Giáo án đủ môn Tuần 5 Lớp 3

Giáo án đủ môn Tuần 5 Lớp 3

Tập đọc - Kể chuyện:

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I.Mục tiêu:

 1. Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài: Khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi ,đó là người dũng cảm.

 2. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng giọng của nhân vật. Kể lại được câu chuyện, nghe kể , nhận xét đánh giá được lời kể của bạn.

 3. Thái độ: Giáo dục hs biết nhận lỗi và sửa lỗi.

II. Đồ dùng dạy- học

 - GV: Tranh minh hoạ bài trong sgk

 - HS : Tranh SGK

III.Các hoạt động dạy- học:

 

doc 22 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 24/06/2017 Lượt xem 141Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án đủ môn Tuần 5 Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 5: Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Tập đọc - Kể chuyện: 
Người lính dũng cảm
I.Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài: Khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi ,đó là người dũng cảm.
 2. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng giọng của nhân vật. Kể lại được câu chuyện, nghe kể , nhận xét đánh giá được lời kể của bạn.
 3. Thái độ: Giáo dục hs biết nhận lỗi và sửa lỗi.
II. Đồ dùng dạy- học
 - GV: Tranh minh hoạ bài trong sgk
 - HS : Tranh SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 
B.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nối tiếp đọc bài “Ông ngoại”. Trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét - ghi điểm.
C.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
* GV đọc mẫu
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
 - Đọc từng câu
GV theo dõi sửa sai cho hs 
 - Đọc từng đoạn trước lớp
HD đọc ngắt nghỉ đúng
 - Đọc từng đoạn trong nhóm
 - Thi đọc giữa các nhóm
 - Đọc đồng thanh đoạn 4
c.Tìm hiểu bài 
+ Câu 1(SGK)? (Các bạn nhỏ chơi trận giả trong vườn trường.)
+ Câu2 (SGK)? (vì chú lính sợ làm đổ hàng rào trong vườn trường.)
+ Câu 3 (SGK)? ( hàng rào đổ lên tướng sĩ làm hỏng luống hoa mười giờ.)
+ Câu 4 (SGK)? (thầy mong HS dũng cảm nhận lỗi)
+ Vì sao chú lính nhỏ “ run lên” khi thầy giáo hỏi? (Yêu cầu hs trả lời theo suy nghĩ của mình.)
+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe lệnh “ về thôi” của viên tướng? ( chú nói: “ Nhưng như vậy là hèn ”,rồi quả quyết bước về phía vườn trường.)
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của chú lính nhỏ? (Mọi người sững nhìn chú rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm.)
+ Câu5 (SGK)? (Chú lính nhỏ là người lính dũng cảmvìchú đã dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.)
 + Câu chuyện nói lên điều gì ?
 *ý chính: Bài văn giúp ta hiểu khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi mới là người dũng cảm.
 d. Luyện đọc lại:
HD HS đọc diễn cảm đoạn 4
Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ
- Hướng dẫn kể chuyện theo tranh
- Kể từng đoạn theo tranh
- Kể lại từng đoạn , cả câu chuyện
- Nhận xét.
 4.Củng cố - Dặn dò :
 - Hệ thống toàn bài , cho hs liên hệ thực tế.
 - Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe
- Theo dõi trong sgk
- Nối tiếp đọc từng câu
- Nối tiếp đọc từng đoạn 
- Nêu cách đọc
- Đọc bài theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc - Nhận xét
- Đọc đồng thanh đoạn 4
- Đọc đoạn 1
- Trả lời
- Đọc đoạn 2
- Trả lời
- Đọc đoạn 3
- Trả lời
- Trả lời
-Trả lời
- Đọc đoạn 4
- Trả lời
- 2 em đọc ý chính
- Đọc thi đoạn 4
 - Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong SGK
- Kể từng đoạn theo nhóm 4
- Thi kể từng đoạn , cả câu chuyện trước lớp.
- Nhận xét, biểu dương bạn kể tốt
- Lắng nghe 
