Giáo án giảng dạy Tuần 28 Lớp 2

Giáo án giảng dạy Tuần 28 Lớp 2

Đạo đức Tiết 29

 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT / TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

 -Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật.

 -Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.

 -Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ.

 - Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân.

II/ CHUẨN BỊ :

 1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật

 2.Học sinh : Sách, vở BT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc 43 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 01/07/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án giảng dạy Tuần 28 Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đạo đức Tiết 29 
 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
 -Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật.
 -Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.
 -Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ.
 - Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân.
II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 
 2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Cho HS làm phiếu .
-Hãy đánh dấu + vào c trước ý kiến em đồng ý.
c a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm.
c b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh.
c c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em.
c d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi cho họ. Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật.
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống :
 -Giáo viên nêu tình huống :Như SGK/79 
-Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó ? vì sao ?
-GV nhận xét, rút kết luận:SGV 
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật.
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố khắc sâu bài học về cách cư xử đối với người khuyết tật.
- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các tư liệu đã sưu tầm được về việc giúp đỡ người khuyết tật.
-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ được 1 điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa. Nhóm nào có nhiều cặp ứng xử đúng thì nhóm đó sẽ thắng.
-GV nhận xét, đánh giá.
Kết luận :SG V 
-Nhận xét.
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1.
-HS làm phiếu. đồng ý
-không đồng ý
- đồng ý
- đồng ý
-1 em nhắc tựa bài.
-Chia nhóm thảo luận.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫn 
người bị hỏng mắt tìm cho được nhà của ông Tuấn trong xóm. Việc xem phim hoạt hình để đến dịp khác xem cũng được.
-Vài em nhắc lại.
-
Thảo luận theo cặp.
-Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu.
-HS tiến hành chơi : Từng cặp HS trình bày tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật. 1 em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 em nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại. Từng cặp khác làm tương tự.
-Vài em nhắc lại.
-Học bài.
THỨ HAI NGÀY 23 THÁNG 03 NĂM 2009 .
Toán
 Tiết 136 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2.
I/ MỤC TIÊU : 
 Đánh giá kết quả học :
 -Các bảng nhân và các bảng chia 2.3.4.5.
 -Tính giá trị biểu thức số.
 -Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia.
 -Tính độ dài đường gấp khúc hoặc chu vi một hình tứ giác.
 - Rèn tính cẩn thận, tính đúng, nhanh, chính xác .
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Đề kiểm tra.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Giáo viên phát đề.
1.Tính nhẩm :
