Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Tập đọc - Kể chuyện

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I Mục đích, yêu cầu.

A- Tập đọc.

1. Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hửng của phương ngữ: liên lạc, Hà Quảng, lững thững, thản nhiên.

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.

 

doc 39 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 13/06/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 14
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
TÌM HIỂU VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG – BÀI 3.
(XEM THIẾT KẾ BÀI DẠY CỦA KHỐI)
--------------0o0--------------
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hửng của phương ngữ: liên lạc, Hà Quảng, lững thững, thản nhiên.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.
2. Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thông minh 
- Hiểu được nội dung truyện: truyện kể về anh Kim Đồng, 1 liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
B- Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được nội dung câu chuyện. 
- Biết và nghe nhận xét lời kể của bạn.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn đọc.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Tập đọc
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ. Cửa Tùng. 
- Gọi 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài: 
2- Luyện đọc.
a. Đọc mẫu.
b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu, luyện phát âm từ khó.
- Đọc từ khó; dễ lẫn: Hà Quảng 
- Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn, theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khó: 
- Đọc theo nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
+ Anh Kim Đồng được giao làm nhiệm vụ gì?
+ Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác cán bộ?
+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai 1 ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu thế nào?
* Giảng: Vào năm 1941, các chiến sĩ cách mạng của ta đang trong thời kỳ hoạt động bí mật và bị địch lùng bắt ráo riết. Chính vì thế các cán bộ kháng chiến thường phải cải trang để che mắt địch. Khi đi làm nhiệm vụ phải có người đưa đường và bảo vệ. Nhiệm vụ của các chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng rất quan trọng và cần sự nhanh trí, dũng cảm 
- Yêu cầu HS đoạn 2 + 3:
+ Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu qua suối?
+ Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra cán bộ?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?
+ Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của anh Kim Đồng?
4. Luyện đọc lại:
- Thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai.
- Nghe giới thiệu.
- Theo dõi GV đọc
- HS đọc tiếp nối từng câu (2 lần)
- HS đọc đồng thanh.
- Đọc từng đoạn trong bài.
- 4 HS đọc tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý khi đọc các câu:
 Oâng ké ngồi ngay xuống bên tản đá/ thản nhiên nhìn bọn lính/ như người đi đường xa/ mõi chân gặp được tản đá phẳng thì ngồi chốc lát//
- Bé con đi đâu sớm thế?//
 (giọng hách dịch)
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.// (giọng bình tĩnh tự nhiên)
- Già ơi!// ta đi thôi!// về nhà cháu còn xa đấy!//
- HS thực hiện giải nghĩa: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh.
- Đọc theo nhóm 4.
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối.
- Đọc đồng thanh.
- 1 HS đọc lại cả bài – cả lớp theo dõi trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm + TLCH 1.
+  bảo vệ đưa bác cán bộ đến địa điểm mới.
+ Bác cán bộ đóng vai 1 ông già Nùng chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã bạc cả 2 cửa tay  cào cỏ lúa.
+ HS thảo luận nhóm 3, sau đó đại diện HS trả lời:
- Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống đóng giả người Nùng, bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ.
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường.
- Nghe giảng.
- 1 HS đọc lại đoạn 2 – 3 trước lớp. Cả lớp đọc thầm.
+  gặp Tây đồn đem lính đi tuần.
+ Chúng kêu ầm lên.
+ HS thảo luận nhóm. Gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ.
 Khi bị địch hỏi anh bình tĩnh trả lời rất nhanh trí: Đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm, rồi thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi ta đi thôi; về nhà cháu còn xa đấy!
+ Kim Đồng là người dũng cảm nhanh trí, yêu nước; tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- 1 HS giỏi đọc diễn cảm đoạn văn.
- 2 nhóm thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai (mỗi nhóm 3 em).
- Cả lớp bình chọn nhóm đúng, hay.
KỂ CHUYỆN
1. Xác định yêu cầu và kể mẫu:
- Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện.
Hỏi: 
+ Tranh 1 minh họa điều gì?
+ Hai bác cháu đi đường như thế nào?
+ Hãy kể lại nội dung của tranh 2?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3:
+ Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh đã trả lời chúng ra sao?
+ Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
2. Kể theo nhóm:
3. Kể trước lớp:
- Tuyên dương HS kể tốt.
5. Củng cố, dặn dò:
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng?
- Về nhà đọc kỹ lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học. 
- 1 HS đọc: dựa vào các tranh sau kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ.
+ Cảnh đi đường của hai bác cháu.
+ Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau. Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường.
+ 1 HS kể: Trên đường đi hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần. Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi trên tản đá  ngồi nghỉ mệt.
-  đi đâu? Anh trả lời đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi dục bác cán bộ lên đường kẻo muộn.
+ Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn. Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ.
- Yêu cầu HS chia thành nhóm nhỏ và kể theo nhóm. Mỗi nhóm 3 HS, mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích. HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau.
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
----------------------0o0----------------------- 
TOÁN
Tiết 66:	 LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU: 
Gìúp HS củng cố về:
- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liện lệ giữa gam và kg. 
- Biết đọc kết quả khi cân 1 vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ.
- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 cân đĩa, 1 cân đồng hồ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Gọi 3 HS đọc số cân nặng của một số đồ vật.
- Nhận xét và cho điểm.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu bài học – ghi tên bài.
2- Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng 744g  474g và yêu cầu HS so sánh:
+ Vì sao em biết 744g > 474g?
+ Khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so sánh như với các số đo tự nhiên.
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại vào sách. 
- Chữa bài và lượng giá.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài. 
+ Bài toán cho biết gì? 
+ Bài toán hỏi gì? 
+ Muốn biết mẹ Hà đã mua bao nhiêu g kẹo và bánh ta làm thế nào?
+ Số g kẹo đã biết chưa?
+ Tìm số g kẹo ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nêu lại trình tự bước giải.
- Yêu cầu HS làm tiếp bài.
- Sửa bài và lượng giá.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài. 
- Yêu cầu HS phân tích đề và tóm tắt đề bài:
+ Bài tập yêu cầu làm gi? 
+ Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu HS làm bài:
- Sửa bài và lượng giá.
Bài 4:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cân và yêu cầu HS thực hành cân các đồ dùng học tập của mình và ghi số cân vào vở.
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện thêm.
- 1kg = g?
- Nhận xét, tiết học.
- 3 HS lên thực hiện đọc số cân nặng 
- Nghe giới thiệu.
+ Điền dấu >, <, =.
- 744g>474g
+ Vì 744>474
- 1 HS lên bảng làm.
 400g + 8g < 480g
 1kg > 900g+5g
 305g< 350g 
- 1 HS đọc đề, lớp theo dõi.
- HS nêu.
Tóm tắt:
 1 gói keo: 130g
 4 gói kẹo: ?g
 ?g
 1 gói bánh: 175g
+ Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
+ Chưa biết phải tìm.
+ Lấy số gam của 1 gói x 4.
- 1 HS nêu.
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở. 
Bài giải:
 Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
 130x4 = 520 (g)
 Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
 175+520 = 695 (g)
 Đáp số: 695 g
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK. 
+ Bài toán cho biết gì? 
+ Bài toán hỏi gì? 
Có: 1kg đường.
Làm bánh: 400g.
Số đường còn lại: g?
3 túi, 1 túi: g?
+ Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường?
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở. 
Bài giải:
 1kg = 1000g
 Sau khi làm bánh cố Lan còn lại số gam đường là:
 1000-400 = 600 (g)
 Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
 600:3 = 200 (g)
 Đáp số: 200 g đường.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS chia nhóm và thực hiện cân và ghi số cân.
----------------------0o0----------------------- 
ĐẠO ĐỨC
Tiết 14: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG (Tiết 1)
I- MỤC TIÊU:
1. HS hiểu:
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
2. HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hà ...  và nhận xét.
- HS nêu.
- HS tự luyện đọc.
- 3-4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét.
+ Cuộc sống khó khăn nhưng các bạn rất yêu trường, yêu lớp.
----------------------0o0----------------------- 
CHÍNH TẢ
Tiết 28: NGHE – VIẾT: NHỚ VIỆT BẮC
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng thể thơ lục bát 10 dòng đầu của bài thơ Nhớ Việt Bắc.
- Làm đúng các bài tập phân biệt: cặp vần dễ lẫn (au/âu), âm đầu (l/n), âm giữa vần (i/iê).
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2.
- Ba băng giấy viết nội dung BT3b.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con: GV đọc: giày dép, dạy học, no nê, lo lắng, tìm kiếm. 
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 
2- Hướng dẫn HS viết chính tả:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc mẫu bài thơ 1 lần.
+ Cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp?
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
b. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Đoạn thơ có mấy câu?
+ Đoạn thơ viết theo thể thơ nào?
+ Trình bày thể thơ này như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn thơ phải viết hoa?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó:
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
d. Viết chính tả:
- GV đọc bài.
e. Soát lỗi:
g. Chấm bài:
- Thu vở và chấm vở tổ 3.
