Ước lượng chiều cao và chiều rộng nhất của bình rồi vẽ khung hình bình đựng nước và trục (H.2a). 
-Quan sát để so sánh tỉ lệ các phần chính của Bình 
( nắp , miệng , tay cầm , thân H3b)
-Sau đó vẽ phác mờ hình cái bình .Sửa hình cho giống mẫu .
- Tô màu theo ý thích .
d) Hoạt động 3 : Thực hành
-Yêu cầu quan sát kĩ mẫu và thực hành vẽ vào giấy .
-Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học sinh 
-Hướng dẫn lựa chọn vị trí quan sát thích hợp để nhìn thấy rõ cái bình đựng nước đặt mẫu hợp lí trước khi vẽ vào bài .
 e) Củng cố - Dặn dò :
-Nhận xét đánh giá tiết học .
-Dặn về quan sát các vật có dạng trang trí hình vuông .
-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình 
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài 
-Hai đến ba em nhắc lại tựa bài 
-Lớp theo dõi mẫu vật là các bình đựng nước để nhận xét 
-Tùy theo mẫu từng cái bình mà nêu nhận xét khác nhau .
-Bình đựng nước có các phần chính như : Nắp , miệng , thân tay cầm và đáy bình .
- Đa số Bình đựng nước đều được làm bằng , nhựa , thủy tinh hoặc gốm sứ có thể là màu trắng trong suốt , màu xanh đậm hoặc màu nâu 
-Quan sát và nhận xét ở từng vị trí của mình ngồi 
-Có chỗ bình nước bị che khuất mất một phần 
-Vẽ làm sao để bình nước nhìn thấy đầy đủ các phần là đẹp nhất .
-Em khác nhận xét ý kiến của bạn mình 
-Phải vẽ cân đối và nhìn thấy các phần của Bình đựng nước .
-Lớp theo dõi hướng dẫn để chốc nữa làm bài luyện tập .
-Ước lượng chiều cao và chiều ngang của bình .
-Vẽ phác khung hình cái bình đựng nước và đường trục (H3a )
-Vẽ phác các nét chính sau đó hoàn chỉnh các nét vẽ .
-Học sinh tiến hành vẽ vào giấy .
-Phác khung hình chung ước lượng tỉ lệ các phần của bình đựng nước .
-Vẽ phác các nét chính mờ , sau đó nhìn mẫu để sửa cho gần giống với mẫu vẽ màu chì cần vẽ mờ không nên vẽ đen quá .
-Quan sát các đồ vật trang trí hình vuông 
Tiết 5: Thể dục: 
ÔN TRÒ CHƠI “ CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
 A/ Mục tiêu - Ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được ở mức 
 tương đối chính xác. Tiếp tục học trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức“, Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức tương đối chủ động.
 B/ Địa điểm phương tiện : - Dây nhảy, mỗi em một sợi. Sân bãi vệ sinh sạch sẽ. 
 - 3 quả bóng để chơi trò chơi.
 C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học
Đội hình luyện tập
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học. 
- Yêu cầu lớp thực hiện bài thể dục phát triển chung 2 lần x 8 nhịp 
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập. 
- Trò chơi "Đứng ngồi theo hiệu lệnh".
2/ Phần cơ bản :
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân: 
- Điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
- Lớp tập hợp theo đội hình 4 hàng ngang, thực hiện mô phỏng các động tác so dây, trao dây, quay dây sau đóp cho học sinh chụm hai chân tập nhảy không có dây rồi có dây một lần. 
- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập.
- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập. 
- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể phân từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai nhảy được nhiều lần hơn thi chiến thắng.
* Học trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức “.
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi.
- Yêu cầu học sinh tập hợp thành 2 - 4 hàng dọc số người bằng nhau em đầu hàng cầm bóng, mỗi hàng là một đội thi đấu.
- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi.
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt.
- Sau đó cho chơi chính thức và chọn đội vô địch.
+ Cách chơi : - Khi có lệnh “ bắt đầu “ cuộc chơi những em đứng trên cùng của các hàng nhanh chóng đưa bóng bằng hai tay sang trái ra sau cho bạn thứ hai và cứ lần lượt đua bóng sang trái ra sau cho hết hàng.
- Khi hết hàng bạn cuối cùng đưa bóng sang phai lên trên cho bạn đứng trước và cứ thế cho đến bạn đứng đầu hàng và bạn đầu hàng nhận bóng đứng ngay ngắn và hô : “Xong ! “. Ai để bóng rơi người đó phải nhặt lên rồi mới tiếp tục chơi.
 3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng.
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát. 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. 
§ § § § § § § § 
§ § § § § § § §
§ § § § § § § § 
§ § § § § § § §
 GV
 Tiết 4: Thủ công: 
ĐAN NONG ĐÔI
 A/ Mục đích yêu cầu: - HS biết cách đan nong đôi. Đan được nong đôi dồn được nan nhưng có thể chưa khít , Dán được nẹp xung quanh tấm đan, đúng qui trình kĩ thuật. 
- GDHS Yêu thích các sản phẩm đan lát 
 B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu tấm đan nong đôi, mẫu tấm đan nong mốt để HS so sánh.
 - Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi. Các nan để đan mẫu. 
 C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh. 
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- Cho HS quan sát tấm đan nong đôi và giới thiệu.
- Cho HS quan sát cả hai tấm đan nong đôi và đan nong mốt, TLCH:
+ Em hãy so sánh hai tấm đan nong đôi và đan nong mốt ?
+ Trong thực tế người ta sử dụng cách đan nong đôi để làm gì ?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu.
+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan.
Cách cắt nan dọc, nan ngang và nẹp như cách cắt để đan nong mốt.
+ Bước 2: Đan nong đôi.
Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè 2 nan và lệch nhau 1 nan dọc giữa 2 hàng ngang liền kề.
- Cho HS xem sơ đồ đan nong đôi ở tranh quy trình.
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong đôi.
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước kẻ, cắt và đan nong đôi.
- Về nhà tập đan, chuẩn bị giờ sau thực hành. 
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài .
- Cả lớp quan sát tấm đan nong đôi.
- Quan sát cả hai tấm đan nong đôi và đan nong mốt rồi nêu nhận xét:
+ Cả hai tấm đan có kích thước các nan đan bằng nhau nhưng cách đan khác nhau.
+ Người ta sử dụng cách đan này để đan rá, nong, nia, ...
- Quan sát tranh quy trình và theo dõi GV hướng dẫn cách đan nong đôi.
- 2HS nhắc lại cách đan.
- Cả lớp cắt các nan và tập đan nong đôi. 
- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học.

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 3 tuan 23 hai buoi ngay.doc