Giáo án giảng dạy Tuần 33 Lớp 2

Giáo án giảng dạy Tuần 33 Lớp 2

Toán

Tiết 161 : ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ PHẠM VI 1000 .

I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

 -Ôn luyện về đọc viết số, so sánh số, thứ tự các số phạm vi 1000.

 - Rèn kĩ năng thực hiện đọc viết số, so sánh số nhanh, đúng .

 - Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết bảng BT2.

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc 35 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 01/07/2017 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án giảng dạy Tuần 33 Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày .27. .tháng .04. .năm 2009. . 
Toán
Tiết 161 : ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ PHẠM VI 1000 .
I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
 -Ôn luyện về đọc viết số, so sánh số, thứ tự các số phạm vi 1000.
 - Rèn kĩ năng thực hiện đọc viết số, so sánh số nhanh, đúng .
 - Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết bảng BT2.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài tập. Đặt tính và tính :
456 – 223 ; 334 + 112 ;168 + 21
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới : 
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Ôn luyện về đọc viết số, so sánh số, thứ tự các số phạm vi 1000.
Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
Yêu cầu HS nhận xét về đặt điểm của một số . Nhận xét.
Bài 2 : Gọi 1 em đọc bài ?
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 : bỏ 
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm.
-Bài 5 : Yêu cầu Hs trao đổi theo cặp 
-Nhận xét.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-3 em lên bảng làm. Lớp làm bảng con.
-Luyện tập.
-HS làm bài và phát biểu 
-Điền số còn thiếu vào ô trống.
-3 HS TB Y làm bảng lớp ,cả lớp làm BC 
-So sánh số và điền dấu thích hợp.
 5HS trung bình làm bài .
-HS giải thích cách làm bài .
-HS trao đổi theo cặp 
a/100, b/ 999, c/ 1000.
-Làm thêm bài tập.
Tiết 97 : Tập đọc 
 BÓP NÁT QUẢ CAM / TIẾT 1.
 I/ MỤC TIÊU :
 •-Đọc đúng các từ ngữ khó. Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài. 
 - Hiểu nghĩa của các từ được chú giải trong bài , nắm được sự kiện và các nhân vật lịch sử trong bài. Hiểu nội dung bài : ca ngợi thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản, tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc. Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. Noi gương các anh hùng dân tộc.
 II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Trần Quốc Toản
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Tiếng chổi tre”
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï .
Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ khó. Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài.
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 
-Hướng dẫn luyện đọc .
 Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó 
Đọc từng đoạn trước lớp. 
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm. Giọng đọc dồn dập.
-Hướng dẫn đọc chú giải .
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét .
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Giặc Nguyên có âm mưu gì với nước ta. Trần Quốc Toản nóng lòng xin gặp Vua như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2.
-Dặn dò – Đọc bài.
-3 em đọc bài và TLCH.
-Bóp nát quả cam.
-Tiết 1.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-Quan sát.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
