Giáo án Lớp 3 Tuần 20 - Trường tiểu học Giai Xuân

Giáo án Lớp 3 Tuần 20 - Trường tiểu học Giai Xuân

TOÁN:

ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM

 CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

I. MỤC TIÊU:

 - Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng. Làm BT 1; 2. (HS khá, giỏi làm cả 3 BT). - GD tính cẩn thận, chính xác

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

doc 18 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 05/07/2017 Lượt xem 118Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 20 - Trường tiểu học Giai Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 20: Thứ hai ngày 09 tháng 1 năm 2012
TOÁN:
ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM
 CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU:
 - Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng. Làm BT 1; 2. (HS khá, giỏi làm cả 3 BT). - GD tính cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- GV chấm 1 số VBT cho HS, nhận xét.
2. Bài mới: Giới thiệu điểm giữa
- Vẽ hình trong SGK. GV nhấn mạnh: O, A, B là ba điểm thẳng hàng. Theo thứ tự: điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B (hướng từ trái sang phải).
- O là điểm giữa 2 điểm A và B. Khái niệm điểm ở giữa được xác định vị trí điểm O ở trên, ở trong đoạn thẳng AB hoặc hiểu là: A là điểm ở bên trái điểm O, B là điểm ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước tiên 3 điểm phải thẳng hàng.
- Nên cho ví dụ khác để củng cố khái niệm trên.
2. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.
- Vẽ hình tròn tronng SGK. GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- M là điểm ở giữa 2 điểm A và B.
- AM = AB ( độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm).
- Nên cho HS nêu vài ví dụ để củng cố khái niệm trên.
Thực hành
Bài 1: Yêu cầu
 A M B
 C N D
Bài 2: GV yêu cầu HS trả lời
 2cm 2cm
 A O B
 2cm M
 N D
	2cm 3cm
 E H G
Nên cho HS giải thích: 
- O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì:
- A, O, B thẳng hàng.
- OA = OB = 2cm
M không là trung điểm của đoạn thẳng CD và M không là điểm ở giữa hai điểm C và D vì C, M, D không thẳng hàng. (tuy có CM = MD = 2cm)
- H không là trung điểm của đoạn thẳng EG vì EH không bằng HG (EH = 2cm ; HG = 3cm), tuy E, H, G thẳng hàng.
Từ đó khẳng định câu đúng là a), e) ; câu sai là b), d).
Bài 3:
- Có thể cho HS giải thích, chẳng hạn: I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì:
- B, I, C thẳng hàng. - BI = IC 
Tương tự HS giải thích vì sao:
- O là trung điểm của đoạn thẳng AD.
- O là trung điểm của đoạn thẳng IK.
- K là trung điểm của đoạn thẳng GE.
3. Củng cố - dặn dò: 3’
Như thế nào là trung điểm?
Như thế nào là điểm giữa của đoạn thẳng?
Nhận xét tiết học. CB bài sau.
- Nghe giới thiệu. 
- HS theo dõi.
- HS nêu một vài ví dụ.
- Vài HS nêu.
 a. Chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng là: A, M, B ; M, O, N ; C, N, D 
b. Chỉ ra được :
- M là điểm giữa hai điểm A và B.
- N là điểm giữa hai điểm C và D
- O là điểm giữa hai điểm M và N
- Lớp nhận xét.
- Câu a, e là đúng.
- Câu b, c, d là sai.
- HS giải thích .
- HS đọc đề bài và giải thích.
- HS trả lời
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I. MỤC TIÊU:
Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ( người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi).
 - Hiểu nội dung của truyện : Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây.( TL được các câu hỏi trong SGK)
* HS Khá- Giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.
- GD học sinh noi gương các chiến sĩ “ Yêu quê hương, đất nước không ngại khó”
*GDKNS:	Đảm nhận trách nhiệm - Tư duy sáng tạo.: bình luận nhận xét.- Lắng nghe tích cực 
Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý. 
* HSKG kể lại được toàn bộ câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn. 
*GDKNS:	- Thể hiện sự tự tin -Giao tiếp
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- 2HS đọc lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
 2 . Bài mới: Giới thiệu bài. 
 Hướng dẫn HS luyện đọc: 
a) GV đọc diễn cảm toàn bài :
- Giọng đọc nhẹ nhàng, xúc động. Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung đoàn trưởng với các đội viên ; thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi.
 b) Hướng dẫn luyện đọc 
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng. Nếu HS đọc sai câu nào thì cho HS đọc lại cho đúng câu đó.
+ HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. 
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT cả bài.
 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài 
- HS đọc thầm từng đoạn 1 và trả lời:
1. Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì ?
2. Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cái cổ họng mình nghẹn lại ?
3. Thái độ của các bạn sau đó thếù nào?
4. Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ?
+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời : 
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin của các bạn?
- GV mời HS đọc đoạn 4 