- Nhận xét và sửa lỗi sai phổ biến.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2: 
- Yêu cầu HS tự làm.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a:
- Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Dán băng giấy lên bảng.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Nhận xét,tuyên dương nhóm thắng cuộc. 
- Yêu cầu HS đọc lời giải và làm bài.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Về nhà học thuộc các câu tục ngữ ở BT3.
- Chuẩn bị bài học sau. Nhận xét tiết học. 
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi.
- Có hoa mơ nở trắng rừng ve kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hòa bình.
- Nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc.
+ 5 câu.
+ Thểø thơ lục bát.
+ Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát - HS dùng chì gạch dưới lỗi sai, sửa lại ra lề.
+ Chữ đầu dòng thơ và tên riêng: Việt Bắc.
- Thắt lưng, chuối, trăng rọi, thủy chung.
 - 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào vở nháp.
- HS viết vào vở.
- HS trao chéo vở soát lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 3 HS lên bảng, lớp làm vào nháp.
- Đọc lời giải đúng và làm bài vào vở:
Hoa mẫu đơn.
Mưa mau hạt.
Lá trầu, đàn trâu.
Sáu điểm, quả sấu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm lên làm tiếp nối, mỗi HS điền vào 1 chỗ trống.
- Đọc lời giải đúng và làm bài vào vở.
+ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
+ Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
----------------------0o0-----------------------
TOÁN
Tiết 70: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)
I- MỤC TIÊU: 
Gìúp HS: 
- Biết thực hiện các phép tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (có dư ở các lượt chia).
- Củng cố về giải toán và vẽ hình tứ giác có 2 góc vuông.
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Kiểm tra bài tập đã giao về nha của tiết 69ø.
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm. 
B- Bài mới.
1. Gìới thiệu:
- Nêu mục tiêu giờ học-ghi tên bài.
2. Hướng dẫn thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. 
* Phép chia 78:4 = ?
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên: Nếu HS tính đúng thi cho HS đó nêu lại cách tính. Nếu HS không làm được thì GV hướng dẫn từng bước.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho HS tự làm:
- Yêu cầu 2 HS nêu rõ từng bước thực hiện phép tính của mình.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài. 
+ Bài toán cho biết gì? 
+ Bài toán hỏi gì? 
- Yêu cầu HS nêu lại.
+ Yêu cầu tìm số bàn có 2 học sinh ngồi làm thế nào?
+ Vậy sau khi kê 16 bàn, thì còn mấy bàn chưa có chỗ ngồi?
- Vậy chúng ta phải kê thêm ít nhất là 1 bàn nữa để bạn HS này có chỗ ngồi.
+ Lúc này trong lớp có tất cả bao nhiêu bàn?
- Hướng dẫn HS trình bày bài toán:
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài sau đó yêu cầu HS tự làm bài. 
- Chữa bài và giới thiệu 2 cách vẽ:
 Vẽ 2 góc vuông có chung 1 cạnh của tứ giác.
 Vẽ 2 góc vuông không chung cạnh.
Bài 4: 
- Tổ chức cho HS thi ghép hình nhanh giữa các tổ, sau 2 phút tổ nào có nhiều bạn ghép đúng là thắng cuộc.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Yêu cầu HS về luyện tập thêm chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS học tập tốt.
- 1 HS lên bảng làm.
- 2 HS đọc thuộc bảng chia 9.
- Nghe giới thiệu.
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp thực hiện tính vào giấy nháp.
 78 4 
 4 19 
 38 
 36 
 2 
- 4 HS lên bảng, lớp bảng con. 
- Nhận xét bài trên bảng.
 77 2 86 6 69 3 . . . 
 65 4 97 7 78 6 . . . 
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK. 
- Lớp có 33 HS. Bàn trong lớp là loại bàn 2 chỗ ngồi. 
- Cần có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế?
 Có: 33 HS.
 2 HS: 1 bàn
 33 HS:  bàn? 
 Số bàn có 2 HS ngồi là:
 33:2 = 16 (bàn) dư 1 HS
 Còn 1 bạn chưa có chỗ ngồi.
- Trong lớp có 16+1 = 17 (bàn)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở. 
Bài giải:
 Ta có: 33:2 = 16 (dư 1)
 Số bàn có 2 HS ngồi là 16 bàn, còn 1 HS nữa nên cần kê thêm 1 bàn nữa.
