Giáo án Lớp 3 - Tổng hợp cả năm Tuần 24 năm 2012

Giáo án Lớp 3 - Tổng hợp cả năm Tuần 24 năm 2012

A-TẬP ĐỌC

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ.

- Hiểu ND ý nghĩa:Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh,đối đáp giỏi,có bản lĩnh từ nhỏ.(trả lời được các CH trong SGK).

- HS thể hiện sự tự tin.

B- KỂ CHUYỆN.

-Biết các sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện.

- HS thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo.

 

doc 27 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 06/07/2017 Lượt xem 211Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tổng hợp cả năm Tuần 24 năm 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 24
Thứ hai : 18 / 2 / 2012
	Môn : Tập Đọc – Kể Chuyện	
Tiết : 70 + 71
Bài : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA 
I/ MỤC TIÊU :	
A-TẬP ĐỌC
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ.
- Hiểu ND ý nghĩa:Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh,đối đáp giỏi,có bản lĩnh từ nhỏ.(trả lời được các CH trong SGK).
- HS thể hiện sự tự tin.
B- KỂ CHUYỆN.
-Biết các sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện.
- HS thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Tranh minh họa truyện phóng to.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
HTĐB
Kiểm tra (5’)
Vừa qua chúng ta học bài gì?
GV nhận xét cho điểm.
BÀI MỚI (45’)
1.Giới thiệu bài: 
2. Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài
 Hướng dẫn HS đọc kết hợp với giải nghĩa từ
Gọi 1 HS đoc lại bài.
Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu (2lượt).
Cho HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn trong bài.
Giúp HS hiểu các từ ngữ từ cần giải nghĩa.
Cho 1 HS đọc cả bài.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Hỏi: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
Hỏi: Cao Bá Quát có mong muốn gì?
Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?
Hỏi: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
Hỏi: Vua ra câu đối như thế nào?
Cao Bá Quát đối lại như thế nào?
+ GV phân tích câu đối của Cao Bá Quát hay như :
Luyện đọc lại bài
GV chọn 1 HS khá giỏi đọc mẫu 1 đoạn.
Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài nối tiếp.
Tuyên dương nhóm đọc tốt.
Chương trình xiếc đặc sắc.
HS đọc và trả lời câu hỏi.
Nghe giới thiệu.
HS nhắc lại tựa bài.
HS Theo dõi đọc mẫu.
1 HS khá giỏi đọc lại bài.
1 HS khác đọc phần chú giải.
HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
Lần lượt từng HS trong nhóm đọc.
HS đọc cả bài.
HS đọc thầm quan sát tranh để trả lời câu hỏi.
Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Tây Hồ.
Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõ mặt vua.
Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ náo động
Vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuột tội
 Nước trong leo lẻo cá đớp cá.
Trời nắng chang chang người trói người.
+ Biểu lộ sự nhyanh Trí lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại.
+ 
1 HS khá đọc mẫu.
2 – 3 nhóm thi nhau đọc.
Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
Giới thiệu: (1’)
Vừa qua chúng ta học bài: Đối đáp với vua. Hôm nay chúng ta tập kể lại câu chuyện trên theo tranh nhé!
2.GV nêu nhiệm vụ: (2’)
Gọi HS đọc lại yêu cầu của câu chuyện.
3.Hướng dẫn kể chuyện theo tranh: (25’)
Tranh này vẽ gì?
Trật tự đúng của các tranh theo thứ tự nào?
Cho HS khá giỏi nhìn tranh kể mẫu 1 đoạn.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’)
Hỏi: em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau?
Nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe. Chuẩn bị bài sau: Mặt trời mọc ở đằng Tây