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ? 
Luyện đọc lại: 
- GV đọc lại đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn : giọng xúc động thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi :
 Trước ý kiến đột ngột của người chỉ huy,/ bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//
 Lượm bước tới gần đống lửa.// Giọng em rung lên : //
- Em xin được ở lại./ Thà em chết trên chiến khu/ còn hơn về ở chung,/ ở lộn với tụi Tây,/ tụi việt gian//
 Cả đội nhao nhao ://
- Chúng em xin ở lại.//
 Mừng nói như van lơn ://
- Chúng em còn nhỏ,/ chưa làm được chi nhiều / thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được./ Đừng bắt chúng em phải về, / tội chúng em lắm, anh nờ// 
- HS thi đọc đoạn văn.
- Một HS đọc cả bài.
Kể chuyện
GV nêu nhiệm vụ 
- Dựa theo các câu hỏi gợi ý, các em sẽ tập kể câu chuyện Ở lại với chiến khu. 
Hướng dẫn HS kể câu chuyện theo gợi ý: 
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc gợi ý.
- GV nhắc HS : Các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp các em nhớ nội dung chính của câu chuyện. Kể chuyện không phải là trả lời câu hỏi. Cần nhớ các chi tiết trong truyện để làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh, sinh động.
- Gọi HS kể mẫu đoạn 2 
- Chia HS thành các nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm.
- Yêu cầu 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS Khá – Giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- GV : Qua câu chuyện này, các em hiểu điều gì về các chiến sĩ nhỏ tuổi ?
- GD học sinh noi gương các chiến sĩ “ Yêu quê hương, đất nước không ngại khó”
 - Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo YC của GV
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết đoạn 1. Đọc 2 vòng.
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV.
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn. 
- Lớp theo dõi- nhận xét.
+ Thực hiện yêu cầu của GV.
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- HS cả lớp đọc ĐT cả bài.
- HS đọc thầm từng đoạn 1 và trả lời:
- Ông đến để thông báo ý kiến trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi.
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm lại, trả lời :
+ Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu.
+ Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại.
+ Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian.
+ Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đòan cho em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về.
- HS đọc thầm từng đoạn 1 và trả lời:
- Trung đoàn cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết, van xin được chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ. Ông hứa sẽ về báo cáo lại với Ban chỉ huy nguyện vọng của các em.
- HS đọc đoạn 4 
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đem rừng lạnh tối.
- HS trả lời.
- HS đọc đoạn 2.
- 4 nhóm cử đại diện đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay.
- Nghe GV nêu nhiệm vụ.
- 1 HS đọc yêu cầu .
- HS đọc gợi ý.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét 
- Mỗi nhóm 4 HS. Mỗi HS kể lại một đoạn. HS trong nhóm theo dõi góp ý cho nhau.
- HS Khá - Giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
 Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
- Làm được các BT 1; 2
- GD tính cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Vẽ sẵn các BT lên bảng
- HS: bảng con, Vở, VBT. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
Thế nào là điểm giữa của đoạn thẳng?
Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?
2. Bài luyện tâp: 32’
Bài 1:
- HS biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước (ở bài này chỉ yêu cầu xác định cách xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng cách đo độ dài đoạn thẳng AB thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Nên hình thành các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng, chẳng hạn, phần a):
Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo được 4cm)
Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm thành hai phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm)
Bước 3: X.định trung điểm M của đoạn AB (x.định điểm M trên đ.thẳng AB sao cho AM = AB (AM = 2cm)).
- Áp dụng phần a) , HS tự làm phần b)
Bài 2:
- Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy hình chữ nhật rồi làm như phần thực hành như trong SGK. (Có thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB để đánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC .
Lưu ý:
- Có thể cho HS tìm trung điểm của 1 đoạn dây (gấp đôi đoạn dây đó), hoặc tìm trung điểm của1 thước kẻ có vạch chia 20cm (trung điểm ở vạch 10 cm.
3. Củng cố - dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học. CB bài sau. 
- HS trả lời
- HS nêu cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
- HS làm phần b.
- Độ dài đoạn thẳng CD = 6 cm
- Chia đôi đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3 (cm)
- Vậy M là trung điểm của đoạn thẳng CD.
