Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Trường tiểu học Giai Xuân

Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Trường tiểu học Giai Xuân

TOÁN:

DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

I. MỤC TIÊU:

- Biết được qui tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó.

- Vận dụng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông. Làm BT 1, 2, 3.

- GD học học sinh tính cẩn thận, chính xác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Hình minh họa trong phần bài học SGK đủ cho mỗi học sinh.

 - Phấn màu.

 - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

 

doc 20 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 05/07/2017 Lượt xem 113Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Trường tiểu học Giai Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2. Lớp trưởng giới thiệu, điều khiển diễn biến của tiết sinh hoạt lớp.
3. Các tổ trưởng nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần qua về: đạo đức, học tập, các nề nếp, tác phong, thể dục, vệ sinh, chấp hành nội quy
4. Các lớp phó nhận xét từng mặt theo sự phân công.
5. Cả lớp tham gia ý kiến.
6. Lớp trưởng đánh giá chung: 
- Tuyên dương, khen ngợi, động viên nhắc nhở các bạn.
- Tổ chức bình chọn học sinh xuất sắc, tổ xuất sắc.
- Triển khai công tác tuần 29.
2. Giáo viên:
1.Nhận xét chung qua phần đánh giá của lớp trưởng (động viên, nhắc nhở, khen ngợi học sinh).
2.Giải pháp thực hiện trong tuần 29:
- Thực hiện kế hoạch tuần 29 theo kế hoạch của nhà trường. 
- Sau phần học sinh tự quản, có thể xen vào phần vui chơi, văn nghệ,hoặc sinh hoạt theo chủ điểm, kết hợp giáo dục theo chủ điểm
TUẦN 29: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I. MỤC TIÊU:
- Biết được qui tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó.
- Vận dụng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông. Làm BT 1, 2, 3.
- GD học học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Hình minh họa trong phần bài học SGK đủ cho mỗi học sinh.
 - Phấn màu.
 - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt Động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 140.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Xây dựng q.tắc tính diện tích HCN. 12’
+ Phát cho HS 1 hình chữ nhật đã chuẩn bị.
+ Hình CN ABCD gồm bao nhiêu hình vuông
+ Em làm thế nào để tìm được 12 ô vuông?
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm số ô vuông trong hình chữ nhật ABCD.
+ Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD được chia thành mấy hàng?
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?
+ Có 3 hàng mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông?
+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích bao nhiêu Xăng-ti-mét vuông?
+ Học sinh đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhãt ABCD?
+ Học sinh thực hiện phép tính 4 cm x 3 cm.
Giới thiệu: 4cm x 3cm = 12 cm2 , 12 cm2 là diện tích của hình chữ nhật ABCD. Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta có thể lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
+ Vậy muốn tính diện tích của hình chữ nhật ta làm thế nào?
Luyện tập - Thực hành: 20’ 
Bài tập 1:
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề.
+ Yêu cầu học sinh làm bài.
Chiều dài
5 cm
10 cm
32 cm
Chiều rộng
3 cm
4 cm
8 cm
D.tích hình chữ nhật
5 x 3 = 15 (cm2)
10 x 4 = 40 (cm2)
32 x 8 = 256 (cm2)
C.vi hình chữ nhật
(5 + 3) x 2 =16(cm)
(10 + 4) x 2 = 28(cm)
(32 + 8) x 2 = 80(cm)
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
Bài tập 2:
+ Gọi HS đọc đề và yêu cầu HS tự làm bài.
Tóm tắt:
 Chiều rộng : 5 cm.
 Chiều dài : 14 cm.
 Diện tích : ....... ?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh.
Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc đề và hỏi: Em có nhận xét gì về chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật trong phần b?
+ Vậy muốn tính được diện tích của hình chữ nhật b, chúng ta phải làm gì trước?
+ Yêu cầu học sinh làm bài.
3. Củng cố - dặn dò: 3’
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật.
+ 3 học sinh lên bảng làm bài. Mỗi học sinh tính diện tích của một hình.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Gồm 12 hình vuông.
+ Học sinh trả lời theo cách tìm của mình (bằng cách đếm, thực hiện phép cộng 4 + 4 + 4 hoặc 3 + 3 + 3 + 3 hay nhân 4 x 3; 3 x 4).
+ Được chia thành 3 hàng.
+ Mỗi hàng có 4 ô vuông.
+ Hình chữ nhậ ABCD có:
 4 x 3 = 12 (ô vuông).
+ Mỗi ô vuông là 1 cm2 .
+ Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12 cm2
+ HS dùng thước đo và báo cáo kết quả: Chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 3 cm.
+ Thực hiện phép tính : 4 x 3 = 12.
+ Vài học sinh nhắc lại kết luận.
+ Bài tập y/c tìm diện tích và chu vi HCN.
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
+ Học sinh đọc đề trong SGK, 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. 
Bài giải:
 Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật là :
 14 x 5 = 70 (cm2)
 Đáp số: 70 cm2.
+ HS đọc đề và trả lới: Chiều dài và chiều rộng không cùng một đơn vị đo.
+ Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-mét.