- Nhận nhiệm vụ.
Toán: 
nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
( Có nhớ )
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Biết cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(có nhớ)
 2.Kĩ năng: áp dụng làm được bài tập
 3.Thái độ : Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Bảng phụ, phấn màu.
 - HS : Bảng con.
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B .Kiểm tra bài cũ:
 + Gọi HS lên bảng làm bài 2 sgk trang 21
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói)
Nội dung:
Giới thiệu phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số 26 ´ 3 = ?
´
26
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1
 3
. 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng7,
78
viết 7
Vậy: 26 ´ 3 = 78 
54 ´ 6 =?
´
 54
.6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2
 6
.6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng 32, viết 32
324
Vậy: 54 ´ 6 = 324
Luyện tập:
Bài 1: Tính
´
47
´
25
 ´
 28
´
 36
 2
 3
 6 
 4
94
75
168
144
Bài 2: Tóm tắt:
 1 cuộn : 35 m
 2 cuộn : ... m vải ?
Bài giải:
Hai cuộn vải có số mét vải là:
35 ´ 2 = 70 (m)
 Đáp số: 70 m vải
 Bài 3: Tìm x
 x : 6 = 12 x : 4 = 23
 x = 12 ´ 6 	 x = 23 ´ 4
 x = 72	 x = 92
C. Củng cố - Dặn dò: 
- Hệ thống lại toàn bài, nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà làm bài tâp trong VBT.
- Hát
- 2 em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
- Lắng nghe 
- Quan sát và nêu cách làm
-1 em nêu cách thực hiện phép nhân
- Nhận xét
- Nêu phép tính
- 1 em lên bảng làm bài.
- Lớp làm ra nháp
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu .
- Làm bài ra bảng con
- Đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt .
- Làm bài vào vở
- 1em lên bảng chữa bài 
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài 3
- Nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết, tự làm bài và chữa bài.
- Lắng nghe
- Nhận nhiệm vụ.
 Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Toán: 
luyện tập
I.Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Củng cốthực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và số đo thời gian.
 2. Kĩ năng : Biết áp dụng làm bài tập.
 3. Thái độ : Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II.Đồ dùng dạy- học:
 - GV : Mô hình đồng hồ
 - HS : Bảng con
III.Các hoạt động dạy- học:
 Hoạt động của thầy
 Hoạt động của trò
A. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
B. Kiểm tra bài cũ:
 + Gọi HS lên bảng làm bài:
 ´
26
 ´
15
 3
 4
78
60
C. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b. HD làm bài tập 
 Bài 1: Tính
´
49
´
 27
´
 57
 ´
 64
 2
 4
 6
 3
98
108
342
192
Bài 2: Đặt tính rồi tính
 38 ´ 2
 53 ´ 4 
 27 ´ 6
 ´
38
 ´
 53
 ´
 27
 2
 4
 6
72
212
162
Bài 3: Tóm tắt
 1 ngày : 24 giờ
 6 ngày : ... giờ ?
Bài giải:
6 ngày có số giờ là:
24 ´ 6 = 144 (giờ)
 Đáp số: 144 giờ.
Bài 4: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ
a/ 3giờ 10 phút b/ 8 giờ 20 phút
c/ 6giờ 45 phút d/ 11 giờ 35 phút
Bài 5: ( * ) Hai phép nhân nào có kết quả bằng nhau?
Đáp án:
 2 ´ 3 6 ´ 4 3 ´ 5 2 ´6 5 x 6
 5 ´3	 6 ´ 2 3 ´ 2	4 ´ 6 6 ´ 5
D.Củng cố - Dặn dò:
 - Hệ thống toàn bài, nhận xét .
 - Nhắc hs về nhà xem lại các bài tập.
- Báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài 
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách tính.
- Làm bài vào bảng con.
- Nêu yêu cầu .
- Làm bài vào giấy nháp
- 3 em lên bảng chữa bài 
- Nhận xét.
- Đọc bài toán , nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán.
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu .
- Lần lượt lên bảng quay kim đồng hồ chỉ thời gian của từng ý.
- Nêu yêu cầu bài tập và làm bài trong SGK