- HS thực hành gấp giấ ...  dấu hai chấm, xuống dòng trong dấu ngoặc kép.
- Chữ đầu từng dòng thơ 	
- Bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ...
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
- Các HS còn lai tự chấm bài cho mình.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS đọc thầm 2 câu đố, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố.
- HS dưới lớp làm bảng con. 
- Nhận xét bảng con.
 Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở: sấm và sét; sông
 Thứ năm ngày 12 tháng 1 năm 2012
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 10 000; viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm ( nghìn) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. Làm BT 1, 2, 3, 4(a).- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- HS nêu cách so sánh hai số không cùng số chữ số 375 và 2461
- Cách so sánh hai số có số chữ số bằng nhau: 2567 và 2574
2. Bài mới:
GV hướng dẫn HS tự làm bài và chữa bài. 32’
Bài 1: Cho HS tự làm bài vào vở và chữa bài.
Bài 2:
- Cho HS tự làm bài và chữa bài.
Bài 3:
- Cho HS tự làm bài và chữa bài.
Bài 4a:
- Nên cho HS xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi nêu số thích hợp tương ứng với trung điểm đó.
Chẳng hạn:
 Phần a) có thể nêu như sau: Đoạn thẳng AB được chia thành 6 phần bằng nhau, với 7 vạch chia, theo thứ tự mỗi vạch chia kể từ A đến B lần lượt ứng với 0, 100, 200, 300, 400, 500, 600; do đó trung điểm của đoạn thẳng AB phải là điểm trùng với vạch thứ tư kể từ vạch 0 vì AM và BM đều có 3 phần bằng nhau như thế. Có thể nhận thấy vạch A ứng với số 0 thì vạch thứ hai kế tiếp ứng với 100, vạch thứ ba tiếp theo ứng với 200, như thế vạch thứ tư (tức trung điểm M) phải ứng với 300. 
A
M
300
B
0
10 0
 20 0
400
500
3. Củng cố - dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học. CB bài sau.
- HS nêu
- HS tự làm bài vào vở và chữa bài
a. 7766 > 7676 b. 1000g = 1kg
 8453 > 8435 950g < 1kg
 9102 < 9120 1 km < 1200 m
 5005 > 4905 100phút >1giờ 30phút
- HS tự làm bài và chữa bài.
a.Từ bé đến lớn: 4082; 4208; 4280; 4820
b. Từ lớn đến bé: 4802; 4280; 4208; 4082
- HS tự làm bài và chữa bài
a. Số bé nhất có 3 chữ số: 100
b. Số bé nhất có 4 chữ số: 1000
c. Số lớn nhất có 3 chữ số: 999
d. Số lớn nhất có 4 chữ số: 9999
- HS xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi nêu số thích hợp tương ứng với trung điểm đó.
- Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với 300 (xem hình vẽ)
LUYỆN TOÁN: 
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố số có bốn chữ số
- Củng cố về giải toán tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông .
II. NỘI DUNG ÔN LUYỆN:
Bài 1: Đọc số, biết số đó gồm: 
a. Năm nghìn, chín trăm, năm chục, bốn đơn vị. ( 5954 )
b. Ba nghìn, năm trăm. ( 3500 ) 
c. Ba nghìn, bảy trăm, hai chục. ( 3720 )
d. Chín nghìn linh một.	(9001)	
- HS làm vào bảng con từng bài 
- Sau đó đọc số vừa viết.
- GV nhận xét kết quả.
Bài 2: Phân tích số theo mẫu:
- Số 1987 gồm: 1 nghìn, chín trăm, tám chục, bảy đơn vị.
- Số 9002 gồm: .
- Số 2010 gồm: ..
- Số 10 000 gồm: .
 + HS làm vào vở - Gọi nêu miệng.
 + Nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: 
a. Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 264cm, chiều rộng là 123cm.
b. Tính chu vi hình vuông có cạnh là 253 dm.
- HS nhắc lại quy tắc tính chu vi.
- HS làm vào vở - chấm, chữa bài.
Bài 4: ( HS khá giỏi) Tìm SBC trong một phép chia có số chia bằng 5, số dư bằng 3, thương của phép chia đó là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.
TẬP LÀM VĂN: 
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học( BT1) ; viết lại một phần nội dung báo cáo trên( về học tập, hoặc về lao động) theo mẫu (BT2). Không yêu cầu làm BT 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Mẫu báo cáo hoạt động
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’
- Gọi 2HS kể lại chuyện Chàng trai làng Phù Ủng
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm bài tập thực hành: Báo cáo trước các bạn trong tổ hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo mẫu của bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội ”. sau đó, các em sẽ viết lại báo cáo trên gửi co theo mẫu đã cho. Các em đã là HS lớp 3 nên cần rèn luyện để biết viết một bản báo cáo. .
Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 32’
Bài 1:
- Một HS đọc yêu cầu của BT.
- Cả lớp đọc thầm lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội ”.
- GV hướng dẫn HS :
+ Khi báo cáo trước các bạn, các em phải nói lời xưng hô cho phù hợp “Thưa các bạn”
+ Báo cáo của tổ chỉ cần theo 2 mục : 1) Học tập ; 2) Lao động.
+ Báo cáo phải chân thực, đúng thực tế hoạt động báo cáo của tổ.
+ Bạn đóng vai tổ trưởng cần nói rõ ràng rành mạch.
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS báo cáo trước lớp
 + Mỗi tổ cử đại diện lên thi báo cáo về hoạt động của tổ trước lớp.
+ GV nhận xét, bình chọn HS có báo cáo tốt nhất.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét, chấm điểm một số báo cáo.