+ 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
a) Diện tích hình chữ nhật là:
 5 x 3 = 15 (cm2)
b) Đổi 2 dm = 20 cm
Diện tích hình chữ nhật là:
 20 x 9 = 180 (cm2).
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
BUỔI HỌC THỂ DỤC
I. MỤC TIÊU:
A. Tập đọc
1. Đọc thành tiếng: Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.
2. Đọc hiểu: Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của 1HS bị tật nguyền.
B. Kể chuyện
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật. Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.
- HS Khá- Giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện.
*GDKNS: 	- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
 - Thể hiện sự cảm thông 
 - Thể hiện sự tự tin 
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện.
 - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’
- Hai hs đọc bài Cùng vui chơi và trả lời các câu hỏi 1, 3 trong SGK.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS luyện đọc: 25’
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chúù ý 
+ Giọng đọc sôi nổi. Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện cách leo lên xà ngang, sự nỗ lực của mỗi HS khi tập luyện.
+ Đọc giọng chậm rãi. Nhấn giọng các từ ngữ thể hiện nỗi vất vả của Nen-li, cố gắng và quyết tâm chinh phục độ cao của cậu bé; nỗi lo lắng, sự cổ vũ, khuyến khích nhiệt thành của thầy giáo và bạn bè.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
+ Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
+ GV yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng một số câu khó, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
+ HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT đoan 1.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 10’
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Trong truyện có những nhân vật nào ? 
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ?
+ Các bạn trong lớp tập thể dục như thế nào?
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người ? 
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và 3, tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của Nen-li?
- Em hãy tìm thêm một tên thích hợp đặt tên cho truyện?
Luyện đọc lại: 25’
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đó hướng dẫn HS giọng đọc và các từ cần nhấn giọng như đã nêu ở phần đọc mẫu.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm ba HS yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài trước lớp theo hình thức tiếp nối.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Kể chuyện: 25’
a) GV nêu nhiệm vụ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện 
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV nhắc các em thế nào là nhập vai kể lại theo lời nhân vật.
- Gọi HS kể mẫu 
- Yêu cầu hs kể theo cặp
- Một vài hs thi kể chuyện trước lớp.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện. Sau đó, gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo vai.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- Tranh vẽ một giờ học thể dục, có một bạn HS trông yếu ớt đang gắng sức leo lên một chiếc cột. Thầy giáo chăm chú theo dõi bạn. Cả lớp không ngớt cổ vũ động viên bạn.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
+ HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu.
+ Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
+ Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
+ HS luyện ngắt giọng các câu :
Đoạn 1 : Tưởng chừng cậu có thể vác thêm một người nữa trên vai / vì cậu khỏe chẳng khác gì một con bò mộng non.
 Đoạn 2 : Nen-li rướn người lên / và chỉ còn cách xà ngang hai ngón tay.// “Hoan hô !// Cố tí nữa thôi !”// – Mọi người reo lên. // Lát sau Nen-li đã nắm được cái xà.//
Đoạn 3 : Thầy giáo nói : // “Giỏi lắm ! // Thôi,/ con xuống đi !”// Nhưng Nen-li còn muốn đứng lên cái xà như những người khác.//
+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới..
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc ĐT đoan 1.
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- HS trả lời.
+ Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng 1 cái cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang.
+ Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ ; Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây ; Ga-rô-nê leo dễ như không , tưởng như có thể vác thêm 1 người nữa trên vai.
+ Vì cậu bị tật nguyền từ nhỏ
+ Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được.
+ Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy giáo bảo cậu có thể xuống , cậu vẫn cố sức leo. Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được cái xà.
+ Thầy giáo khen cậu giỏi khuyên cậu xuống nhưng cậu vẫn cố leo lên.
- Cậu bé can đảm / Nen-li dũng cảm
- HS theo dõi GV đọc.
- 3 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo nhóm. 
- Các nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay.
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét - Kể chuyện theo cặp.
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện. Sau đó, gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo vai.
 Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