 Vậy số bàn cần có ít nhất là:
 16+1 = 17 (bàn) 
 Đáp số: 17 (bàn)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở BT. 
- HS thực hiện.
----------------------0o0----------------------- 
TẬP LÀM VĂN
Tiết 14: NGHE KỂ: TÔI CŨNG NHƯ BÁC
GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn luyện kỹ năng nói: 
1. Nghe và kể lại đúng, tự nhiên truyện vui: Tôi cũng như bác.
2. Biết giới thiệu một cách mạnh dạn, tự tin với đoàn khách đến thăm lớp về các bạn trong tổ và hoạt động của các bạn trong tháng vừa qua. Làm cho HS thêm yêu mến nhau.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Tranh minh họa truyện vui Tôi cũng như bác trong SGK.
- Bảng lớp viết gợi ý bài tập 1 và gợi ý BT2.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Nhận xét bài tập làm văn viết thư tuần 13 và lượng giá cụ thể.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi đề bài. 
2- Hướng dẫn kể chuyện:
- GV kể chuyện 2 lần.
+ Vì sao nhà văn già không đọc được bản thông báo?
+ Ông nói gì với người đứng bên cạnh?
+ Người đó trả lời ra sao?
+ Câu trả lời có gì đáng buồn cười?
- GV kể lại lần 2.
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện trước lớp.
- Yêu cầu HS thực hành kể chuyện theo cặp.
- Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện.
- GV và HS nhận xét.
* Nội dung câu chuyện: Tôi cũng như bác. Một nhà văn già ra ga mua vé. Oâng muốn đọc bản thông báo của nhà ga nhưng quên không mang theo kính nên không đọc được chữ gì. Thấy có người đứng bên cạnh, ông liền nhờ.
 - Phiền bác đọc giúp tôi tờ thông báo này với! Người kia buồn rầu đáp:
 - Xin lỗi. Tôi cũng như bác thôi, vì lúc bé không được học nên bây giờ đành chịu mù chữ.
3. Kể về hoạt động của tổ em:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT2:
+ Bài tập yêu cầu em giới thiệu điều gi? 
+ Em giới thiệu những điều này với ai?
* Giảng:
Đoàn khách đến thăm lớp có thể là các thầy cô của trường khác, hội phụ huynh của trường  vì thế khi đón tiếp họ các em phải lễ phép, lịch sự trước khi giới thiệu về tổ mình, các em cần có lời chào hỏi ban đầu. Khi giới thiệu về tổ các em cần dựa vào gợi ý/ SGK, có thể thêm các nội dung khác, nhưng cần nói thành câu, nói rõ ràng và tự nhiên.
- Gọi 1 HS khá nói tiếp các nội dung còn lại theo gợi ý của bài.
- GV chia HS thành 6 nhóm và yêu cầu HS tập giới thiệu trong nhóm.
- Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Về nhà kể lại câu chuyện: Tôi cũng như bác thôi và hoàn thành bài giới thiệu về tổ mình.
- Nhận xét tiết học. 
- Nghe kể chuyện.
+ Vì ông quên không mang theo kính.
+ Phiền bác đọc giúp tôi tờ thông báo này với!
+ Xin lỗi. Tôi cũng như bác thôi, vì lúc bé tôi không được học nên bây giờ đành chịu mù chữ.
+ Người đó tưởng nhà văn cũng không biết chữ như mình.
 - 1 HS khá kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS kể lại câu chuyện theo nhóm 2.
- 3-5 HS kể lại câu chuyện trước lớp.
- HS bình chọn người kể chuyện hay nhất.
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc nội dung gợi ý, cả lớp đọc thầm đề bài.
- Giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ em trong tháng vừa qua.
- Em giới thiệu với 1 đoàn khách đến thăm lớp.
- 2-3 HS nói lời chào mở đầu.
VD: Thưa các bác, các chú, các cô cháu là Hằng, học sinh tổ 3. Chúng cháu rất vui được đón các bác, các cô, các chú đến thăm lớp và biệt được giới thiệu với các bác, các cô chú về tổ 3 thân yêu của chúng cháu /
 Thay mặt cho các bạn HS tổ một em xin chào các thầy cô và chúc các thầy cô mạnh khỏe. Hôm nay chúng em rất vui mừng được đón các thầy cô đến thăm lớp và đến thăm tổ một của chúng em./
- 1 HS nói, cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung.
- HS hoạt động theo nhóm nhỏ, sau đó một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn kể đúng, kể tự nhiên và hay nhất về tổ của mình.
----------------------0o0-----------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN - 14.doc