Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 19

Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 19

Kiến thức:

+ Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

+ Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể lại được một đoạn của câu chuyện.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu; nghe – nói.

- Thái độ: HS học tập ở Trần Quốc Khái sự thông minh, ham học hỏi,.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh minh họa bài TĐ. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc.

- Học sinh: SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 

doc 14 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 21/06/2017 Lượt xem 178Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 	
TUẦN : 21
TIẾT : 55 - 56
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
BÀI : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
+ Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu; nghe – nói.
- Thái độ: HS học tập ở Trần Quốc Khái sự thông minh, ham học hỏi,...
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh họa bài TĐ. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc. 
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Chú ở bên Bác Hồ. Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Tập đọc
a.Giới thiệu: “Ông tổ nghề thêu”
b. Hướng dẫn luyện đọc: 
-GV đọc mẫu một lần. Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn. 
-Hướng dẫn phát âm từ khó.
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. 
-Chia 5 đoạn.
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài. 
-YC HS đặt câu với từ mới.
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn. 
-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC lớp đồng thanh.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.YC HS đọc thầm các đoạn.
-Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào?
-Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
-Trần Quốc Khái đã làm cách nào? Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? Câu chuyện nói lên điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn. Cho HS luyện đọc theo vai. Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất. Kể chuyện
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
-Nhận xét và tuyện dương những bạn đặt tên hay.
b. Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp: Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Nhận xét, ghi điểm HS. 
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu. 
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: lầu, lẩm nhẩm, chè lam, đốn củi, vỏ trứng, triều đình,
-1 HS đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV.
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK. 
-HS đặt câu với từ bình an vô sự.
-Mỗi HS đọc 1 đoạn thực hiện đúng theo yêu cầu của GV.
-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn. 
-3 nhóm thi đọc nối tiếp.
-HS đồng thanh cả bài.
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
-HS đọc thầm các đoạn .
-HS tự phát biểu.
 -HS theo dõi GV đọc.
-4 HS đọc.
-HS xung phong thi đọc.
-5 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.
-1 HS đọc YC.
-HS nghe.
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2
-HS kể theo YC. Từng cặp HS kể. HS nhận xét cách kể của bạn.
-5 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất.
-HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
4. Củng cố: Hỏi: Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. Về nhà học bài. 
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 21
TIẾT : 39
Ngày dạy : 	
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
BÀI : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Nghe - viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
+ Làm đúng BT2a) hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Thái độ: 
 + HS biết ơn đến những công lao to lớn của ông tổ nghề thêu.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Bảng viết sẵn các BT chính tả.
- Học sinh: Vở Chính tả.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả trước.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ GTB: Các em mới học xong bài TĐ Ông tổ nghề thêu. Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe – viết đoạn 1 của bài. 
b/ HD viết chính tả:
 * Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần.
Hỏi: Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?
 * HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích.
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
* Soát lỗi: 
* Chấm bài:Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét.
c/ HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a)
-Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự làm.Cho HS trình bày bài làm.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
-Lắng nghe.
- Theo dõi GV đọc. 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
-HS trả lời.
-HS nêu.
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự dò bài chéo.
-HS nộp bài.
- 1 HS đọc YC trong SGK.
-HS quan sát tranh trong SGK, sau đó làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày bài làm. (thi đua)
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học, bài viết HS.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả. Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 21 
TIẾT : 57
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP ĐỌC 
BÀI : BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
+ Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
+ Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ).
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu.
- Thái độ: 
 + HS cảm nhận được những điều kì diệu từ đôi bàn tay của cô giáo.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ.
Ghi khổ thơ cần luyện đọc.
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Ông tổ nghề thêu.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ GTB: Trong tiết TĐ hôm nay, các em sẽ được học bài thơ Bàn tay cô giáo của tác giả Nguyễn Trọng Hoàn. 
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha thiết, tình cảm. HD HS cách đọc.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát âm từ khó.
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó.
- YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp. GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó. YC HS đặt câu với từ: phô.
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ.
-YC HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC HS đọc đồng thanh bài thơ.
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài.
+ Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra gì?
+Từ tờ giấy đỏ, cô giáo đã làm ra những gì?
+Thêm tờ giấy xanh, cô giáo đã làm ra những gì?
+Với giấy trắng, xanh, đỏ cô đã tạo ra được cảnh gì?
+Hai dòng thơ cuối bài nói lên điều gì?
GV chốt: Bàn tay cô giáo thật khéo léo, mềm mại. Đôi bàn tay ấy như có phép nhiệm màu. Chính đôi bàn tay cô đã đem đến cho HS biết bao niềm vui và bao điều kì lạ.
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng.
- Xoá dần bài thơ.
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS đọc trước lớp. Tổ chức thi đọc theo hình thức hái hoa. Nhận xét cho điểm.
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài.
-Theo dõi GV đọc.
-HS đọc đúng các từ khó.
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV.
-4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.
