Giáo án Lớp 3 Tuần 16 - Trường tiểu học Giai Xuân

Giáo án Lớp 3 Tuần 16 - Trường tiểu học Giai Xuân

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

- Biết làm tính và giải bài toán có 2 phép tính. Làm BT 1, 2, 3, 4(cột 1, 2, 4).

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng lớp kẻ sẵn BT 1 và 4

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

doc 23 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 05/07/2017 Lượt xem 96Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 16 - Trường tiểu học Giai Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 16: Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2011
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết làm tính và giải bài toán có 2 phép tính. Làm BT 1, 2, 3, 4(cột 1, 2, 4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp kẻ sẵn BT 1 và 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’
Gọi hs lên bảng làm bài 1, 2, 3/ 83 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Luyện tập - Thực hành: 32’ 
Bài 1: 1HS nêu y/c của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân khi biết các thành phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
Bài 2:1HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Lưu ý HS phép chia c, d là các phép chia có 0 ở tận cùng của thương
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
Bài 4: ( cột 1, 2, 4)
- Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên trong bảng
-Muốn thêm 4 đơn vị cho 1số ta làm thế nào?
- Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?
-Muốn bớt đi 4 đvị của 1 số ta làm thế nào?
- Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Về nhà luyện tập thêm các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/84VBT
- Nhận xét tiết học. CB bài sau.
- HS làm theo YC của GV
- Hs làm vào vở, 2 hs lên bảng làm bài
Thừa số
324
 3
150
 4
Thừa số
 3
324
 4
150
Tích
972
972
600
600
- Lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làm bài
a. 684:6=114 b. 845:7=120(dư 5) 
c. 630:9=70 d. 842:4=210 ( dư 2) 
- Lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Số máy bơm đã bán là:
 36 : 9 = 4 (chiếc)
Số máy bơm còn lại là:
 36 – 4 = 32 (chiếc)
 Đáp số: 32 chiếc
- 1 HS đọc.
- Ta lấy số đó cộng với 4
- Ta lấy số đó nhân với 4
- Ta lấy số đó trừ đi 4
- Ta lấy số đó chia cho 4
- Hs làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài 
Số đã cho
 8
 12
 56
Thêm 4 đvị
8+4=12
12+4=16
56+4=60
Gấp 4 lần
8x4=32
12x4=48
56x4=224
Bớt 4 đvị
8-4=4
12-4=8
56-4=52
Giảm 4 lần
8:4=2
12:4=3
56:4=14
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
ĐÔI BẠN
I. MỤC TIÊU:
A. Tập đọc: Đọc thành tiếng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật với người dẫn chuyện.
2. Đọc hiểu: - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc khó khăn, gian khổ.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) * HS khá- Giỏi trả lời được câu hỏi 5.
*GDKNS:	- Tự nhận thức bản thân 
- Xác định giá trị 
- Lắng nghe tích cực 
B. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.
 - Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.
 * HS Khá- Giỏi kể được toàn bộ câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’ 
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên. 
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài. 
Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ: 15’ 
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
- HDHS đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 
- HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’ 
 - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
-1. Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp nào ?
- Giảng : Vào những năm 1965 đến 1973, giặc Mĩ không ngừng ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân thủ đô và các thành thị ở miền Bắc đều phải sơ tán về nông thôn, chỉ những người có nhiệm vụ mới ở lại thành phố.
2. Mến thấy thị xã có gì lạ ?
3. Mến đã có hành động gì đáng khen ?
- Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng quý ?
4. Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
5. Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối với những người giúp đỡ mình.( HSKG)
Kết luận: Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó khăn với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng thuỷ chung của người thành phố đối với những người đã giúp đỡ mình.
Luyện đọc lại: 25’ 
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đó yêu cầu HS chọn đọc lại một đoạn trong bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
* Kể chuyện: 25’
 - 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện trang 132, SGK.
- Gọi HS kể mẫu đoạn 1.
- Nhận xét phần kể chuyện của HS.
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe.
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện. 
- GV gọi 2 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Em có suy nghĩ gì về người thành phố (người nông thôn) ?
- Nhận xét tiết học,YCHS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau.
- HS đọc bài, TLCH
- Đọc tên chủ điểm và nghe GV giới thiệu bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm: giặc Mĩ, thị xã, san sát, nườm nượp, lăn tăn, vùng vẫy, tuyệt vọng, ướt lướt thướt, hốt hoảng, sẵn lòng sẻ nhà sẻ cửa,...
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.
- Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
- Người làng quê như thế đấy,/ con ạ.// Lúc đất nước có chiến tranh,/ họ sẵn lòng sẻ nhà/ sẻ cửa.// Cứu người,/ họ không hề ngần ngại.//
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới.
 HS đặt câu với từ tuyệt vọng.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối.
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
-Thành và Mến kết bạn với nhau từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn.
- Nghe GV giảng.
- Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa.
- Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
- Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người.
- Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại.
- Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến. Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi. Khi Mến ở thị xã chơi, Thành đã đưa bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã. Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê.
- Tự luyện đọc, sau đó 3 đến 4 HS đọc một đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: 
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải về sơ tán ở quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau. Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.
+ Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi. Thành đưa bạn đi chơi khắp nơi trong thành phố, ở đâu Mến cũng thấy lạ. Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp. Đêm đến đèn điện sáng như sao sa..
- Kể chuyện theo cặp.
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét. 
- 2 HSKG kể toàn bộ câu chuyện
- 2 -3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em.
Chiều thứ hai:
CHÍNH TẢ: ( Nghe viết )
ĐÔI BẠN
I. MỤC TIÊU:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng bài tập 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’ 
- Gọi HS lên bảng, nghe đọc và viết lại các từ cần chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn viết chính tả: 20’
a) Trao đổi nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt.
- Hỏi Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ? 
- Lời nói của người bố được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- YC HS nêu các từ khó khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
d) Viết chính tả: GV đọc 
e) Soát lỗi: GV YC HS đổi vở soát lỗi
g) Chấm bài: GV thu chấm 5- 7 bài, nhận xét
HD làm BT chính tả: 12’ 
Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự làm bài theo hình thức tiếp nối. 
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò: 3’ 
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS. 
- HS ghi nhớ các câu vừa làm và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại.
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người.
- Đoạn văn có 6 câu.
- Những chữ đầu câu : Thành, Mến.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- HS nêu: nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa, ngần ngại,...
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS làm bài trong nhóm theo hình thức tiếp nối. Mỗi HS điền vào 1 chỗ trống.
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
+ Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu.
+ Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự.
+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể truyện cổ tích.
LUYỆN ĐỌC:
ĐÔI BẠN
I. MỤC TIÊU: 
- Đọc đúng các từ ngữ: nườm nượp, sao sa, thất thanh, vùng vẫy, tuyệt vong, 
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Luyện đọc:
- HS đọc nối tiếp câu (2-3 lần )
- Đọc từ khó: GV ghi từng từ ở bảng, gọi HS lần lượt đọc trước lớp. Những em đọc sai yêu cầu đọc lại, GV chỉnh sửa cụ thể từng em.
- HD ngắt nghỉ câu đúng.GV đọc mẫu.
- Luyện đọc đúng câu cảm,câu thể hiện tình cảm của nhân vật. Yêu cầu HS nêu cách đọc. Gọi 1vài em đọc trước lớp :
- Cứu với !
- GV nhận xét giọng đọc của từng em .
- Đọc nối tiếp đoạn: cho HS đọc đoạn trong nhóm ,các nhóm đọc trước lớp. Nhận xét sửa lỗi của từng nhóm. Chú ý luyện đọc cho HS đ ... - Hs giải vào vở – Gv chấm, chữa bài .
Bài 4: ( Dành cho học sinh khá giỏi) 
- Tìm số chia biết số bị chia 987, thương là 123 và có số dư là 3.
Củng cố: HS nhắc lại cách tính kết quả của biểu thức .
TẬP LÀM VĂN:
NGHE KỂ: KÉO CÂY LÚA LÊN
NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
I. MỤC TIÊU:
- Nghe và kể lại được câu chuyện Kéo cây lúa lên ( BT1). Biết nghe và nhận xét lời bạn kể. (không
 yêu cầu làm BT1)
- Bước đầu biết kể về nông thôn và thành thị dựa theo gợi y( BT2)ù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Nội dung các gợi ý của câu chuyện và của bài tập 2 viết sẵn trên bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định: 1’
2. Bài cũ: 5’ 
- 2 HS lên bảng, yêu cầu HS đọc đoạn văn kể về tổ của em.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới: Giới thiệu bài. 
Nghe và kể lại được câu chuyện Kéo cây lúa lên. (không yêu cầu làm BT1) 15’
Kể về thành thị hoặc nông thôn: 17’
- HS đọc đề bài, sau đó gọi HS khác đọc gợi ý.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và lựa chọn đề tài viết về nông thôn hay thành thị.