- Một em lên bảng nối.
- Nhận xét
-Lắng nghe.
- Thực hiện ở nhà.
 Chính tả ( Nghe - viết ): 
người lính dũng cảm
I.Mục tiêu:
 1.Kiến thức: Nghe- viết chính xác một đoạn trong bài “ Người lính dũng cảm”
 2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả,đúng mẫu chữ,trình bày đẹp
 3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ víêt
II.Đồ dùng dạy- học:
 - GV : Bảng lớp viết sẵn nội dung bài 2a
 - HS : Bảng con
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
 Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu cả lớp viết ra bảng con (loay hoay , gió xoáy, hàng rào, giáo dục)
C. Bài mới:
 a/ Giới thiệu bài (Dùng lời nói)
 b/ HD nghe viết 
- GV đọc mẫu đoạn viết
+ Đoạn văn có mấy câu? 
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
- Luyện viết tiếng khó
(vườn trường ,viên tướng,sững lại , khoát tay)
 - Hướng dẫn HS viết vào vở
GV đọc cho HS viết bài vào vở
 - Chấm ,chữa bài 
GV chấm 5 bài, nhận xét từng bài
 c/ Hướng dẫn HS làm bài tập 
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
Hoa lựu nở đầy một vườn đầy nắng
lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.
Bài 3a: Chép vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng (sgk trang 41)
Số thứ tự
chữ
Tên chữ
1
n
en- nờ
2
ng
en-nờ giê(en giê)
3
ngh
 en - nờ - giê - hát
4
nh
en- nờ hát (en hát)
D. Củng cố - Dặn dò:
 - GV nhận xét giờ học
 - Nhắc HS về nhà chữa lỗi đã mắc.
- Hát
- Viết vào bảng con
-Lắng nghe
-Trả lời
-Trả lời
- Viết tiếng ,từ khó ra bảng con
- Nghe GV đọc viết vàovở
- Soát lại bài 
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập . 
- Tự làm bài và chữa bài
- Nhận xét.
- Đọc yêu cầu bài 3 trên bảng
- Tự làm bài trong sgk
- Lần lượt lên bảng điền kết quả.
- Lớp nhận xét
- Đọc lại các chữ và tên chữ .
- Lắng nghe
- Nhận nhiệm vụ.
Tự nhiên và Xã hội:
phòng bệnh tim mạch
I.Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Kể tên một số bệnh về tim mạch. Biết được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em, biết cách đề phòng bệnh thấp tim. 
 2. Kĩ năng: Làm những việc thiết thực để phòng chống bệnh tim mạch.
 3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sức khoẻ.
II.Đồ dùng dạy- học:
 - GV : Hình vẽ SGK trang 20, 21
 - HS : SGK
III.Các hoạt động dạy- học: 
Hoạt động của thầy
 Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: 
 + Em hãy nêu các hoạt động có lợi cho tim mạch ?
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Nội dung:
Hoạt động 1: Động não
+ Mục tiêu: Kể được một số bệnh về tim mạch
Yêu cầu HS nêu một số bệnh về tim mạch
* Kết luận: Một số bệnh về tim mạch là: Bệnh thấp tim , bệnh huyết áp cao, xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim.
Hoạt động 2: Đóng vai
+ Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát hình 1, 2, 3 SGK đọc lời hỏi đáp của từng nhân vật.
- Gọi một số em trình bày .
- GV nhận xét , kết luận.
* Kết luận: Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi hs thường mấc. Bệnh này để lại những di chứng nặng nề cho van tim và gây suy tim. Nguyên nhân gây ra bệnh là viêm họng, viêm a bi đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm.
 d. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Kể được một số biện pháp để đề phòng bệnh thấp tim.
- Yêu cầu quan sát hình vẽ SGK nói với nhau ý nghĩa của các việc làm trong mỗi hình.
* Kết luận: Để đề phòng bệnh thấp tim cần giữ ấm cho cơ thể khi trời lạnh , ăn uống đủ chất,giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày, không bị các bệnh viêm họng ,a bi đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp
 D.Củng cố - Dặn dò: 
- GV cho HS liên hệ thực tế, nhắc lại kiến thức đã học.