HS chia thành 4 nhóm
Quan sát tranh.
3-1-2-4
HS tự dựng lại câu chuyện tự phân vai nhau kể.
1 HS kể mẫu đoạn 1.
HS tập kể từng đoạn theo yêu cầu.
Cho 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
Các nhóm thi kể chuyện.
Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện đúng, hay nhất.
HS phát biểu
********************************************************* 
Môn : Toán
Tiết : 116
Bài : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương).
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.
- HS biết vận dụng tính trong cuộc sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 SGK, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
 HOẠT ĐỘNG HỌC
HTĐB
KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Vừa qua chúng ta học bài gì?
Kiểm tra bài tập đã làm ở nhà.
DẠY – HỌC BÀI MỚI (34’)
Giới thiệu bài
Hôm nay chúng ta học bài luyện tập.
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 
1608
4
2035
5
4218
6
 008
 0
402
 035
 0
407
 018
 0
703
Hỏi bài nầy yêu cầu chúng ta làm gì?
Cho HS tính vào bảng con.
2105
3
2413
4
3052
5
 005
 2
701
 013
 1
603
 05
 02
610
Gọi 4 HS lên bảng tính HS khác làm vào bảng con.
Bài 2 (Câu c lớp)
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 3: 
Gọi HS đọc lại yêu cầu của đề bài.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết được số cửa hàng còn lại thì trước hết ta phải tính được gì?
Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải.
Yêu cầu HS làm bài.
Bài 4 
GV viết lên bảng phép tính
6000 : 3 = ?
và yêu cầu HS nhẩm tính sau đó yêu cầu HS tự làm bài.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1’)
Nhận xét tiết học.
HS về nhà xem trước bài luyện tập chung. 
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (tt).
Nghe giới thiệu bài.
1.
Yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính.
2 Tìm x.
3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
X x 7 = 2107
X = 2107 : 7
X = 301
8 x X = 1640
X = 1640 : 8
X = 205
X x 9 = 2763
X = 2763 : 9
X = 307
3.
Có 2024 kg gạo đã bán ¼ số gạo đó.
Số gạo còn lại sau khi bán.
Tính được số kí-lô-gam gạo cửa hàng đã bán.
Bài giải
Số kí-lô-gam gạo đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)
số kg gạo còn lại trong cửa hàng là:
2024 – 506 = 1518 (kg)
Đáp số: 1518 kg
4.
HS thực hành nhẩm trước lớp :
 6 nghìn : 3 = 2 nghìn
6000:2= 3000
8000:4=2000
9000:3=3000
HS nhẩm và ghi kết quả vào vở BT sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở để kiểm tra
Bảng con
*********************************************************
 Môn : Đạo đức
 Tiết : 24
 Bài : TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (Tiết 2)
I./ MỤC TIÊU :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương ,mất mát người thân của người khác.
- HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang. 
II./ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập đạo đức 3, phiếu bài tập. 
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng.
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hỗ trợ
* Khởi động:
- KTBC : (4’)- gọi hs lên nêu lại ghi nhớ tiết trước.
* Bài mới : (33’)
- Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến 
* Mục tiêu: 
- HS biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình.
* Cách tiến hành:
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
- HS tán thành ý kiến thì giơ tấm bìa đỏ. Không tán thành hoặc lưỡng lự giơ tấm bìa màu xanh.
a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mình quen biết.
b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng những người đã khuất, tôn trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang.