- Gọi 1 HS khá dựa theo gợi ý kể mẫu trước lớp.
- Yêu cầu HS kể theo cặp.
- Gọi 5 HS kể trước lớp, theo dõi và nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS viết lại những điều em biết về nông thôn hoặc thành thị thành một đoạn văn ngắn. CB bài sau.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS đọc bài theo yêu cầu.
- Đọc thầm gợi ý và nêu đề tài mình chọn.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Kể cho bạn bên cạnh nghe những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn.
Bài mẫu:
Long Thạnh là nơi em sinh ra và lớn lên. Em rất yêu quê mình. Đây là một vùng nông thôn yên ả, thanh bình. Không có sự ồn ào của xe cộ, cũng không có nhiều những ngôi nhà khổng lồ và những nhà máy lớn. Làng quê chỉ có những cánh đồng chín vàng, những người dân lao động giản dị, sống trong những ngôi nhà máy ngói giữa vườn cây xanh.
CHÍNH TẢ:(Nhớ- viết)
VỀ QUÊ NGOẠI
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng chép 3 lần bài tập 2a .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Bài cũ: 5’
- HS lên bảng đọc và YC HS viết các từ cần chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn viết chính tả: 22’ 
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc đoạn văn 1 lượt.
- Hỏi : Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS mở SGK trang 133.
- Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào ? 
- Trình bày thể thơ này như thế nào ?
- Trong đoạn thơ, những chữ nào phải viết hoa ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- YC HS tìm các từ khó khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ tìm được.
d) Nhớ - viết chính tả
- GV quan sát, theo dõi HS viết bài.
e) Soát lỗi: Gv yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
g) Chấm bài: GV thu chấm 5-7 bài, nhận xét
Hướng dẫn làm BT chính tả: 10’ 
Bài 2a. Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài. 
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. 
- Dặn HS về nhà học thuộc các câu thơ, ca dao ở bài tập 2, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau. 
- Theo dõi 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Ở quê có : đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường đất rực màu rơm phơi, bóng tre rợp mát, vầng trăng như lá thuyền trôi.
- HS mở sách và 1 HS đọc lại đoạn thơ.
- Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát.
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề.
- Những chữ đầu dòng thơ.
- HS nêu: hương trời, ríu rít, con đường, vầng trăng,...
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con.
- Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở.
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 3 HS lên bảng. HS dưới lớp làmVBT.
- Đọc lại lời giải 
Công cha như núi Thái Sơn
 Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
 Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
 Thư sáu ngày 09 tháng 12 năm 2011
TOÁN:
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
 - Biết tính giá trị của biểu thức có dạng :chỉ có phép tính cộng , trừ; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Làm BT 1, 2, 3.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’
- HS nhắc lại các quy tắc tính giá trị biểu thức.
- Nhận xét cho điểm
2. Bài mới:
Luyện tập - Thực hành: 32’ 
* Bài 1: 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu 
- HD: Khi thực hiện tính giá trị của mỗi biểu thức, em cần đọc kĩ biểu thức để xem biểu thức có những dấu tính nào phải áp dụng vào quy tắc nào để tính cho đúng 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính 2 biểu thức trong phần a)
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức khi có các phép tính cộng trừ nhân chia
* Bài 3: 
- Yêu cầu làm bài
- Cho HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Chữa bài
3. Củng cố, dặn dò: 3’ 
- Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức 
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/85. 
- Nhận xét tiết học. CB bài sau. 
- HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu bài. 
- HS làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
a) 125 – 85 + 80 = 40 + 80 
 = 120
 21 x 2 x 4 = 42 x 4 
 = 168
b) 68 + 32 – 10 = 100 – 10 
 = 90
 147 : 7 x 6 = 21 x 6
 = 126
HS làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
a) 375-10 x 3 = 375- 30
 = 345
 64: 8 + 30 = 8 + 30
 = 38
 b) 306 + 93 : 3 = 306 + 31
 = 337
 5 x 11 – 20 = 55 - 20
 = 35
1 HS nêu yêu cầu bài. 
- Hs làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
 a) 81 : 9 + 10 = 9 + 10 
 = 19
 20 x 9 : 2 = 180 : 2
 = 90
b) 11 x 8 – 60 = 88 – 60
 = 28
 12 + 7 x 9 = 12 + 6 
 = 75
- HS tự làm
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU: 	
- Tiếp tục cho học sinh làm quen với biểu thức, giá trị của biểu thức .