- Nhiều HSTB,Y luyện đọc các từ : nước ta, ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, lời khen, giả vờ, cưỡi cổ.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-Luyện đọc câu như SGV
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 125) Nguyên, ngang ngược, Trần Quốc Toản, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu.
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN 
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
-1 em đọc lại bài.
-Tập đọc bài.
Tiết 98 : Tập đọc
 BÓP NÁT QUẢ CAM / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU : 
 Xem tiết 1 
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài “Bóp nát quả cam”
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : ca ngợi thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản, tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc.
-Gọi 1 em đọc. 
-Tranh “Trần Quốc Toản bóp nát quả cam”
-Giặc Nguyên có âm mưu gì với nước ta ? 
-Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào ?
-Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì ?
-Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như thế nào ?
-Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh”, Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy ? 
-Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý ?
-Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét. 
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò – Đọc bài.
-3 em đọc bài và TLCH.
-Tiết 2.
-1 em đọc đoạn 1.
-Quan sát. Đọc thầm đoạn 1 và trả lời .
-Giả vờ mượn đường để xâm lược nước ta.HSK .
-Vô cùng căm giận. Hs Trung bình 
-1 em đọc đoạn 2-3.
- Đểû được nói hai tiếng “xin đánh”HSK 
-Đợi Vua từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác để vào nơi họp, xăm xăm xuống thuyền.HSG 
-Vì cậu biết : xô lính gác, tự ý xông vào nơi Vua họp triều đìng là trái phép nước, phải bị trị tội.HSG 
-Vì Vua thấy Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc nước.HSG 
-1 em đọc đoạn 4.
-Quốc Toản ấm ức vì bị Vua xem như trẻ con, lại căm thù giặc sôi sục nên nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt, quả cam vì vậy vô tình bị bóp nát.HSG 
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai.
-3-4 em thi đọc lại truyện .
-1 em đọc bài.
Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc.
-Tập đọc bài.
Buổi chiều 
TẬP ĐỌC 
LUYỆN ĐỌC BÀI :BÓP NÁT QUẢ CAM 
 I/MỤC TIÊU :
 -Oân bài tập đọc bóp nát quả cam .
 -HS đọc bài trôi chảy ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu .Rèn kỹ năng đọc bài đúng trôi chảy 
 II/CHUẨN BỊ :
 -Sách Tiếng Việt 
 III/LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
-GV nêu yêu ầu ôn tập .giới thiêu bài ôn 
-GV đọc mẫu toàn bài .
-Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài .
-hướng dẫn cách phát âm ,cách ngắt nghỉ hơi đúng .
-GV chia tổ cho HS luyện đọc .GV nhận xét .
-GV tổ chức cho HS thi đọc .GV nhận xét ,
-GV nêu lần lượt câu hỏi như SGK .Hướng dẫn HS nắm nội dung bài 
-Dặn dò :Tập đọc bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện .
-Luyện đọc bài :Bóp nát quả cam 
-HS nhẩm dò theo 
-1,2 HS giỏi đọc lại bài 
-HS nối tiếp nhau đọc câu ,đoạn ,cả bài .
-nhiều HS TB,Y nối tiếp nhau phát âm từ khó ,lớp đọc đồng thanh .
-từng HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc bài ,cử đại diện nhóm thi đọc 
-HS đọc thầm bài và trả lời 
-HS đọc bài ở nhà 
Toán / ôn.
ÔN : CỘNG TRỪ KHÔNG NHỚ PHẠM VI 1000
I/ MỤC TIÊU :
Ôn cộng trừ không nhớ phạm vi 100.
 Làm đúng, chính xác các phép tính cộng trừ không nhớ.
 Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :Nội dung bài tập 
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm tập 
1.Tính : 