c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện những nếp sống văn hóa.
- Sau mỗi ý kiến.
Kết luận: Nên tán thành các ý kiến b, c. Không tán thành với ý kiến a.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống 
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm.
- Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm thảo luận về cách ứng xử 1 trong các tình huống.
- Đại diện từng nhóm trình bày
+ Tình huống a: Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe tang.
+ Tình huống b: Bên nhà hàng xóm có đám tang.
+ Tình huống c: Gia đình của bạn học cùng lớp em có đám tang.
+ Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem 1 đám tang, cười nói, chỉ trỏ.
Kết luận:
- Ở tình huống a: Không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa. Nếu bạn nhìn thấy em, em sẽ gật đầu chia buồn cùng bạn. Nếu có thể em đi cùng bạn 1 đoạn đường.
- Ở tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang xem 
- Ở tình huống c: Nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn.
- Ở tình huống d: Nên khuyên ngăn các bạn
Hoạt động 3: Trò chơi :Nên và không nên 
* Mục tiêu: Củng cố bài.
* Cách tiến hành: Chia nhóm
- Phát mỗi nhóm 1 tờ giấy to bút dạ.
 - Phổ biến luật chơi : các nhóm thảo luận, liệt kê việc nên làm và không nên làm theo 2 cột “nên” và “không nên” 
- Cho HS tiến hành chơi.
 - Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc.
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm gì xúc phạm đến đám tang. Đó là biểu hiện của nếp sống văn hóa.
- Cho HS đọc câu : Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất và những người thân của họ.
IV. Hoạt động kết thúc:(2’)
- Về nhà xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- 3 hs lên nêu lại
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh.
- HS giơ tấm bìa màu xanh ( HS không tán thành với ý kiến a) 
- HS tán thành với ý kiến b, giơ tấm bìa màu đỏ.
- HS giơ tấm bìa màu đỏ, ( tán thành với ý kiến c)
- HS thảo luận về lí do tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự.
- HS các nhóm nhận phiếu giao việc.
- Các nhóm thảo luận.
+ Không nên gọi bạn.
+ Không chỉ trỏ, cười đùa  Em sẽ không nên chạy nhảy, chạy sang xem 
+ Em hỏi thăm và chia buồn.
+ Em sẽ chỉ bảo các bạn.Và em khuyên các bạn.
Nhận xét bổ sung.
- Mỗi nhóm nhận giấy và bút dạ
 - HS thảo luận
Chú ý em làm việc riêng .
Thứ ba :19/02/2012
 Môn : Chính tả (nghe - viết)
Tiết : 45
Bài : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ MỤC TIÊU
- Nghe –viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuội.
- Làm đúng BT (2) a/b. 
- HS có ý thức viết nhanh, đẹp..
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả.
 -Vở BTTV,bảng con, SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
HTĐB
KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Kiểm tra 2 HS lên bảng viết: rút dây, rúc vào, cái bút, bục giảng.
Nhận xét chung
DẠY BÀI MỚI ( 33’)
Giới thiệu bài
Trong tiết chính tả này các em sẽ viết bài: Đối đáp với vua. 
Hướng dẫn HS nghe - viết 
GV đọc đoạn văn lần 1
Hỏi: vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của Cao Bá Quát.
Đoạn văn có mấy câu?
Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? Vì sao?
Hướng dẫn cách trình bày.
Hướng dẫn viết từ kho (bảng con)
Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả:
GV ghi bảng từ khó sau đó cho HS giải thích.
Yêu cầu học sinh viết các từ trên.
Chỉnh sửa lỗi cho HS
Viết chính tả
GV đọc thong thả rõ ràng đọc cho HS viết chính tả.
Đọc lại bài
Soát lỗi 
Hỏi: khi nào thì bắt nữa lỗi. Khi nào thì bắt 1 lỗi.
GV đọc từng dòng sau đó viết từ khó lên bảng gọi HS chú ý từ khó trên bảng.
Chấm bài