- Giúp học sinh thuộc bảng chia 8 và thành thạo cách chia và giải toán có lời văn.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Tính kết quả rồi nêu rõ giá trị của biểu thức :
	36 : 4	127 - 68	128 + 4 - 32
- HS tính kết quả của từng biểu thức.
- 3 em nêu miệng. Ví dụ : 9 là giá trị của biểu thức 36 : 4, Hoặc giá trị của biểu thức 36 : 4 là 9 .
Bài 2:	 Đúng ghi Đ, sai ghi S
a , 168 - 96 : 4 = 18 £	b, 276 + 24 x 3 = 348 £
	 168 - 96 : 4 = 144	£	 276 + 24 x 3 = 900 £
- HS giải vào vở- 1 em lên bảng giải .
- GV chữa bài .
Bài 3: Tìm x. a. 56 : x = 16 : 2	 x x 5 = 58 + 18
Hướng dẫn:
- HD học sinh nêu cách tìm x trong từng phép tính. 
- 2 HS lên bảng làm 
- GV chữa bài , nhận xét .
Bài 4: Giải toán theo tóm tắt sau:
	40 học sinh
	Nữ 	 nam 
 - 2 HS dựa vào tóm tắt nêu bài toán , nêu hướng giải .
- HS giải vào vở – 1 HS lên bảng làm .
- Cả lớp nhận xét và chữa bài.( Nữ : 1/5 = 8 em; Nam: 32 em).
Củng cố : HS nhắc lại cách tính kết quả của biểu thức.
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA : M
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ viết hoa M.(1 dòng), T, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi ( 1 dòng)và câu ứng dụng :
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.( 1 lần )bằng chữ cỡ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Mẫu chữ viết hoa M, T.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’
- Thu, chấm một số vở của HS. 
- HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước.
- Yêu cầu HS viết: Lê Lợi, Lời nói.
2. Bài mới: Giới thiệu bài 
Hướng dẫn viết trên bảng con: 10’ 
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa L
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào ?
- Treo bảng chữ viết hoa M, T và gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2.
- Viết lại mẫu chư,õ nhắc lại quy trình viết cho HS quan sát.
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa M, T vào bảng. GV đi chỉnh sửa lỗi cho từng HS.
HD viết từ ứng dụng: 7’ 
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- Giải thích : Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là một nữ du kích hoạt động bí mật trong lòng địch rất gan dạ. Khi bị địch bắt và tra tấn dã man, chị vẫn không khai. Bọn giặc tàn ác đã sát hại chị.
b) Quan sát và nhận xét
- Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết Mạc Thị Bưởi. GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
- HD viết câu ứng dụng 
a) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải đoàn kết. Đoàn kết là sức mạnh vô địch.
b) Quan sát và nhận xét
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết : Mạc Thị Bưởi. GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
Hướng dẫn viết vào vở: 15’
 - GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết 3, tập một, sau đó yêu cầu HS viết bài.
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
- Thu và chấm 10 bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 3’ 
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. 
 - Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau.
- HS viết theo YC của Gv
- Có chữ hoa M, T, B.
- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi.
- 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết vào bảng con.
- 2 HS đọc Mạc Thị Bưởi.
- Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- Bằng 1 con chữ 0.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- 3 HS đọc : 
Một cây làm chẳng nên non 
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Chữ M, B, l, y, h cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- HS viết : 
+ 1 dòng chữ M, cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ T, B, cỡ nhỏ.
+ 2 dòng chữ Mạc Thị Bưởi, cỡ nhỏ.
+ 4 dòng câu tục ngữ.
SINH HOẠT LỚP: 	
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 16
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện tốt nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập ở trường và ở nhà.
- Phát huy được những ưu điểm trong tuần, khắc phục được những tồn tại còn mắc phải để tuần sau làm tốt hơn.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác và có kỉ luật cho học sinh.
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Đánh giá, nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần qua.
- Tổ trưởng các tổ đánh giá, nhận xét hoạt động của tổ trong tuần..
- Lớp trưởng nhận xét chung 
- GV tổng hợp ý kiến đưa ra biện pháp khắc phục tồn tại.
Tuyên dương: Mùi, Hảo
2. Đề ra nhiệm vụ tuần sau: Tiến hành tập tiết mục dân ca để dự thi, khắc phục tồn tai tuần qua.
- Phân công trực tuần cho tổ 
- Dặn dò những em cần khắc phục thiếu sót trong tuần qua về các mặt: ăn mặc, học tập, vệ sinh, nền nếp, 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 16 LOP3 HONG 20112012.doc