2 x 3 3 x 3 5 x 4 6 x 1
18 : 2 32 : 4 4 x 5 0 : 9
4 x 9 5 x 5 20 : 5 1 x 10
35 : 5 24 : 3 20 : 4 0 : 1
2û Tính :
3 x 5 + 5 = 3 x 10 – 14 = 
2 : 2 x 0 = 0 : 4 + 6 =
3.Tìm x :
x x 2 = 12 x : 3 = 5
4.Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh ?
5.Cho đường gấp khúc có kích thước như hình vẽ.(trong sách giáo viên ). Hãy viết một phép tính nhân để tính độ dài đường gấp khúc ?
-Thu bài.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò. Xem bài đơn vi, chục, trăm, nghìn
-HS làm bài .
1.Tính nhẩm :
2 x 3 = 6 3 x 3 = 9
2.Ghi kết quả tính :
 3 x 5 + 5 = 15 +5 .
 = 20 
3.Tìm x :
x x 2 = 12 x : 3 = 5
 x = 12 : 2 x = 5 x 3
 x = 6 x = 15
4. Tóm tắt 
3 nhóm : 15 HS
1 nhóm : ? HS
 Giải
Số học sinh mỗi nhóm có :
15 : 3 = 5 (HS)
Đáp số : 5 HS
-Xem trước bài đơn vi, chục, trăm, nghìn
TẬP ĐỌC 
 Tiết 82 : KHO BÁU / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
 •-Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng .
 •-Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc.
 - Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
 -Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
 - Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
 -Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : 
-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï .
Mục tiêu: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp. 
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.
-Hướng dẫn đọc chú giải .
-Giảng thêm : lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng tắt .
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét .
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để lại cho con kho báu như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2. Dặn dò – Đọc bài.
-3 em HTL bài và TLCH.
-Kho báu (Tiết 1)
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
-HS trung bình ,yếu luyện đọc các từ : nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền.Cảlớp đọc đồng thanh 
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)
-HS nhắc lại nghĩa “phục lăn, áo giáp”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN 
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
-Tập đọc bài.
 BUỔI CHIỀU 
TẬP ĐỌC 
LUYỆN ĐỌC BÀI : KHO BÁU 
 I/MỤC TIÊU :
 -Oân bài tập đọc Kho báu 
 -HS đọc bài trôi chảy ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ .Rèn kỹ năng đọc bài đúng trôi chảy ,
 II/CHUẨN BỊ :
 -Sách Tiếng Việt 
 III/LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
--GV nêu yêu cầu ôn tập .Giới thiệu bài ôn.
-GV đọc mẫu toàn bài .
-Yêu cầu HS đọc lại bài 
-Yêu cầu HS đọc câu , đoạn ,cả bài .
-Hướng dẫn cách phát âm ,cách ngắt nghỉ hơi như SGK .
-GV chia tổ cho HS luyện đọc .GV nhận xét .
-GV tổ chức cho học sinh thi đọc .Nhận xét tuyên dương 
-GV nêu lần lượt từng câu hỏi SGk . Hướng dẫn học sinh nắm lại nội dung bài .
-GV nhận xét bổ sung 
-Dặn dò :Tập đọc bài thêm ở nh à .
-Luyện đọc bài :KHO BÁU .
-HS theo dõi gv đọc bài .
-1,2 học sinh khá giỏi đọc lại bài 
-HS nối tiếp nhau đọc câu, đoạn ,cả bài .
-Nhiều HS trung bình ,yếu phát âm từ khó ,lớp đọc đồng thanh .
-Từng HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc bài ,cử đại diện nhómthi đọc .
-HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi .
-HS đọc bài ở nhà .
Toán / ôn.
 ÔN : SỐ 1, SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Luyện tập củng cố số 1, số 0 trong phép nhân và chia.
2.Kĩ năng : Lám tính nhân, chia với số 1, số 0 đúng, chính xác.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập.