 798 – 347 476 - 123
 245 + 124 237 + 122
2. Mẹ mua 145m vải hoa và 114m vải thun. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu mét vải ?
3.Tính giá trị các biểu thức sau :
	1000 – 600 + 200 = ?
	800 – 200 – 300 = ?
	700 – 500 – 100 = ?
	900 – 600 + 200 = ?
Hoạt động nối tiếp : -Dặn dò.
- Ôn : Cộng trừ không nhớ phạm vi 1000
-Làm tập 
1.Tính :
 798 476 245 237
 -347 -123 +124 +122
 451 353 369 359
2. Số mét vải mẹ mua tất cả :
145 + 114 = 259 (m)
Đáp số : 259m
-1000 – 600 + 200 = 400 + 200 = 600
-800 – 200 – 300 = 600 – 300 = 300
-700 – 500 – 100 = 200 – 100 = 100
-900 – 600 + 200 = 300 + 200 = 500
-Tập làm toán với các số có kèm đơn vị km, mm, m, dm, cm.
CHÍNH TẢ 
LUYỆN VIẾT BÀI :BÓP NÁT QUẢ CAM 
 I/MỤC TIÊU :
 -Hs nghe viết một đoạn trong bài Bóp nát quả cam .
 -Rèn kỹ năng viết đúng chính tả và viết chữ đẹp .HS có ý thức rèn chữ giữ vở 
 II/CHUẨN BỊ :
 -Bảng con ,Sách tiếng Việt 
 III/LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
-GV nêu yêu cầu ôn tập .Giới thiệu bài ôn .
-GV đọc đoạn viết 
-Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài viết .
-Hướng dẫn HS nhận xét .
-Hướng dẫn phân tích viết từ khó 
-Nhiều HS đọc lại bài viết 
-GV đọc bài cho HS viết vào tập 
-GV hướng dẫn HS bắt lỗi 
-GV chấm bài nhận xét 
-Hướng dẫn làm bài tập SGK .Gv chữa bài nhận xét 
-Dặn dò :đọc bài ,sửa lỗi .
-uyện viết 1 đoạn trong bài Bóp nát quả cam .
-HS nhẩm dò theo .
-2 HS khá giỏi đọc lại bài 
-HS nhẩm và phát biểu 
-HS phân tích và viết bảng con từ khó :
-HS đọc bài viết .
-HS viết bài vào tập .
-HS soát lỗi 
-HS làm bài vào VBt ,chữa bài .
-Sửa lỗi ở nhà .
Tiết 33 : Kể chuyện 
BÓP NÁT QUẢ CAM .
I/ MỤC TIÊU :
•- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện.
 - Dựa vào các tranh đã được sắp xếp lại, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên. Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thể kể tiếp lời bạn.
Giáo dục học sinh hiểu thêm về Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Chuyện quả bầu”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Gọi 3 HS nối  ... i : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài “Lượm”
-PP giảng giải :
a/ Nội dung đoạn viết: 
-PP trực quan : Bảng phụ.
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
-Tranh : Chú bé liên lạc .
-Đoạn thơ nói về ai ? 
-Chú bé liên laic ấy có gì đáng yêu ngộ nghĩnh ?
b/ Hướng dẫn trình bày . 
-PP hỏi đáp : Đoạn thơ có mấy khổ thơ? 
-Giữa các khổ thơ viết như thế nào ?
-Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-PP phân tích : Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu.
-Đọc lại cả bài. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt s/x, i/ iê.
Bài 2 : bài 2 a: Yêu cầu gì ?
-PP luyện tập : GV tổ chức cho HS làm bài theo 
nhóm (Điền vào chỗ trống s/x
-Bảng phụ : GV dán bảng 2 tờ giấy khổ to.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng (SGV/ tr 259)
hoa sen, xen kẽ, ngàt xưa, say sưa, cư xử, lịch sử.
Bài 2b : Yêu cầu gì ?
-GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV/ tr 259)
-con kiến, kín mít, cơm chín, chiến đấu, kim tiêm, trái tim.
Bài 3 : Tổ chức trò chơi . 
-Tìm các tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu s/ x ?
Tìm các tiếng chỉ khác nhau ở vần i/ iê ?
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết chính tả đúng chữ đẹp, sạch.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Bóp nát quả cam.
-HS nêu các từ viết sai.
-3 em lên bảng viết : lao xao, làm sao, xoè cánh, đi sau, rơi xuống
-Viết bảng con.
-Chính tả (nghe viết) : Tiếng chổi tre .
-Theo dõi. 3-4 em học thuộc long .
-Quan sát.