Trong khoảng thời gian chấm điểm GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó trao đổi nhóm để ghi trên bảng.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: chọn phần a) b)
Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK.
Yêu cầu HS tự làm bài.
Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
CỦNG C ... m ra sự khác nhau về màu sắc, độ lớn của một số loại quả.
Kể tên các bộ phận thường có của một quả.
Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm.
Yêu cầu HS đặt trước mặt các quả đã mang đến lớp hoặc tranh vẽ SGK.
Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận theo định hướng: quả tên gì? mùi vị nó như thế nào? Em có thích ăn loại quả đó không?
Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về các quả đã mang đến lớp.
Nhân xét khen ngợi sự chuẩn bị của HS.
Quả chín thường có màu gì?
Hình dạng quả của các loại cây giống hay khác nhau?
Mùi vị của các loại quả giống nhau hay khác nhau?
- KNS:
- Quan sát , so sánh để tim ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loại quả
Kết luận: có nhiều quả, chúng khác nhau về hình dạng, kích thước màu sắc và mùi vị
Hoạt động 2: Các bộ phận của quả.
Mục tiêu: Biết được các bộ phận của một số loại quả.
Làm việc theo cặp.
GV cho HS quan sát quả thật hay tranh vẽ.
Quả thường có những bộ phận nào? Chỉ rõ các bộ phận đó.
Yêu cầu HS lên bảng chỉ quả thật hay tranh ảnh.
Kết luận: mỗi quả thường có 3 bộ phận chính: vỏ, thịt, hạt.
Mở rộng: có vỏ ăn được, có vỏ không ăn được, có hạt ăn được có hạt không ăn được như : lạc, đào,  cam, bưởi, 
Hoạt động 3: Lợi ích của quả, chức năng lợi ích của hạt
Mục tiêu: Biết được chức năng và lợi ích của một số loại quả.
Yêu cầu HS thảo luận cặp
Hỏi: quả thường dùng để làm gì? Hạt dùng để làm gì?
Yêu cầu HS nêu chức năng của hạt và ích lợi của quả, lấy ví dụ minh hoạ.
 - Tổng hợp phân tích thông tin để biết chức năng và lợi ích của quả đối với đời sống thực vật và đời sống của con người.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1’)
Hỏi: em thường ăn các loại quả nào mùi vị của chúng ra sao?
Về nhà xem trước bài: động vật.
Vừa qua chúng ta học bài: Hoa
HS trả lời theo câu hỏi của GV.
HS lắng nghe, theo dõi
HS nhắc lại tựa.
Hình 1,2,3,4,5,7,8,9. quả táo, quả măng cụt, quả chôm chôm, quả chuối, quả chanh, quả đào, quả đậu hà lan, quả đu đủ.
HS để quả trên bàn hoặc quan sát hình và trả lời câu hỏi.
Đại diện từng HS báo cáo kết quả, cả lớp bổ sung và thống nhất ý kiến.
Quả thường có màu đỏ hoặc vàng, có quả có màu xanh.
Hình dạng của các quả thường khác nhau.
Mỗi quả có một mùi vị khác nhau, có quả rất ngọt, có quả chua, ...
HS quan sát và trả lời câu hỏi.
Quả thường có các bộ phận là: vỏ, hạt, thịt.
2 –3 HS lên bảng thực hiện. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
1 đến 2 HS nhắc lại kết luận.
Hạt dùng để trồng cây, để ăn. Quả để ăn, để lấy hạt, để làm thuốc,  
HS trả lời 1 ý kiến, không trùng lặp.
Thứ sáu : 22/02/2012
Môn : Chính tả (nghe - viết)
Tiết : 46
Bài : TIẾNG ĐÀN
I – MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT2 a/b.
II - ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
HS Vở bài tập, bảng con, SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
 HOẠT ĐỘNG HỌC
HTĐB
1.KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Kiểm tra 2 HS lên bảng viết: kể chuyện, đẽo cày, nổ lực, trổ tài.
Nhận xét chung
DẠY BÀI MỚI (34’)
Giới thiệu bài
Trong tiết chính tả này các em sẽ viết bài: Tiếng đàn. 
Hướng dẫn HS nghe - viết 
GV đọc đoạn văn lần 1
Hỏi: Em hãy kể lại khung cảnh thanh bình bên ngoài như hoà cùng tiếng đàn.
Đoạn văn có mấy câu?
Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? Vì sao?
Hướng dẫn cách trình bày.
Hướng dẫn viết từ khó (bảng con)
Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả:
GV ghi bảng từ khó sau đó cho HS giải thích.
Yêu cầu học sinh viết các từ trên.
Chỉnh sửa lỗi cho HS
Viết chính tả
GV đọc thong thả rõ ràng đọc cho HS viết chính tả.
Đọc lại bài
Soát lỗi 
Hỏi: khi nào thì bắt nữa lỗi. Khi nào thì bắt 1 lỗi.
GV đọc từng dòng sau đó viết từ khó lên bảng gọi HS chú ý từ khó trên bảng.
Chấm bài
Trong khoảng thời gian chấm điểm GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó trao đổi nhóm để ghi trên bảng.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: chọn phần a) 
Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK.
Yêu cầu HS tự làm bài.
Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1’)
Nhận xét tiết học : HS nào viết xấu, viết sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau: Hội vật.
2 HS lên bảng viết HS khác viết vào bảng con.
HS khác nhận xét chữ viết của bạn.
Nghe giới thiệu
Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn.
Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống vườn, lũ trẻ thả thuyền trên vũng nước mưa, dân chày tung lưới bắt cá, hoa mười giờ nở, mấy con chim bồ câu lướt nhẹ trên mái nhà.
Đoạn văn gồm có 6 câu.
Những chữ đầu của mỗi câu: Tiếng, Vài, Dưới, Ngoài, Hoa Bóng và trên riêng Hồ Tây.
3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con: mát rượi, thuyền, vũng nước, nở đỏ.
HS lấy vở viết chính tả.
Lớp trưởng hô:
Lưng : thẳng
Ngồi: ngay
Viết: đẹp
HS dò lại.
Khi viết sai thanh. Khi viết sai phụ âm đầu, vần.
HS lấy viết chì bắt lỗi.
HS mở sách ra dò theo.
Đại diện nhóm lên bảng viết bài tập 2 a)
HS khác nhận xét bài giải đúng.
1 HS đọc lại yêu cầu của bài.
Giải
S: sung sướng, san sẻ, sục sạo, sẳng sàng, sóng sánh,sòng sọc, sạch sẽ, song song,  
X: xôn xao, xào xạc, xanh xao, xao xuyến, xộc xệch, xứng xính, xinh xinh, xinh xắn.
b) Thanh hỏi đủng đỉnh, thủng thỉnh, rủng rỉnh, lủng củng, tủm tỉm, chủng chẳng, thỉnh thoảng, bẩn thỉu, hể hả,
 Thanh ngã : rổi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn, bỗ bã, dễ dãi, lễ mễ,
Bảng con
**********************************************************
Môn : Tập Làm Văn
Tiết : 23
Bài : NGHE KỂ NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN
I. MỤC TIÊU
- Nghe – kể lại được câu chuyện Người bán hoạt may mắn.
- HS yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ SGK. Vở bài tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
HTĐB
KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Vừa qua chúng ta học bài gì?
Gọi 2- 3 HS kể lại câu chuyện buổi biểu diễn văn nghệ mà em được xem.
Nhận xét và cho điểm HS.
BÀI MỚI (34’)
Giới thiệu bài: 
Trong giờ tập làm văn này, các em sẽ học bài: kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật.
Ghi tựa bài trên bảng.
Hướng dẫn HS nghe - kể chuyện
GV kể chuyện lần 1.
GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời:
Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì?
Khi đó, ông Vương Hi Chi đã làm gì?
Ông Vương Hi Chi viết chữ, đề thơ vào những chiếc quạt của bà lão để làm gì?
Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt?
Bà lão nghĩ thế nào trên đường về?
Em hiểu thế nào là cảnh ngộ?
GV kể lại chuyện lần 2.
Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện (theo 3 câu hỏi gợi ý của SGK).
Yêu cầu HS chia thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trong nhóm của mình.
GV gọi 3 – 5 nhóm kể lại trước lớp.
Hỏi em có nhận xét gì về con người của Hi Chi qua câu chuyện?
Gọi 2 HS kể lại toàn bộ cầu chuyện. Nhận xét và cho điểm HS.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1’)
Nhận xét tiết học. 