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-PP kiểm tra : Cho học sinh làm phiếu .
1.Điền số ? 
c x 3 = 0 4 x c = 0 c : 3 = 0
c : 3 = 0 c x 4 = 0 c : 2 = 0
2.Có 0 quả cam chia cho 3 bạn. Mỗi bạn được mấy quả cam ?
3.Có 2 chiếc bút chì chia cho 1 bạn. Hỏi bạn ấy được mấy chiếc bút chì ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Ôn số 1 và 0 trong phép nhân, chia.
- Ôn : Số 1, số 0 trong phép nhân và chia.
-Làm phiếu.
1. Điền số ? 
c x 3 = 0 4 x c = 0 c : 3 = 0
c : 3 = 0 c x 4 = 0 c : 2 = 0
2. Số quả cam một bạncó :
0 : 3 = 0 (quả cam)
Đáp số : 0 quả cam.
3.Số bút chì bạn ấy có :
2 : 1 = 2 (bút chì)
Đáp số : 2 bút chì.
-Ôn số 1 và 0 trong phép nhân, chia.
CHÍNH TẢ 
LUYỆN VIẾT BÀI :KHO BÁU 
 I/MỤC TIÊU :
 -HS nghe viết một đoạn trong bài KHO BÁU .
 -Rèn kỹ năng viết đúng chính tả và viết đẹp .HS có ý thức rèn chữ giữ vở 
 II/CHUẨN BỊ :
 -Bảng con ,Sách Tiếng Việt .
 IIILÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
-Gv nêu yêu cầu ôn tâp .Giới thiệu bài ôn 
-GV đọc đoạn viết 
-Yêu cầu HS kha 1đọc bài vit 
-Hướng dẫn nhận xét .
Hướng dẫn phân tích viết từ khó 
-Nhiều học sinh đọc lại bài viết .
 -GV đọc lại bài hướng dẫn học sinh bắt lỗi 
-GV chấm bài nhận xét .
-GV hướng dẫn làm bài tập ở SGK .GV chữa bài nhận xét .
-Dặn dò : Đọc lại bài sửa lỗi 
-Luyện viết 1 đoạn trong bài KHO BÁU .
-HS nhẩm dò theo 
-2 học sinh khá giỏi đọc lại bài 
-HS phát biểu .
-HS phân tích viết BC từ khó :quanh năm ,cuốc bẫm ,cày sâu ,gặt hái ,trồng khoai ,chuyên cần ..
-HS đọc bài .
-HS viết bài vào tập .
-HS soát lỗi .
-HS làm bài tập 3 /85 SGK vào vbt .HS chữa bài 
Sửa lỗi ở nhà .
 Tiết 83 : Tập đọc:
KHO BÁU / ... ãi.
-Chia nhóm (viết tên các loài cây bắt đầu bằng s/ x)
-Đại diện nhóm lên viết .
-Từng em đọc kết quả. Làm vở BT.
 -Nhận xét.
-Tìm các tiếng có vần in hoặc inh có nghĩa như sau. Làm bảng con : số chín, quả chín, thính tai.
-5-6 em đọc lại kết quả. Làm vở BT.
-1 em đọc yêu cầu và đoạn thơ của Tố Hữu. Đọc thầm đoạn thơ, tìm những chữ chưa viết hoa sửa lại. Lớp làm nháp.
-3 HS lên viết lại. Nhận xét, bổ sung.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
Toán
Tiết 140 : CÁC SỐ TỪ 101 ® 110
I/ MỤC TIÊU :
 •-Biết các số từ 101 ® 110, gồm các trăm, các chục, các đơn vị.
 -Đọc và viết thành thạo các số từ 101 ® 110.
 -So sánh được các số từ 101 ® 110. Nắm được thứ tự các số từ 101 ® 110.
 - Rèn kĩ năng làm tính nhanh đúng. 
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng viết các số tròn chục mà em đã học .
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới : 
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 101 ® 110
Mục tiêu : Biết các số từ 101 ® 110, gồm các trăm, các chục, các đơn vị. Đọc và viết thành thạo các số từ 101 ® 110.
A/ Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
-Số này đọc là : Một trăm .
-Gắn thêm một hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn vị ?
- Số 101 có mấy chữ số là những chữ số nào ?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 0 chục, 1 đơn vị, trong toán học người ta dùng số 1 trăm linh (lẻ)1 và viết là 101.
-GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và giới thiệu tiếp các số 103®110 nêu cách đọc và viết
-Hãy đọc các số từ 101®110 .
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Đọc và viết thành thạo các số từ 101 ® 110. So sánh được các số từ 101 ® 110. Nắm được thứ tự các số từ 101 ® 110.
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét.
Bài 2 : Gọi 1 em lên bảng làm bài
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
-GV hướng dẫn HS so sánh 