-Chú bé liên lạc.
-Chú bé loắt choate, đeo xắc xinh xinh, chân đi nhanh, đầu đội ca lô, và luôn huýt sáo . 
-Có 2 khổ thơ.
-Viết cách 1 dòng.
-4 chữ
-HS nêu từ khó : Loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo.
-Viết bảng con.
-Nghe và viết vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.
-Điền vào chỗ trống s/x.
-Chia nhóm (lên bảng điền vào chỗ trống theo trò chơi tiếp sức)
-Từng em đọc kết quả. Làm vở BT.
 -Nhận xét.
-Điền i/ iê vào chỗ trống . 
-2 em lên bảng điền.
-5-6 em đọc lại kết quả. Làm vở BT.
-Chia 4 nhóm (thi tiếp sức)
-nước sôi-đĩa xôi, ngôi sao-xao xác, cây si-xi đánh giầy, sào phơi áo-xào rau, cây sung-xung phong. ..
-tín nhiệm-tiến bộ, gỗ lim-câu liêm, vin cành-viên gạch, nhịn ăn-tín nhiệm, ..
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
Toán
Tiết 165 : ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về.
•-Nhân chia trong phạm vi các bảng nhân chia đã học.
 -Nhận biết một phần mấy của một số (bằng hình vẽ)
 -Tìm một thừa số chưa biết. Giải bài toán về phép nhân.
2.Kĩ năng : Rèn tính cẩn thận làm tính nhân chia đúng, chính xác.
3.Thái độ : Ý thức tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Đề kiểm tra.
2.Học sinh : Nháp, vở Kiểm tra.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 2 em lên bảng viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị 
 408, 783, 519
 357, 402, 610.
 348, 590, 907.
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Nhân chia trong phạm vi các bảng nhân chia đã học. Nhận biết một phần mấy của một số (bằng hình vẽ). Tìm một thừa số chưa biết. Giải bài toán về phép nhân.
Bài 1 : GV nhắc nhở gồm 2 phần a và b.
-Nhận xét.
Bài 2 : Hãy nêu cách thực hiện các biểu thức ?
-Nhận xét.
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề .
-PPhỏi đáp :
 -Học sinh lớp 2A xếp thành mấy hàng ?
-Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh ?
-Muốn biết cả lớp có bao nhiêu học sinh ta thực hiện như thế nào ?
-Vì sao thực hiện phép nhân ?
-Sửa bài, cho điểm.
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Vì sao em biết ?
-Hình b đã khoanh một phần mấy hình tròn, vì sao em biết ?
Bài 5 : Yêu cầu gì ?
-Muốn tìm số bị chia, thừa số chưa biết em thực hiện như thế nào ?
3.Củng cố : 
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò. Học thuộc cách đặt tính và tính cộng trừ các số có 2 chữ số, 3 chữ số.
-2 em lên bảng viết :
-Lớp viết bảng con.
 408 = 400 + 8
 783 = 700 + 80 + 3
 519 = 500 + 10 + 9 ..
-Ôn tập về nhân chia.
-Cả lớp làm bài.
-Nhiều em nối tiếp nhau đọc bài làm phần a.
-4 em lên bảng làm tiếp phần b.
-2 em lên bảng thực hiện các biểu thức.
-2 em nêu cách thực hiện các biểu thức.
-2 em đọc đề :Học sinh lớp Hai A xếp thành 8 hàng, mỗi hàng có 3 học sinh. Hỏi lớp Hai A có bao nhiêu học sinh ?
-Xếp thành 8 hàng.
-Mỗi hàng có 3 học sinh
-Ta thực hiện phép nhân 3 x 8
-Vì có 8 hàng, mỗi hàng có 3 học sinh, như vậy 3 được lấy 8 lần, nên phải làm phép nhân.
Giải 
Số học sinh của lớp 2A :
3 x 8 = 24 (học sinh)
Đáp số : 24 học sinh.
-Hình nào được khoanh vào một phần ba hình tròn .
-Hình a được khoanh vào một phần ba hình tròn.
-Vì hình a có 12 hình tròn, đã khoanh vào 4 hình tròn.
-Hình b đã khoanh vào một phần tư hình tròn, vì hình b có 12 hình tròn, đã khoanh vào 3 hình tròn.
-Tìm x. Cả lớp làm vở.
-3 em nêu cách tìm số bị chia, thừa số. 
-Học thuộc cách đặt tính và tính cộng trừ các số có 2 chữ số, 3 chữ số.
Tiết33 : Tập làm văn – ĐÁP LỜI AN ỦI .
KỂ CUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN (VIẾT) .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : 
-Biết đáp lại lời an ủi.