 Rèn kỹ năng tính diện tích hình chữ nhật có kích thước cho trước.
 Làm BT 1, 2, 3.
 GD hs tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 Hình vẽ trong bài tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ GV kiểm tra bài tập HD thêm của tiết 141.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn luyện tập: 32’
Bài tập 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Khi ... DÙNG DẠY - HỌC: - Bài tập 2 viết sẵn vào 3 tờ giấy to .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 5’
- Hai hs viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con theo lời đọc của GV : điền kinh, duyệt binh, truyền tin, thể dục thể hình.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS viết chính tả: 20’
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt.
-Vì sao mỗi người dân phải luyện tập t.dục ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ? 
 - Trong đoạn thơ n.chữ nào phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- HS đọc và viết lại các từ tìm được.
d) Viết chính tả
- GV đọc cho hs viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, lưu ý các tiếng khó cho HS chữa
Chấm bài: 4’
- GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: 8’
Bài 2:
- Gọi HS đọc truyện vui.
- Yêu cầu HS tự làm bài. 
- GV cho 2 nhóm lên làm bài theo cách thi tiếp sức.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Truyện vui trên gây cười ở điểm nào ?
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. 
- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm được, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau. 
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại.
- 1 HS trả lời
- Đoạn văn có 4 câu.
- Các chữ đầu câu phải viết hoa.
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con các từ vừa tìm được.
- HS nghe GV đọc và viết vào vở
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.
- 1 HS đọc 
- Tự làm bài trong nhóm.
- Các nhóm đọc bài và bổ sung.
- Đọc lại các từ vừa tìm được và viết vào vở :lớp mình – điền kinh – tin – học sinh
+Truyện Giảm 20 cân: Người béo muốn gầy đi nên sáng nào anh cũng cưỡi ngựa chạy quanh thị xã. Kết quả, không phải anh ta gầy đi mà con ngựa anh ta cưỡi sút 20 cân vì phải hcịu sức nặng của anh ta.
+ Truyện Xếp thứ ba: Chinh khoe là bạn Vinh lớp mình xếp thứ ba trong cuộc thi điền kinh, thực ra thì Vinh xếp cuối cùng vì cuộc thi chỉ có 3 người.
 Thứ sáu ngày 30 tháng 3 năm 2012
TOÁN:
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính)
- Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính diện tích của hình chữ nhật. Làm BT1, 2(a), 4.
GD hs tính cẩn thận, chính xác.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 144.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn cách thực hiện phép cộng: 12’
45732 + 36194
a) Hình thành phép cộng: 45732 + 36194
+ Muốn tìm tổng của hai số 45732 + 36194, chúng ta làm như thế nào?
+ Dựa vào cách thực hiện phép cộng các số có bốn chữ số, em hãy thực hiện phép cộng : 45732 + 36194.
b) Đặt tính và tính 45732 + 36194.
+ Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện 
 45732 + 36194.
+ Bắt đầu cộng từ đâu đen đâu?
+ Hãy nêu từng bước tính cộng
 81926
* 2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
* 3 cộng 9 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
* 7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.
* 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
* 4 cộng 3 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
 Vậy : 45732 + 36194 = 81926
c) Nêu qui tắc tính:
+ Muốn thực hiện tính cộng các số có năm chữ số với nhau ta làm như thế nào?
Luyện tập thực hành: 20’
Bài tập 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Học sinh tự làm bài.
+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính?
Bài tập 2:
+ Học sinh làm bài tương tự như bài 1.
Bài tập 3: ( Nếu còn thời gian)
+ Hình chữ nhật ABCD có kích thước như thế nào?
+ Yêu cầu học sinh làm bài.
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
Bài tập 4:
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ, giảng lại về những dữ kiện đề bài đã cho trên hình vẽ, sau đó yêu cầu học sinh làm bài.
+ Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng, cho học sinh khác nêu các cách giải khác với cách giải của bạn trên bảng.
+ Chữa bài và cho điểm học sinh. 
3. Củng cố - dặn dò: 3’
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Thực hiện phép cộng 45732 + 36194
+ Học sinh tính và báo cáo kết quả.
+ Viết 45732 rồi viết 36194 xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau: Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, Hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, Hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn. 
+ Bắt đầu cộng từ phài sang trái.
+ Học sinh lần lượt nêu các bước tính như sách giáo khoa để có kết quả như sau:
+ Muốn thực hiện tính cộng các số có năm chữ số với nhau ta làm như sau:
 Viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó ta thực hiện tính tứ phải sang trái. (bắt đầu từ hàng đơn vị).
+ Y.cầu chúng ta thực hiện tính cộng các số.
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. 