- Nhắc HS về nhà học bài, áp dụng vào thực tế.
- Hát 
- Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe.
- Suy nghĩ trả lời 
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Quan sát hình thảo luận nhóm đôi các câu hỏi .
- Các nhóm đóng vai (Bác sĩ và người bệnh để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim.)
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Quan sát hình vẽ SGK, thảo luận
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Liên hệ thực tế, nhắc lại kiến thức đã học.
- Nhận nhiệm vụ.
Đạo đức: 
tự làm lấy việc của mình ( tiết 1 )
I.Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Hiểu ...  tập trong vbt.
- Lớp trưởng báo cáo.
- 3 em đọc bảng chia 6. 
- 1 em làm bài 3 
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu .
- Nêu miệng kết quả
- Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Làm tương tự như bài 1
- Đọc bài toán, nêu tóm tắt.
 - Giải vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài.
- Lớp nhận xét. 
- Quan sát hình vẽ trong sgk, nêu miệng kết quả.
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Tập viết: 
Ôn chữ hoa c 
( Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa c thông qua bài tập ưng dụng.Hiểu ý nghĩacủa từ và câu ứng dụng
 2. Kĩ năng: HS viết chữ c c đúng kĩ thuật
 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ viết
II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Mẫu chữ hoa c 
 - HS : Bảng con.
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:Cho HS viết vào bảng con :C - Cửu Long
c. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
2. Hướng dẫn viết chữ hoa:
Cho HS quan sát cụm từ ứng dụng: Chu Văn An
- Những chữ cái nào được viết hoa? (chữ C, V, A )
- Hướng dẫn HS viết chữ hoa
- Viết mẫu lên bảng các chữ hoa C, V, A
*Luyện viết từ ứng dụng: Chu Văn An
- Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần. Ông có nhiều học trò giỏi.
- Viết mẫu lên bảng.
*Luyện viết câu ứng dụng
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Câu ứng dụng trên (khuyên con người biết nói năng dịu dàng, lịch sự.)
- Hướng dẫn hs viết chữ hoa: ( Chim, Người )
3. Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- Nêu yêu cầu viết
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
4. Chấm chữa bài:
- GV chấm 7 bài , nhận xét từng bài.
D.Củng cố - Dặn dò: 
 - Nhận xét giờ học,tuyên dương những em viết chữ đẹp.
 - Nhắc HS về nhà viết bài ở nhà.
- Hát
- 2 em lên bảng viết.
- Lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Quan sát cụm từ ứng dụng
- Trả lời
- Quan sát 
- Viết ra bảng con chữ hoa C, V, A
- Lắng nghe + Quan sát.
- Đọc câu ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của câu ứng dụng
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Tự nhiên và Xã hội:
hoạt động bài tiết nước tiểu
I.Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Kể tên các hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu và chức năng của chúng, giải thích tại sao cần phải uống đủ nước hàng ngày.
 2. Kĩ năng: Biết bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
 3. Thái độ: Có ý thức vệ sinh để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Hình vẽ cơ quan bài tiết nước tiểu
 - HS : SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: 
 + Kể tên một số bệnh tim mạch ?
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
2. Nội dung:
a. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: Kể tên được các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và chức năng.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong sgk, trao đổi theo cặp. 
 + Chỉ các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?