- 1 HS đọc chú giải trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. 2 HS đặt câu.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK.
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc ĐT.
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS phát biểu.
-Lắng nghe.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc cá nhân.
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp.
4. Củng cố: 
 - Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị cho bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
.......................................................................... ... 
- GV yêu cầu HS về học bài và chuẩn bị cho bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 21
TIẾT : 21
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP VIẾT
BÀI : ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ
 (GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dóng), L, Q (1 dòng); viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá... say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chữ rõ ràng, liền mạch và tương đối đều nét,...
- Thái độ: 
+ Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Mẫu chữ: O, Ô, Ơ. Tên riêng và câu ứng dụng. 
- Học sinh: Vở tập viết 3/2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Thu chấm 1 số vở của HS.
 - Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước.
 - HS viết bảng từ: Nguyễn Văn Trỗi
 - Nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa: 
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ O, Ô, Ơ, Q, T.
- YC HS viết vào bảng con.
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng.
-Em biết Lãn Ông là ai không?
-Giải thích: Đó là Hải thượng Lãn ông Lê Hữu Trác (1720 – 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê. Hiện nay, một. Hiện nay một phố cỗ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế nào? 
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.
Lãn Ông
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng.
-Giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội.
-Nhận xét cỡ chữ.
-HS viết bảng con.
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV 3/2. Sau đó YC HS viết vào vở.
- Thu chấm 10 bài. Nhận xét .
-HS lắng nghe.
- Có các chữ hoa: L, Ô, Q, B, H , T, Đ.
- 2 HS nhắc lại. (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: O, Ô, Ơ, Q,.
-2 HS đọc Lãn Ông.
-HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
-Chữ L, Ô, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con.
-3 HS đọc.
-Chữ ô, q, g, b, h, đ, l, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Riêng chữ t cao 2 li.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
-1 dòng chữ Ô cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ L và Q cỡ nhỏ.
-2 dòng Lãn Ông cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng.
-GDBVMT
4. Củng cố: 
 - Nhận xét tiết học chữ viết của HS.
5. Dặn dò: 
- Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 21 
TIẾT : 40
Ngày dạy : 	
MÔN : CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT)
BÀI : BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Nhớ - viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
+ Làm đúng BT 2a) hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Thái độ: 
 + HS yêu quý bàn tay khéo léo của cô giáo.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ.
- Học sinh: Vở Chính tả.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau: trí thức, nhìn trăng, tia chớp, trêu chọc, đổ mưc, đỗ xe,...
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Ghi tựa.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài viết.
-GV đọc bài thơ 1 lượt.
-Hỏi: Bài thơ nói lên điều gì?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Bài thơ có mấy khổ?
-Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
-Những chữ nào trong bài thơ phải viết hoa?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả: 
-Cho HS nhớ và tự viết lại bài thơ.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
*Soát lỗi: GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi.
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi. 
*Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét.
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2. GV chọn câu a
-Yêu cầu HS tự làm. 
-Gọi 2 nhóm HS lên bảng thi làm bài tiếp sức. Cho HS đọc kết quả bài làm của mình.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-HS lắng nghe, nhắc lại.
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc
thuộc lòng lại.
-Bài thơ ca ngợi bàn tay khéo léo của cô giáo.
-Bài thơ có 5 khổ (khổ thứ 5 chỉ có 2 dòng).
-Mỗi dòng thơ có 4 chữ.
-Những chữ đầu dòng phải viết hoa. 
-thoắt, mềm mại, toả, dập, dềnh, lượn, biếc, rì rào, 
-Đọc: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
-HS nhớ và viết vào vở.
-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
-HS nộp 5 -7 bài. Số bài còn lại GV thu chấm sau.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Lắng nghe.
-HS tự làm bài cá nhân.
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà tập đặt câu có từ chuyên hoặc từ kĩ sư và chuẩn bị bài sau. 
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 21 
TIẾT : 21
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP LÀM VĂN
BÀI : NÓI VỀ TRÍ THỨC. NGHE - KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1).
+ Nghe - kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (BT2).
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng nghe – nói.
- Thái độ: 
 + HS cảm nhận được những công lao nghiên cứu của một nhà khoa học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK.
Mấy hạt thóc hoặc một bông lúa.
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Cho HS đọc lại báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua (bài tuần 20).
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a. Giới thiệu bài: Các em còn được nghe kể, ghi nhớ và kể lại câu chuyện về ông Lương Định Của – một nhà khoa học nổi tiếng của nước ta. Ghi tựa.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: 
-Gọi HS đọc YC BT.
-GV: BT yêu cầu các em có 4 bức tranh như vậy, nhiệm vụ của các em là quan sát và nói rõ những người trí thức trong các bức tranh ấy là ai? Họ đang làm gì?
-Cho HS làm bài.
-Cho làm việc theo nhóm.
-Cho HS thi.
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
Bài tập 2: 
-Yêu cầu HS đọc yếu cầu BT.
-GV kể chuyện lần 1: chuyện “Nâng niu từng hạt giống” (Nội dung sách tham khảo).
-Hỏi: Viện nghiên cứu nhận được quà gì?
-Vì sao ông Của không đem gieo ngay cả mười hạt giống?
-Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa quý?
-Sau đợt rét, các hạt giống như thế nào?
-GV kể chuyện lần 2.
-Cho HS tập kể.
-Hỏi: Qua câu chuyện em thấy ông Lương Định Của là người như thế nào?
-Lắng nghe về nhà thực hiện theo YC của GV.
-1 HS đọc YC SGK.
-Lắng nghe GV hướng dẫn, sau đó thực hiện theo YC của GV.
-1 HS làm mẫu.
-Các nhóm khác trao đổi thống nhất ý kiến về 4 bức tranh.
-Đại diện các nhóm lên trình bày. Lớp nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu BT.
-Lắng nghe.
-Trả lời câu hỏi.
-Lắng nghe.
-Từng HS tập kể.
-2 HS nói theo hiểu biết của mình.
4. Củng cố: 
- Liên hệ: Cho 2 HS nói về nghề lao động trí óc.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn dò: Các em tìm đọc về nhà bác học Ê-đi-xơn.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTIENG VIET 3 TUAN 21 RAT CHUAN.doc