 101 .102 
. Hai chữ số hàng trăm là 1 
.Hai chữ số hàng chục là o 
.Hàng đơn vị có 1 <2 nên 101 <102 ta điền dấu gì vào chỗ chấm .
Bài 4 : Yêu HS tự làm bài .-
-Nhận xét, cho điểm.
3.Củng cố : Em hãy đọc các số từ 101 đến 110.
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-2 em lên bảng viết các số : 110.120.130.140.150.160.170.180.190.200.
-Lớp viết bảng con.
-Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1 vào cột trăm
-HS đọc : Một trăm .
-Có 0 chục và 1 đơn vị. Lên bảng viết 0 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị.
-Có 3 chữ số 1 trăm 0 chục 1 đơn vị.
-Vài em đọc một trăm linh (lẻ) một. Viết bảng 101.
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng
-3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số.
-Nhiều em đọc các số từ 101®110
-Nhiều HS TB ,yếu đọc số 
-2 em lên bảng. Lớp làm vở. Nhận xét bài bạn.
-Quan sát tia số. 1 em lên bảng điền số thích hợp vào tia số
-Điền dấu = vào chỗâ trống. 
-HS theo dõi và nhắc lại cách so sánh :So sánh hàng trăm trước hàng chục , đơn vị 
-1 vài HS yếu lên bảng làm ,cả lớp làm BC các số còn lại .
-HS trao đổi theo cặp .
-Đại diện 2 nhóm lên thi điền kết quả nhanh và đúng nhất .
-Vài em đọc từ 101 đến 110 
- Tập đọc các số đã học từ 101 đến 110.
Thứ sáu ngày 27 tháng 03 năm 2009
 Tiết 10 : Tập làm văn 
 ĐÁP LỜI CHIA VUI TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI .
I/ MỤC TIÊU :
 •- Biết đáp lại lời chia vui.
 -Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời câu hỏi về hình dáng, mùi vị và ruột quả.
 -Rèn kĩ năng nói, viết trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp, chính tả.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa BT1. Bảng phụ viết BT1. Vài quả măng cụt.
 2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : GV tạo ra 2 tình huống :
-Gọi 2 em thực hành nói lời đồng ý, đáp lời dồng ý :
-Em mời cô y tá sang nhà để tiêm thuốc cho mẹ ?
-Em mời bạn đến chơi nhà ?
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Mục tiêu : Biết đáp lại lời chia vui.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
Cho 4 em thực hành đóng vai.
-Theo dõi.
-Em cần nói lời chia vui với thái độ như thế nào ?
- Khi nói lời chia vui, lời chúc và đáp lại lời chúc bằng nhiều cách nói khác nhau.
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đoạn văn Quả măng cụt và các câu hỏi.
-Cho HS xem quả măng cụt.
-Yêu cầu nói chuyện cặp đôi dựa vào câu hỏi.
-Phải trả lời dựa sát vào ý của bài Quả măng cụt không nhất thiết phải đúng nguyên văn từng câu chữ trong bài, các em nên nói bằng lời của mình.
Hoạt động 2 : Viết lại những câu trả lời câu hỏi.
Mục tiêu : Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời câu hỏi về hình dáng, mùi vị và ruột quả.
Bài 3 :
- Quả măng cụt (hoặc tranh vẽ)
-Yêu cầu HS viết vở các câu trả lời cho phần a hoặc phần b của BT2.
-GV lưu ý : Em chọn phần nào thì viết phần đó, chỉ viết phần trả lời, không viết câu hỏi. Trả lời dựa vào ý của bài Quả măng cụt, không nên viết đúng nguyên văn , bài viết sẽ không hay giống tập chép.
-Cho học sinh TLCH viết liền mạch các câu trả lời để tạo thành một đoạn văn tự nhiên vào vở BT.
-Chấm điểm một số bài. Nhận xét.
3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Làm lại vào vở BT2.
-2 em thực hành nói lời đồng ý, đáp lời dồng ý :
-1 em nhắc tựa bài.
-1 em nêu yêu cầu. Lớp đọc thầm suy nghĩ về nội dung lời đáp chúc mừng.
-4 em thực hành đóng vai.
-Chia vui với thái độ vui vẻ, niềm nở.
-1 em đọc. Cả lớp đọc thầm.
- Quan sát.
-Từng cặp HS hỏi-đáp theo các câu hỏi (1 em hỏi, 1 em trả lời)