- Nhận xét , kết luận
*Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm 2 quả thận
 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
b. Hoạt động 2: Thảo luận
 + Mục tiêu: Nắm được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận theo nhóm
theo câu hỏi sau:
. Nước tiểu tạo ra ở đâu? Đó là chất gì? Nó được đưa xuống bóng đái bằng đường nào?
. Tại sao ta cần phải uống nhiều nước hàng ngày? *Kết luận chung: 
 - Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
 - Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu. Nước tiểu được đưa xuống bóng đái qua ống dẫn nước tiểu, sau đó thải ra ngoài qua ống đái.
D. Củng cố - Dặn dò:
 - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học. - Nhắc hs về nhà học bài.
- Hát 
- 2 em trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Quan sát hình 1 trong sgk thảo luận theo cặp.
- Đại diện một số nhóm trình bày. 
- Lớp nhận xét
- Quan sát hình 2 thảo luận theo nhóm các câu hỏi .
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe.
- 2 em đọc lại kết luận chung.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
 Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009
Toán: 
Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
 2. Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập và gải toán.
 3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy- học
 - GV : 12 hình sao, 12 cái kẹo.
 - HS : Bảng con 
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp 
B.Kiểm tra bài cũ: 
 + Gọi 2 HS làm bài trên bảng:
 24 : 6 = 4 18 : 6 = 3
 6 x 4 = 24 18 : 3 = 6
C. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài : ( Dùng lời nói )
 2. Bài toán: ( SGK trang 26 )
- Cho HS quan sát hình vẽ sgk và dựa vào tóm tắt nêu cách giải 
Tóm tắt:
 ? cái kẹo
12 cái kẹo
 | | | |
Bài giải:
Chị cho em số cái kẹo là:
12 : 3 = 4 ( cái )
 Đáp số: 4 cái kẹo
* Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế nào?
 ( Ta lấy số đó chia cho số phần.)
- Cho HS kiểm nghiệm lại bằng 12 cái kẹo
 3. Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Hướng dẫn HS cách làm, yêu cầu HS làm bài sgk
a. của 8 kg là : 4 kg c. của 35 m là: 7 m
b. của 24 l là: 6 l d. của54 phút là: 9 phút
Bài 2: Tóm tắt:
 Cửa hàng có: 40 m vải
 Bán : số vải
 Đã bán : ... m vải ?
 Bài giải:
 Cửa hàng đó đã bán được số mét vải xanh là:
 40 : 5 = 8 ( m )
 Đáp số: 8 m vải xanh.
D.Củng cố - Dặn dò : 
 - GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học.
 - Nhắc hs về nhà xem lại các bài tập đã làm.
- Báo cáo sĩ số
- 2 em làm bài trên bảng.
- Lớp làm bài ra bảng con
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ trong sgk. 
- Nêu tóm tắt và cách giải.
- Làm bài vào vở nháp
- 1 em lên bảng làm bài. 
- Lớp nhận xét
- 2 em nhắc lại.
- Nêu yêu cầu .
- Nêu cách làm
- Làm bài vào sgk
- 4 em lên bảng chữa bài.
- Lớp nhận xét.
- Đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
 Tập làm văn: 
tập tổ chức cuộc họp
I. Mục tiêu:
Kiến thức: Biết tổ chức một cuộc họp, xác định rõ nội dung cuộc họp và
 tổ chức cuộc họp.
Kĩ năng: Tổ chức được một cuộc họp.
Thái độ: Có ý thức tổ chức kỉ luật khi tham gia cuộc họp.
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Bảng lớp chép sẵn nội dung cuộc họp.
 - HS : VBT
 III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ:
 + Kể lại nội dung câu chuyện: “Dại gì mà đổi”
 + Đọc lại bức điện báo.
C.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Gọi HS đọc đề bài .
*Đề bài: Dựa theo cách tổ chức cuộc họp mà em đã biết. Hãy cùng các bạn tổ chức một cuộc họp tổ.
+ Xác định yêu cầu bài tập 
 Gợi ý nội dung trao đổi trong cuộc họp 
 - Giúp đỡ nhau học tập