3. Củng cố dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS chưa viết xong về nhà viết tiếp.Cả lớp ghi nhớ mẫu và cách viết báo cáo. CB bài sau.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- 1 HS đọc trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”.
- Nghe GV hướng dẫn.
- HS làm việc theo tổ. Cả tổ trao đổi, thống nhất về kết quả học tập và lao động của tổ trong tháng.
- Lần lượt từng HS đóng vai tổ trưởng, tổ nhận xét.
+ Mỗi tổ 1 HS lên báo cáo trước lớp về hoạt động của tổ mình.
+ Lớp nhận xét.
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài 
- Nghe GV hướng dẫn
- HS tự làm bài
- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết.
- Cả lớp nhận xét.
CHÍNH TẢ: ( Nghe- viết)
TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 
- Làm đúng bài tập 2.b ( chọn 3 trong 4 từ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớp.
- VBT, bảng con, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- GV kiểm tra vở của những HS về nhà viết lại bài chính tả trong tiết học trước. 
- HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau: thời tiết, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hướng dẫn viết chính tả: 20’
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn 1 lượt.
- Giúp HS hiểu nội dung bài chính tả. 
GV hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Giúp HS nhận xét:
+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ? Vì sao ?
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
+ Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.
b. GV đọc cho HS viết bài vào vở
c. Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
d) Chấm bài
Gv chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 12’
Bài 2b: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm.
- GV mở bảng phụ, mời 2 HS lên bảng thi điền nhanh vào chỗ trống.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò: 3’ 
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. 
- Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện theo YC của Gv
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại.
- Nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời: trơn, lầy, thung lũng, lù lù, lúp xúp, đỏ bừng,...
+ 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- Hs viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
- Các HS còn lai tự chấm bài cho mình.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS dưới lớp làm vào vở.
- 2 HS lên bảng làm.
- gầy guộc – chải chuốt – nhem nhuốc – nuột nà
 Thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2012
TOÁN:
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải bài toán có lời văn ( có phép cộng các số trong phạm vi 10 000).
- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ khi dạy học bài mới 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- GV chấm 1 số VBT cho HS
2. Bài mới:
 GV hướng dẫn HS tự thực hiện phép cộng 3526 + 2759: 12’
- GV nêu phép cộng 3526 + 2759 = ? trên bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện 
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép cộng (đặt tính rồi tính), sau đó gọi 1 HS tự đặt tính rồi tính ở trên bảng.
- Gọi 1 vài HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi cho HS tự viết tổng của phép cộng:
3526 + 2759 = 6285
- GV có thể gợi ý cho HS tập nêu qui tắc cộng các số có bốn chữ số.
Chẳng hạn:
 - GV hỏi HS : Muốn cộng 2 số có bốn chữ số ta làm thế nào?
- GV nêu, hoặc cho HS nêu lại. 
Chẳng hạn: Muốn cộng 2 số có bốn chữ số ta viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng đều thẳng cột với nhau: Chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục,  rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và cộng từ phải sang trái.
Thực hành: 20’
Bài 1: Cho HS làm bài bảng lớp, bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách tính.
Bài 2b: Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài.
- Lưu ý HS khi đặt tính phải viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng đều thẳng cột với nhau và không quên viết dấu “+”.
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán (bằng lời) rồi tự làm bài và chữa bài.
- Yêu cầu HS nên làm nháp trước.
Bài 4: Yêu cầu HS tự làm bài . 
3. Củng cố - dặn dò: 3’
- Gọi HS nêu cách thực hiện phép công các số có bốn chữ số.
- Nhận xét tiết học. CB bài sau.
- HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện .
- HS nêu cách thực hiện phép cộng
- HS tự đặt tính rồi tính ở trên bảng.
- HS nêu lại cách tính
- HS tập nêu qui tắc cộng các số có bốn chữ số.
- HS làm bài bảng lớp, bảng con
 5341 7915 4507 8425
+ 1488 + 1346 + 2568 + 618
 6829 9261 7075 9043
b. 5716 + 1749 707 + 5857
 707
 + 1749 + 5857
 7465 6564
- HS tự làm bài và chữa bài.
 HS nêu tóm tắt bài toán rồi tự làm bài và chữa bài. 
 Bài giải
 Số cây cả hai đội trồng được là:
 3680 + 4220 = 7900 ( cây)
 Đáp số: 7900 cây.
- HS tự làm bài .
+ Trung điểm của cạnh AB là M
+ Trung điểm của cạnh BC là N
+ Trung điểm của cạnh CD là P
+ Trung điểm của cạnh DA là Q
- HS nêu

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 20 LOP3 HONG 20112012.doc