Yêu cầu HS viết bài chưa xong về nhà viết tiếp. Quan sát một ảnh lễ hội dưới đây, tả lại quang cảnh và hoạt động của nnhững người tham gia lễ hội.
Kể lại buổi buổi biểu diễn văn nghệ.
2- 3 HS kể lại bài của mình.
Nghe GV giới thiệu bài.
HS nhắc lại tựa bài.
HS cả lớp theo dõi.
Trả lời câu hỏi của GV.
Bà lão bàn quạt đến bên gốc cây nghỉ thì gặp ông Vương Hi Chi, bà phàn nàn quạt ế, chiều nay cả nhà bà phải nhịn cơm.
Chờ bà lão thiu thiu ngủ, ông lẳng lặng lấy bút ra viết chữ trên quạt của bà.
Vì ông nghĩ rằng bằng cách ấy ông sẽ giúp được bà lão. Chữ của ông đẹp nổi tiếng, người xem quạt nhận ra chữ viết của ông sẽ mua quạt cho bà lão.
Vì mọi người nhận ra nét chữ, lời thơ của ông Vương Hi Chi trên quạt. Họ mua quạt như một tác phẩm nghệ thuật quí giá.
Bà nghĩ: có lẽ vị tiên ông nào đã cảm thương cảnh ngộ nên đã giúp bà bán quạt chạy như thế.
Là trình trạng không hay.
HS theo dõi kể chuyện.
3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Kể chuyện theo nhóm, HS cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
Các nhóm lần lượt kể, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất.
Vương Hi Chi là người có tài, nhân hậu, biết cách giúp đỡ người nghèo khổ.
*********************************************************
Môn : : Toán
Tiết : 120
 Bài : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm). Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút.
- Có ý thức vận dụng thời gian vào cuộc sống hằng ngày.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Mặt đồng hồ chữ số La Mã, Các que tính (que tăm), SGK, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
HTĐB
KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Vừa qua chúng ta học bài gì?
Kiểm tra bài tập đã làm ở nhà.
DẠY – HỌC BÀI MỚI (35’)
Giới thiệu bài
Hôm nay chúng ta học bài thực hành xem đồng hồ.
Hướng dẫn xem đồng hồ 
GV giới thiệu về mặt đồng hồ yêu cầu HS quan sát mặt đồng hồ hình 1 và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút.
Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ 2 hỏi: Kim giờ và kim phút đang ở vị trí nào?
Các mặt đồng hồ còn lại tương tự.
Luyện tập thực hành.
Bài 1 
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát mặt đồng hồ và nêu giờ.
GV yêu cầu nêu giờ trên mỗi thời điểm trên chiếc đồng hồ .
Bài 2:.
GV cho HS tự vẽ kim phút trong các trường hợp của bài, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra bài của nhau.
Bài 3: 
GV chỉ bất kì HS gọi HS đọc lại giờ trên mỗi chiếc đồng hồ.
Nếu còn thời gian cho HS thi đua đọc nhanh. 1 HS quay mặt đồng hồ một HS khác đón giờ phút.
IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1’)
Nhận xét tiết học.
HS về nhà xem trước bài thục hành xem mặt đồng hồ (tiếp theo).
Luyện tập.
HS để vở bài tập trên bàn.
Nghe giới thiệu bài.
HS mở sách trang 123.
Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút.
Kim giờ chỉ qua số 6 một chút, kim phút chỉ đến số 2.
HS quan sát theo yêu cầu.
Kim giờ đang ở quá vạch số 6 một chút, vậy là hơn 6 giờ. Kim phút chỉ qua vạch số 2 được 3 vạch nhỏ. HS tính nhẩm là 5, 10, 15 phút.
1.
Thực hành xem mặt đồng hồ theo cặp, HS chỉnh sửa lỗi sai cho nhau.
2 giờ 9 phút:
5 giờ 16 phút
11 giờ 21 phút
9 giờ 34 phút hay 10 giờ kém 26 phút:
10 giờ 39 phút hay 11 giờ kém 21 phút.
3 giờ 57 phút hay 4 giờ kém 3 phút.
2. 
a) 8 giờ 7 phút
b) 12 giờ 34 phút hay 1 giờ kém 26 phút
c) 4 giờ kém 13 phút hay 3 giờ 47 phút
3.
Đáp án:
3 giờ 27 phút: B
12 giờ rưỡi: G
1 giờ kém 16 phút: C
7 giờ 55 phút: A
5 giờ kém 23 phút: E
10 giờ 8 phút I
8 giờ 50 phút: H
9 giờ 19 phút: D
 Duyệt, ngày : / 02 / 2012 Duyệt, ngày : / 02 / 2012
 Khối trưởng P’. Hiệu trưởng

Tài liệu đính kèm:

  • doclop 3 tuan 24 3 cot CKTKNS.doc