+ HS làm xong nêu cách tính của mình, lớp theo dõi và nhận xét.
+ Thực hiện các yêu cầu như bài tập 1.
+ Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 9cm và chiều rộng là 6cm.
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
Bài giải:
 Diện tích hình chữ nhật ABCD là
 9 x 6 = 54 (cm2)
 Đáp số: 54 cm2.
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
Bài giải:
Ví dụ về lời giải:
Đoạn đường AC dài là:.
2350 – 350 = 2000 (m)
Đổi : 2000m = 2km.
Đoạn đường AD dài là:
2 + 3 = 5 (km)
 Đáp số: 5km.
+ Đoạn đường AD có thể tính theo các cách:
 AD = AC + CD
 AD = AB + BD
 AD = AC + CB + BD
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU:	
- Củng cố kỹ năng cộng các số trong phạm vi 100 000
- Giải toán tính diện tích và chu vi hình chữ nhật.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
23476 + 54321 85219 + 17538 94064 + 8793
- HS làm vào bảng con( Mỗi nhóm 1 phép tính)
- Cho 1 số HS yếu nêu lại cách tính.
Bài 2: Có 2 miếng nhựa hình vuông, cạnh 3cm ghép lại thành HCN. Tính diện tích HCN đó?( HS khá tính bằng 2 cách)
Bài 3: ( HS khá) Một tờ giấy màu hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh hình vuông có chu vi bằng 224 cm chiều rộng bằng 1/7 chiều dài. Tính diện tích của tờ giấy màu hình chữ nhật đó ?
- HD HS - tìm cạnh hình vuông 
- Tìm chiều rộng, sau đó tìm diện tích.
Củng cố dặn dò:
- HS nhắc lại công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA T (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng chữ Tr ), viết đúng tên riêng Trường Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành / Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS biết rèn chữ, giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Mẫu chữ viết hoa T (Tr).
 - Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- Một hs nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước.
- Hai, ba hs viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Thăng Long, Thể dục.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS viết trên bảng con: 10’
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa T
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào ?
- Treo bảng chữ viết hoa T, B, S và gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2.
- Viết lại mẫu chữ õ vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết cho HS quan sát.
b) Viết bảng
- HS viết các chữ hoa T, S vào bảng. GV đi chỉnh sửa lỗi cho HS.
Hướng dẫn viết từ ứng dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- Giới thiệu : Trường Sơn là tên 1 dãy núi kéo dài suốt miền Trung nước ta.
b) Quan sát và nhận xét
- Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết Trường Sơn GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
Hướng dẫn viết câu ứng dụng
a) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
Giải thích: Câu thơ thể hiện tình cảm yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi : Bác xem trẻ em là lứa tuổi măng non như búp trên cành. Bác khuyên trẻ em ngoan ngoãn chăm học.
b) Quan sát và nhận xét
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao ntn ?
c) Viết bảng
- HS viết: Trẻ, Biết vào bảng. GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
Hướng dẫn viết vào vở Tập viết: 18’
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết 3, tập một, sau đó yêu cầu HS viết bài vào vở.
Chấm, chữa bài: 4’
- GV chấm nhanh 5 đến 7 bài
- Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. 
 - Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau.
- Có chữ hoa T, B, S
- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- 2 HS đọc Trường Sơn.
- Chữ T, S, G cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- Bằng 1 con chữ 0.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- 2 HS đọc : 
- Chữ T, B, h, g, l cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- HS viết : 
+ 1 dòng chữ Tr cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ S, B cỡ nhỏ.
+ 2 dòng chữ Trường Sơn cỡ nhỏ.
+Viết câu ứng dụng : 2 lần 
SINH HOẠT LỚP TUẦN 29
I. MỤC TIÊU:
- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần 28
- Có ý thức sữa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều mình làm tốt
- GDHS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Học sinh:
1. Ổn định lớp (có thể hát tập thể, hát cá nhân,).
2. Lớp trưởng giới thiệu, điều khiển diễn biến của tiết sinh hoạt lớp.
3. Các tổ trưởng nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần qua về: đạo đức, học tập, các nề nếp, tác phong, thể dục, vệ sinh, chấp hành nội quy
4. Các lớp phó nhận xét từng mặt theo sự phân công.
5. Cả lớp tham gia ý kiến.
6. Lớp trưởng đánh giá chung: 
- Tuyên dương, khen ngợi, động viên nhắc nhở các bạn.
- Tổ chức bình chọn học sinh xuất sắc, tổ xuất sắc.
- Triển khai công tác tuần 30.
2. Giáo viên:
1.Nhận xét chung qua phần đánh giá của lớp trưởng (động viên, nhắc nhở, khen ngợi học sinh).
2.Giải pháp thực hiện trong tuần 29:
- Thực hiện kế hoạch tuần 30 theo kế hoạch của nhà trường. 
- Sau phần học sinh tự quản, có thể xen vào phần vui chơi, văn nghệ,hoặc sinh hoạt theo chủ điểm, kết hợp giáo dục theo chủ điểm

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 29 LOP3 HONG 20112012.doc