 - Chuẩn bị tiết mục văn nghệ chào mừng 20/11
 - Trang trí lớp học 
 - Giữ vệ sinh chung.
 + Các bước tổ chức cuộc họp 
 - Mục đích cuộc họp
 - Nêu tình hình của lớp
 - Nguyên nhân diễn biến cuộc họp
 - Nêu cách giải quyết
 - Giáo dục cho mọi người.
+ Từng tổ làm việc.
 Tổ trưởng phân công làm việc.
 Tổ 1: Giúp đỡ nhau học tập
 Tổ 2: Chuẩn bị tiết mục văn nghệ chào mừng 20/11
 Tổ 3: Trang trí lớp học
 Tổ 4: Giữ vệ sinh chung.
+ GV nhận xét, biểu dương nhóm tổ chức cuộc họp tốt.
D. Củng cố - Dặn dò: 
 - Hệ thống bài, nhận xét giờ học.
 - Nhắc HS về nhà xem lại bài.
- Hát
- 1 em kể lại câu chuyện 
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc bức điện báo.
- Lắng nghe
- 1 em đọc đề bài .
- Lớp đọc thầm
- Đọc gợi ý.
- Nêu các bước tổ chức cuộc họp.
- 4 tổ họp . 
- Tổ trưởng điều khiển.
- Các tổ thi tổ chức cuộc họp trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Chính tả: ( Tập chép ) 
mùa thu của em
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Chép chính xác, trình bày đúng bài thơ: “ Mùa thu của em ”. Ôn luyện vần khó oan và phụ âm l / n
2. Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết. 
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - GV: Bảng lớp chép bài thơ và nội dung bài tập 2 .
 - HS : Bảng con .
 III. Các hoạt động dạy - học;
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: Đọc cho hs viết : 
 Đỏ nắng, lũ bướm, bay lượn, lơ đãng.
C.Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
 2. Hướng dẫn tập chép:
* Chuẩn bị: 
- GV đọc mẫu toàn bài 
+ Bài thơ viết theo thể loại nào ? ( Thơ 6 chữ, 8 chữ.)
+ Người chị trong bài thơ làm những việc gì ? ( Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ, đuổi gà phá vườn rau, ngủ cùng em.)
- Hướng dẫn viết tiếng , từ khó : 
 nghìn, lá sen, lim dim, luống rau.
* Yêu cầu HS chép bài vào vở 
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút, trình bày bài thơ.
* Chấm , chữa bài : GV chấm 8 bài và nhận xét
 - Chữa những lỗi thường mắc.
3. Luyện tập: 
Bài 2 : Tìm tiếng có vần oam , điền vào chỗ trống 
 a/ Sóng vỗ oàm oạp.
 b/ Mèo ngoạm miếng thịt.
 c/ Đừng nhai nhồm nhoàm.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng .
Bài 3: Tìm các từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l/n có nghĩa như sau:
a/ Giữ chặt trong lòng bàn tay. ( nắm )
b/ Rất nhiều. ( lắm )
c/ Loại gạo thường dùng để xôi, làm bánh. ( gạo nếp )
- GV nhận xét chốt ý đúng. 
 Đáp án : nắm , lắm , gạo nếp .
D. Củng cố - Dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Biểu dương những em viết chữ đẹp 
 - Nhắc HS về viết lại các chữ mắc lỗi .
- Hát 
- 2 em viết trên bảng.
- Lớp viết bảng con 
- Lắng nghe
- Theo dõi trong sgk
- Trả lời.
- Viết tiếng, từ khó ra bảng con 
- Chép bài vào vở
- Soát lại bài 
- Lắng nghe 
- Đọc yêu cầu . 
- Làm bài trong vbt
- 1 em lên bảng chữa bài 
- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu . 
- Viết ra bảng con 
- Lắng nghe 
- Lắng nghe 
- Thực hiện ở nhà.
Sinh hoạt lớp
I. Nhận xét ưu, nhược điểm trong tuần : 
 - Thực hiện nề nếp : Chấp hành tương đối tốt, song còn một số em xếp hàng chậm.
 - Học tập : Phần lớn các em có ý thức học tập tốt, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài trong các tiết học. 
* Tuyên dương: Cẩm Anh, Hải, Tú, Trịnh Hiền, 
Song một số em chưa chịu khó học bài và làm bài tập ở nhà .
* Phê bình: Dương, Thuận, Đạt, Hùng, 
 - Vệ sinh: Vệ sinh các khu vực sạch sẽ.
II. Hướng phấn đấu tuần sau:
 - Phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
 - Chăm sóc tốt bồn hoa.
 - Các đôi bạn thi đua học tập tốt để cùng tiến 
_______________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 5.doc