-Biết viết một đoạn văn ngắn kể một việc làm tốt của em hoặc của bạn em.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp về nội dung câu chuyện.
3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa BT1 . Bảng phụ viết BT2 .
2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 1 em nói lời từ chối 
-1 em nói lại nội dung một trang sổ liên lạc.
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Mục tiêu : Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lịch sự nhã nhặn.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc yêu cầu ?
- Bài tập yêu cầu gì ?
-PP trực quan : Tranh .
-GV nhắc nhở : Khi nói lời an ủi nên nói với thái độ nhã nhặn, lịch sự.
-Nhận xét, cho điểm.
-Bài 2 : Miệng.
-PP trực quan : Bảng phụ : Ghi tình huống a.b.c
-PP hoạt động : Từng cặp 2 em nối tiếp nhau thực hành.
a/Em buồn vì điểm kiểm tra không tốt.
b/Em rất tiếc vì mất con chó.
c/Em rất lo khi con mèo nhà em đi lạc.
-Nhận xét.
-Trò chơi .
Họat động 2 : Kể về việc làm tốt.
Mục tiêu : Biết kể lại một việc làm tốt của em qua bài viết.
Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn: Chú ý việc làm tốt của em có thể là em săn sóc mẹ khi mẹ ốm, cho bạn đi chung áo mưa,
giúp bạn trong học tập, chăm sóc em bé, giúp người già yếu . Chỉ cần viết 3-4 câu.
-Nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt.
3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng - Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Làm vở BT2.
-PP thực hành :
-1 em : nói lời từ chối BT2
 -1 em nói lại nội dung một trang sổ liên lạc.
-1 em nhắc tựa bài.
-1 em đọc yêu cầu. Lớp đọc thầm.
-Quan sát . Đọc thầm lời đối thoại giữa hai nhân vật.
-2-3 cặp HS thực hành :
-HS1 : Đừng buồn bạn sắp khỏi rồi.
-HS2 : cám ơn bạn.
-Nhận xét.
-Từng cặp 2 em nối tiếp nhau thực hành nói lời an ủi và lời đáp.
a/Dạ em cám ơn cô./Em nhất định sẽ cố gắng ạ!/ Lần sau em sẽ cố gắng đạt điểm tốt cô ạ.
b/Mình vẫn hi vọng nó sẽ trở về./ Cám ơn bạn đã an ủi mình.
c/Cháu cám ơn bà./ Cháu cũng hi vọng ngày mai nó sẽ trở về .
-Nhận xét, chọn cặp thực hành tốt.
-Trò chơi “Lá rơi”
-1 em nêu : kể lại một việc làm tốt của em .
-Vài HS kể lại việc làm tốt của em.
-HS làm vở.
-Vài em đọc lại bài viết.
Mấy hôm nay mẹ em bị sốt cao. Bố cho mời bác sĩ đến nhà khám bệnh cho mẹ. Còn em thì lo việc trong nhà, chăm sóc mẹ rót nước cho mẹ uống thuốc . Nhờ cả nhà chăm sóc mẹ em đã khỏi bệnh.
-Làm vở BT2.
Thứ . . . . . . . . .ngày . . . . . . tháng . . . . . . . năm . . . . . . . .
Tiếng việt/ ôn
ÔN LUYỆN VIẾT : LƯỢM .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn luyện viết chính tả bài : Lượm .
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
3.Thái độ : Ý thức học tập tốt.
II/ CHUẨN BỊ : 
1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập. Giới thiệu bài ôn.
PP luyện đọc : a/ Giáo viên hướng dẫn luyện viết :
-GV đọc mẫu bài viết hai khổ thơ cuối.
PP hỏi đáp : 
-Em hãy nói hình ảnh của Lượm trong khổ thơ cuối ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó : Giáo viên đọc.
c/ Luyện viết bảng con : Giáo viên cho HS viết bảng con các từ khó.
d/Viết chính tả : GV đọc cho HS viết bài (đọc từng 
câu, từng từ).
-Đọc lại. Chấm vở.Nhận xét.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Sửa lỗi.
-Ôn luyện viết bài : Lượm.
-1 em đọc. Lớp đọc thầm.
-Lượm đi trên đường quê vắng vẻ, hai bên đường lúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc ca lô nhấp nhô trên đồng.
-HS đưa ra từ khó :mặt trận, vèo vèo, thượng khẩn, đòng đòng.
-Viết bảng con.
-Nghe đọc, viết vở.
-Dò bài, sửa lỗi.
-Sửa lỗi.

Tài liệu đính kèm:

  • docG.an tuan 33.doc