Nhiều cặp thực hành đối đáp.
-Quan sát.
-HS phát biểu lựa chọn phần nào thì viết phần đó.
-Cả lớp làm bài .
-Nhiều em nối tiếp nhau đọc bài viết. -Nhận xét, chọn bạn viết hay.
-Tập thực hành đáp lại lời chia vui.
BUỔI CHIỀU 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
OâN BÀI : TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI . ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM ,DẤU PHẨY .
 A/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
 -HS nắm được vốn từ ngữ về cây cối .
 -Rèn kỹ năng đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? ; cách đặt dấu chấm ,dấu phẩy .
B/CHUẨN BỊ :
 -Nội dung bài tập 
C/LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập .Giới thiệu bài ôn 
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài vào VBT 
Bài 1 : Kể tên các loài cây mà em biết theo các nhóm .
-GV hướng dẫn mẫu .
-Yêu cầu học sinh kể .GV nhận xét bổ sung thêm .
Bài 2 : Đặt và trả lời câu hỏi theo mẫu Để làm gì ?
-GV hướng dẫn mẫu 
Ví dụ :Người ta trồng cây lúa để làm gì ?
 Người ta trồng cây lúa để có gạo ăn .
-GV yêu cầu học sinh dựa vào kết quả của BT1 để đặt câu .
-Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp .
-GV nhận xét .
Bài 3 :
Luyện tập điền dấu chấm ,dấu phẩy .
-Yêu cầu HS làm bài vào VBT .
-GV gọi 1 vài HS đọc bài làm của mình .
-GV chấm bài nhân xét .
-Oân tập bài :từ ngữ về câycối .
-HS theo dõi GV hướng dẫn mẫu .
-HS nối tiếp nhau kể .
HS thực hành hỏi đáp theo cặp .
Cả lớp nhận xét .
HS đọc yêu cầu ,nội dung bài tập .
HS làm bài vào VBT 
HS đọc bài làm 
TOÁN 
ÔN BÀI :CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200 
 I/MỤC TIÊU :
 -Giúp Hs biết đọc viết các số tròn chục từ 110 đến 200 .
 -HS biết so sánh các số tròn chục .Nắm được thứ tự các số tròn chục .
 II/CHUẨN BỊ :
 -BC, VBT 
III/LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
GV nêu yêu cầu ôn tập .Giới thiệu bài ôn .
-GV hướng dẫn HS làm bài vào VBT .
Bài 1 : Viết số theo mẫu .
GV hướng dẫn mẫu .
GV nhận xét ,chấm điểm 
Bài 2 :Viết đọc số theo mẫu 
Bài 3:Viết theo mẫu .
-GV chữa bài 
Bài 3 :So sánh các số .
GV hướng dẫn lại cách so sánh theo hàng cho HS nắm .GV cùng HS chữa bài .
Bài 4 :Thi đua tiếp sức điền số .
-GV nhận xét tuyên dương .
-Oân tập bài CÁC SỐ TRÒN TỪ 110 ĐẾN 200
-HS theo dõi 
3 HS làm bảng lớp ,cả lớp làm VBT .
HS sửa bài .
-HS thực hiện như bài.
-HS phát biểu rồi làm bài vào VBT 
4 HS lên bảng làm ,cả lớp làm VBT 
HS thực hiện bài tập theo 2 nhóm ,cả lớp nhận xét .
TẬP LÀM VĂN 
ÔN BÀI : ĐÁP LỜI CHIA VUI .TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI .
 I/MỤC TIÊU :
 -Rèn kỹ năng đáp lời chia vui trong các tình huống giao tiếp hằng ngaỳ .
 -Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi về hình dáng ,mùi vị của quả măng cụt .
 II/CHUẨN BỊ :
 -Quả măng cụt thật hay tranh vẽ 
III/LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
-GV nêu yêu cầu ôn tập .Giới thiệu bài ôn .
-GV hướng dẫn HS làm bài vào VBT .
Bài 1 :Yêu cầu HS đáp lời chiavui khi bạn đến chúc mừng em đoạt giải trong kỳ thi kể chuyện 
GV nhận xét .
Bài 2 :HS đọc bài quả măng cụt và trả lời câu hỏi.
Yêu cầu HS hỏi đáp trước l ớp .
GV nhận xét bổ sung .
Bài 3 :yêu cầu hs chọn phần a hay phần b làm bài vào VBt .
GV cho điểm ,nhận xét từng bài .
Oân bài : Đáp lời chia vui 
-Nhiều cặp thực hành trước lớp ,cả lớp nhận xét .
HS đọc bài trao đổi theo cặp .
Đại diện cặp hỏi đáp trước lớp .
HS chọn câu ahay b làm bài .
1 vài học sinh đọc bài trước lớp 

Tài liệu đính kèm:

  • docG.an tuan 28.doc